Lá số tử vi bản mệnh Bạch Lạp Kim, giới tính Nam, sinh giờ Kỷ Mão, ngày 6, tháng 5, năm Tân Tỵ

Họ tên khai sinh
Phan thành phúc
Âm dương
Âm Nam
Ngày sinh
26/6/2001
Bản mệnh
Bạch Lạp Kim
Giờ sinh
6 giờ 0 phút
Cân lượng
3 lượng 6 chỉ
Giới tính sinh học
Nam giới
Chủ mệnh
Vũ Khúc
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 26 tuổi
Chủ thân
Thiên Cơ
Tháng xem (Âm lịch)
5
Lai nhân cung
Phu Thê

Q.Tỵ

-Hoả

Phúc Đức

+Thiên Tướng (Đ)

103

Th.11

Phong Cáo
Thiên Y
Thiên Phúc
Quốc Ấn
Giải Thần
Phượng Các
L.Lộc Tồn
Thiên Diêu (H)
Thái Tuế
Tướng Quân
ĐV.QUAN Bệnh LN.PHỐI
Mão
Triệt

G.Ngọ

+Hoả

Điền Trạch

+Thiên Lương (M)

93

Th.12

Hữu Bật
Thiên Khôi
Thiên Trù
Đào Hoa
Thiếu Dương
L.Văn Khúc
ĐV. T Khôi
Thiên Không
Tiểu Hao
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV.NÔ Suy LN.HUYNH
Thìn

Ấ.Mùi

-Thổ

Quan Lộc

+Thất Sát (Đ)

-Liêm Trinh (Đ)

83

Th.1

Văn Khúc (Đ)
Văn Xương (Đ)
Thanh Long
ĐV. H Khoa
L.Hóa Khoa
Hóa Khoa
Tang Môn
ĐV. H Kỵ
L.Hóa Kỵ
Hóa Kỵ
ĐV.DI Đế Vượng LN.MỆNH
Tỵ

B.Thân

+Kim

Nô Bộc

73

Th.2

Tả Phù
Thiếu Âm
Lực Sỹ
Thiên Tài
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
Địa Không (Đ)
Đà La (H)
Cô Thần
L.Tang Môn
Thiên Thương
ĐV. Đà La
ĐV.TẬT Lâm Quan LN.PHỤ
Ngọ

N.Thìn

+Thổ

Phụ Mẫu

-Cự Môn (H)

113

Th.10

Thiên Hỉ
Tấu Thư
ĐV. H Lộc
Hóa Lộc
Quả Tú
Trực Phù
Đầu Quân
Thiên La
ĐV.ĐIỀN Tử LN.TỬ
Dần

XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

https://xemtuvi.vn

Lá Số Tử Vi

Họ tên:

Phan thành phúc

Năm:

2001
Tân Tỵ

Tháng:

6 (5)
Giáp Ngọ

Ngày:

26 (6)
Canh Thân

Giờ:

6 giờ 0 phút
Kỷ Mão

Năm xem:

Bính Ngọ (2026), 26 tuổi

Âm dương:

Âm Nam

Bản mệnh:

Bạch Lạp Kim - Mộc Tam Cục (Mệnh Kim khắc Cục Mộc)

Cân lượng:

3 lượng 6 chỉ

Chủ mệnh:

Vũ Khúc

Chủ thân:

Thiên Cơ

Lai nhân cung:

Phu Thê

Đ.Dậu

-Kim

Thiên Di

<Thân>

63

Th.3

Thai Phụ
Lộc Tồn (B)
Thiên Quan
Long Trì
Bác Sỹ
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
ĐV. Lộc Tồn
Phá Toái
Quan Phù
ĐV.TÀI Quan Đới LN.PHÚC
Mùi
Tuần

T.Mão

-Mộc

Mệnh

+Tử Vi (B)

-Tham Lang (H)

3

Th.9

Thiên Quý
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
Lưu Hà
Điếu Khách
Phi Liêm
ĐV.PHÚC Mộ LN.TÀI
Sửu

M.Tuất

+Thổ

Tật Ách

+Thiên Đồng (H)

53

Th.4

Hồng Loan
Nguyệt Đức
L.Hóa Lộc
Kình Dương (Đ)
Tử Phù
Quan Phủ
Địa Võng
Thiên Sứ
ĐV. K Dương
ĐV.TỬ Mộc Dục LN.ĐIỀN
Thân

C.Dần

+Mộc

Huynh Đệ

-Thái Âm (H)

-Thiên Cơ (H)

13

Th.8

Thiên Việt
Đường Phù
Thiên Đức
Phúc Đức
Hỷ Thần
Thiên Thọ
L.Phúc Đức
ĐV. T Việt
ĐV. Khúc
L.Hóa Quyền
Địa Kiếp (Đ)
Kiếp Sát
L.Bạch Hổ
ĐV.PHỤ Tuyệt LN.TẬT

T.Sửu

-Thổ

Phu Thê

-Thiên Phủ (B)

23

Th.7

Hoa Cái
Tam Thai
Bát Tọa
Linh Tinh (H)
Thiên Hình (H)
Thiên Khốc
Bạch Hổ
Bệnh Phù
ĐV.MỆNH Thai LN.DI
Hợi

C.Tý

+Thuỷ

Tử Tức

+Thái Dương (H)

33

Th.6

Thiên Giải
Văn Tinh
Long Đức
L.Long Đức
ĐV. H Quyền
ĐV. Xương
Hóa Quyền
Hỏa Tinh (H)
Đại Hao
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
ĐV.HUYNH Dưỡng LN.NÔ
Tuất

K.Hợi

-Thuỷ

Tài Bạch

-Phá Quân (H)

-Vũ Khúc (H)

43

Th.5

Địa Giải
Thiên Mã (H)
Ân Quang
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. T Mã
Thiên Hư (Đ)
Tuế Phá
Phục Binh
L.Kiếp Sát
ĐV.PHỐI Tràng Sinh LN.QUAN
Dậu
M: Miếu V: Vượng Đ: Đắc B: Bình hòa H: Hãm
 
Kim
 
Mộc
 
Thủy
 
Hỏa
 
Thổ
Họ tên khai sinh
Phan thành phúc
Âm dương
Âm Nam
Ngày sinh
26/6/2001
Bản mệnh
Bạch Lạp Kim
Giờ sinh
6 giờ 0 phút
Cân lượng
3 lượng 6 chỉ
Giới tính sinh học
Nam giới
Chủ mệnh
Vũ Khúc
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 26 tuổi
Chủ thân
Thiên Cơ
Tháng xem (Âm lịch)
5
Lai nhân cung
Phu Thê
Mách cho bạn biết, mệnh của bạn là
Bạch Lạp Kim
Cung Phụ Mẫu, Nô Bộc, Phúc Đức, của quý tín chủ đang có nhiều sao xấu đóng, có thể tín chủ sắp gặp nhiều hạn về Cha mẹ, Bằng hữu, đồng nghiệp, Phúc khí tổ tiên, của mình !
xemtuvi.vn luận miễn phí cho bạn cung Mệnh và về 1 số vấn đề chính về tổng quan lá số, để xem báo cáo lá số đầy đủ, chi tiết vui lòng đặt mua ở link dưới, hoặc bạn có thể tải lá số để chia sẻ lên các diễn đàn để được luận giải miễn phí.
Lá số tử vi là gì? Là công cụ trong bộ môn huyền học với công năng chính dùng để phân tích vận mệnh, tính cách, hoàn cảnh sống và dự đoán vận hạn/sự kiện trong cuộc đời của một người.
Tổng quan lá số tử vi
Bản mệnh của bạn là
Bạch Lạp Kim
Bạch Lạp Kim là một trong sáu nạp âm của hành Kim, có nghĩa là Vàng trong nến, hoặc Kim loại nóng chảy. Người mệnh Bạch Lạp Kim thường có tính cách mạnh mẽ, năng động và hướng ngoại, thường mang lại năng lượng tích cực cho những người xung quanh. Họ có khả năng biến đổi và thích ứng tốt với hoàn cảnh, nhưng đôi khi cũng cần thận trọng với những rủi ro và áp lực.
Cục mệnh của bạn
Mộc Tam Cục
Mộc Tam Cục (Mệnh Kim khắc Cục Mộc)
Mộc Tam Cục trong Tử Vi Đẩu Số là một cục mệnh thuộc hành Mộc, biểu thị sự phát triển, sinh sôi và khả năng vươn lên mạnh mẽ trong cuộc sống. "Tam" trong Mộc Tam Cục cho thấy vị trí trung bình khá, người sở hữu cục này thường có tiềm năng lớn và một nguồn năng lượng tích cực để phát triển bản thân, nhưng cần biết cách khai thác để đạt được thành công. Tính chất của hành Mộc nhấn mạnh sự linh hoạt, sáng tạo và ý chí bền bỉ, như cây cối không ngừng vươn lên giữa hoàn cảnh khắc nghiệt.

Bạn có Mộc Tam Cục thường là người thông minh, hòa nhã, có khả năng thích nghi và ứng biến tốt với các tình huống khác nhau. Bạn mang tính cách ôn hòa, dễ gần, giàu lòng nhân ái và luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh. Tinh thần lạc quan, ý chí mạnh mẽ và sự quyết tâm giúp bạn vượt qua khó khăn, không ngừng vươn lên trong cuộc sống. Bản tính sáng tạo và linh hoạt cũng giúp bạn dễ dàng thành công trong các lĩnh vực đòi hỏi tư duy đổi mới và sự bền bỉ.

Tuy nhiên, cục này cũng mang lại một số thách thức nhất định. Sự linh hoạt quá mức đôi khi khiến bạn dễ thay đổi mục tiêu, thiếu sự kiên định hoặc khó giữ vững định hướng lâu dài. Ngoài ra, bản tính quá nhạy cảm với môi trường xung quanh có thể khiến bạn dễ bị tác động bởi cảm xúc hoặc ý kiến của người khác, dẫn đến mất tập trung. Để phát huy tốt nhất Mộc Tam Cục, bạn cần rèn luyện tính kiên định, học cách kiềm chế cảm xúc và tập trung vào các mục tiêu rõ ràng. Sự kết hợp giữa sáng tạo và sự ổn định sẽ giúp bạn khai thác triệt để tiềm năng của mình và đạt được thành công bền vững.
Sao Vũ Khúc CHỦ MỆNH
Sao Vũ Khúc thuộc chòm sao Bắc Đẩu và nằm trong nhóm chính diệu, thường được coi là sao chủ về tài lộc và tài sản. Vũ Khúc biểu trưng cho sự cẩn trọng, chuẩn xác và khả năng quản lý tài chính, mang đến sự ổn định và tích tụ của cải cho người có sao này ch
Thiên Cơ CHỦ THÂN
Trong tử vi đẩu số, sao Thiên Cơ thuộc chòm sao Thiên Phủ và nhóm sao chính tinh. Sao này chủ về trí tuệ, sự biến hóa và khả năng thích nghi nhanh chóng. Nó thể hiện sự thông minh, linh hoạt trong cuộc sống và khả năng ứng biến với các tình huống khác nha
Phu Thê LAI NHÂN CUNG
Lai Nhân Cung đóng tại Phu Thê cho thấy mệnh chủ có nhân duyên đặc biệt gắn bó với người bạn đời hoặc dễ thu hút các mối quan hệ liên quan đến hôn nhân, tình cảm. Họ thường nhận được sự hỗ trợ, ảnh hưởng tích cực hoặc gắn bó sâu sắc từ người phối ngẫu trong cuộc sống. Nếu cung này có sát tinh, cần cẩn trọng với các mối quan hệ tình cảm có thể xảy ra mâu thuẫn, thị phi hoặc sự bất đồng trong hôn nhân.
3 lượng 6 chỉ CÂN LƯỢNG
Số mệnh phúc hậu, được nhiều người yêu mến. Tuy nhiên, cần tránh tự kiêu để duy trì phúc lộc lâu dài.

Luận tổng quan về thân mệnh

Người này có cung Mệnh an tại Mão, với Tử Vi (Bình Hòa) và Tham Lang (Hãm Địa) tọa thủ. Tử Vi là sao chủ về uy quyền, khí chất lãnh đạo, nhưng khi đi cùng Tham Lang hãm địa, tính cách có phần phức tạp. Người này có ngoại hình ưa nhìn, phong thái đĩnh đạc, dễ gây thiện cảm với người đối diện. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Tham Lang hãm địa, tính cách đôi khi có phần mâu thuẫn, dễ bị cuốn vào những thú vui hoặc đam mê nhất thời. Các sao phụ như Lưu Hà, Điếu Khách, Phi Liêm cho thấy người này có tính cách hoạt bát, thích giao lưu, nhưng đôi khi dễ bị cuốn vào thị phi hoặc những mối quan hệ phức tạp. Đặc biệt, L.Đào Hoa và L.Thiên Đức giúp người này có sức hút tự nhiên, dễ được người khác phái chú ý, nhưng cần cẩn trọng trong các mối quan hệ tình cảm.

Luận tổng quan công danh, tài lộc

Cung Mệnh có Tử Vi tọa thủ, dù không quá mạnh mẽ nhưng vẫn mang lại tiềm năng về công danh. Người này có khả năng lãnh đạo, tổ chức, nhưng do Tham Lang hãm địa, sự nghiệp có thể gặp nhiều thăng trầm trước tuổi 30. Sau mốc tuổi này, nhờ các sao Thiên Quý, Lộc Tồn chiếu về cung Thân, tài lộc sẽ dần ổn định hơn. Lộc Tồn (Bình Hòa) cho thấy người này có khả năng tích lũy tài sản, nhưng cần tránh đầu tư mạo hiểm hoặc tham vọng quá mức. Các sao như Long Trì, Thiên Quan, L.Thiên Việt hỗ trợ, giúp người này có quý nhân phù trợ trong công việc, đặc biệt là những lĩnh vực liên quan đến giao tiếp, sáng tạo hoặc nghệ thuật. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với Phá Toái và Quan Phù, dễ gặp rắc rối pháp lý hoặc thị phi trong công việc.

Luận tổng quan bệnh lý, sức khoẻ

Cung Mệnh có Tham Lang hãm địa, sức khỏe của người này dễ bị ảnh hưởng bởi các vấn đề liên quan đến gan, thận hoặc hệ tiêu hóa. Lưu Hà và Điếu Khách cho thấy người này dễ gặp tai nạn nhỏ hoặc các bệnh liên quan đến máu huyết, cần chú ý khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động thể chất. Cung Thân an tại Dậu, vô chính diệu, được Tử Vi và Lộc Tồn chiếu về, sức khỏe sau tuổi 30 sẽ dần ổn định hơn, nhưng vẫn cần duy trì lối sống lành mạnh. Các sao như Bác Sỹ, L.Hồng Loan cho thấy người này có khả năng phục hồi tốt, nhưng cần tránh làm việc quá sức hoặc thức khuya thường xuyên. Phá Toái và Quan Phù nhắc nhở về việc cẩn trọng với các bệnh liên quan đến tinh thần, tránh để áp lực công việc ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài.

Mục lục
LUẬN CUNG MỆNH
65
Tương đối tốt
Cung Mệnh là yếu tố quan trọng phản ánh tính cách, tiềm năng và hướng đi của mỗi người. Đây là nơi thể hiện bản chất bẩm sinh, từ phẩm chất nội tại đến cách đối diện với thử thách và cơ hội. Các sao tọa thủ tại cung Mệnh định hình cá tính và thiên hướng của bạn, trong khi các cung tam hợp và đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về tài năng, sự nghiệp và môi trường sống. Cung Mệnh không chỉ là nền tảng luận mệnh mà còn giúp bạn hiểu rõ bản thân và định hướng cuộc đời.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Mệnh
  • Vị trí: Mão
  • Sao chính tinh: Tử Vi (Bình Hòa), Tham Lang (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Lưu Hà, Điếu Khách, Phi Liêm, Thiên Quý
  • Cung tam hợp:
    • Cung Quan Lộc: Thất Sát (Đắc Địa), Liêm Trinh (Đắc Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Tang Môn, Thanh Long, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
    • Cung Tài Bạch: Phá Quân (Hãm Địa), Vũ Khúc (Hãm Địa), Địa Giải, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Ân Quang
  • Cung xung chiếu: Cung Thiên Di với Vô chính diệu, Thai Phụ, Lộc Tồn (Bình Hòa), Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái, TUẦN, Quan Phù, Bác Sỹ

2. Luận giải chi tiết:

Tính cách, tố chất bẩm sinh:

  • Tử Vi là sao chủ về quyền uy, lãnh đạo, nhưng ở vị trí Bình Hòa tại Mão, sức mạnh của sao này không được phát huy tối đa. Điều này cho thấy bạn có tố chất lãnh đạo, khả năng tổ chức và sự tự tin, nhưng cần nỗ lực nhiều hơn để khẳng định bản thân.
  • Tham Lang (Hãm Địa) khiến tính cách có phần phức tạp, dễ bị chi phối bởi tham vọng, đam mê hoặc các yếu tố ngoại cảnh. Bạn có xu hướng thích khám phá, tìm kiếm sự mới mẻ, nhưng đôi khi dễ bị cuốn vào những cám dỗ hoặc khó kiểm soát cảm xúc.
  • Các sao phụ tinh như Lưu Hà, Điếu Khách, Phi Liêm cho thấy bạn là người có khả năng giao tiếp tốt, dễ thu hút sự chú ý của người khác, nhưng cũng dễ gặp thị phi hoặc những mối quan hệ phức tạp. Thiên Quý mang lại sự thông minh, nhân hậu và khả năng được quý nhân giúp đỡ.

Vận số tổng quát của cuộc đời:

  • Với Tử Vi và Tham Lang đồng cung, cuộc đời bạn có nhiều biến động, thăng trầm. Bạn có khả năng đạt được thành công lớn nếu biết kiểm soát tham vọng và tập trung vào mục tiêu chính.
  • Tam hợp với cung Quan Lộc có Thất Sát, Liêm Trinh (Đắc Địa) và Hóa Khoa, Hóa Kỵ, bạn có khả năng đạt được vị trí cao trong sự nghiệp, nhưng cần cẩn trọng với những thị phi hoặc sự cạnh tranh khốc liệt.
  • Cung Tài Bạch với Phá Quân, Vũ Khúc (Hãm Địa) cho thấy tài chính không ổn định, dễ gặp khó khăn trong việc quản lý tiền bạc. Tuy nhiên, các sao phụ tinh như Địa Giải, Ân Quang giúp bạn hóa giải phần nào những khó khăn này.

Sức khỏe, tinh thần:

  • Sự hiện diện của Tham Lang (Hãm Địa) và các sao phụ tinh như Lưu Hà, Điếu Khách có thể khiến bạn dễ gặp các vấn đề về tinh thần, căng thẳng hoặc áp lực trong cuộc sống.
  • Cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan đến gan, thận hoặc hệ tiêu hóa.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách:

  • Điểm mạnh: Tự tin, có tố chất lãnh đạo, khả năng giao tiếp tốt, dễ được quý nhân giúp đỡ.
  • Điểm yếu: Dễ bị chi phối bởi tham vọng, cảm xúc không ổn định, dễ gặp thị phi hoặc các mối quan hệ phức tạp.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Có khả năng đạt được thành công lớn trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, quyết đoán và sự hỗ trợ từ quý nhân.
  • Khó khăn: Tài chính không ổn định, dễ gặp thị phi, cần cẩn trọng trong các mối quan hệ và tránh xa những cám dỗ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Mệnh của bạn có sự kết hợp giữa Tử Vi và Tham Lang, mang lại tố chất lãnh đạo và khả năng đạt được thành công, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều thách thức. Các sao phụ tinh và tam hợp cho thấy bạn có sự hỗ trợ từ quý nhân và khả năng vượt qua khó khăn, nhưng cần kiểm soát tham vọng, tránh xa thị phi và cẩn trọng trong quản lý tài chính. Đây là một cung số trung bình khá, có tiềm năng phát triển nếu biết tận dụng cơ hội và hóa giải những yếu tố bất lợi.

LUẬN CUNG QUAN LỘC
75
Tương đối tốt
Cung Quan Lộc biểu thị công danh, sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của bạn. Cung này cho thấy khả năng, định hướng và những thuận lợi hoặc thử thách trong công việc, như sao Thiên Tướng thể hiện uy tín, dễ thăng tiến, còn Tham Lang gợi ý sự linh hoạt và sáng tạo. Tác động từ các cung tam hợp như Tài Bạch và Phúc Đức phản ánh sự kết nối giữa sự nghiệp, tài chính và phúc khí cá nhân. Phân tích cung Quan Lộc giúp bạn hiểu rõ tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và tận dụng cơ hội để đạt được thành tựu bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Quan Lộc
  • Vị trí: Mùi
  • Sao chính tinh: Thất Sát (Đắc Địa), Liêm Trinh (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Văn Khúc (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Tang Môn, Thanh Long, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Tử Vi (Bình Hòa), Tham Lang (Hãm Địa), Lưu Hà, Điếu Khách, Phi Liêm, Thiên Quý
    • Cung Tài Bạch: Phá Quân (Hãm Địa), Vũ Khúc (Hãm Địa), Địa Giải, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Ân Quang
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phu Thê: Thiên Phủ (Bình Hòa), Linh Tinh (Hãm Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Hoa Cái, Thiên Khốc, Bạch Hổ, Bệnh Phù, Tam Thai, Bát Tọa

2. Luận giải chi tiết:

Công danh, sự nghiệp:

  • Với Thất Sát và Liêm Trinh đắc địa tại cung Quan Lộc, đây là một tổ hợp mạnh mẽ, cho thấy bạn là người có ý chí kiên cường, quyết đoán, và có khả năng lãnh đạo. Thất Sát đắc địa mang tính chất dám nghĩ dám làm, thích hợp với những công việc đòi hỏi sự mạo hiểm, đổi mới hoặc quản lý. Liêm Trinh đắc địa bổ trợ thêm sự chính trực, cẩn trọng và khả năng xử lý công việc một cách khéo léo.
  • Sự hiện diện của Văn Xương, Văn Khúc (đều đắc địa) cho thấy bạn có tài năng về học thuật, khả năng giao tiếp tốt, và có thể đạt được thành tựu nhờ trí tuệ, sự sáng tạo. Hóa Khoa là sao mang tính chất khoa bảng, giúp bạn có danh tiếng tốt trong sự nghiệp, được người khác kính trọng. Tuy nhiên, Hóa Kỵ đi kèm có thể gây ra một số thị phi hoặc khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ công việc.

Ngành nghề phù hợp:

  • Các ngành nghề phù hợp bao gồm: quản lý, lãnh đạo, quân đội, công an, kinh doanh, hoặc các lĩnh vực liên quan đến học thuật, nghiên cứu, sáng tạo. Ngoài ra, với sự hỗ trợ của Văn Xương, Văn Khúc, bạn cũng có thể thành công trong các ngành nghề liên quan đến văn hóa, nghệ thuật, hoặc truyền thông.

Con đường phát triển sự nghiệp:

  • Sự nghiệp của bạn có xu hướng phát triển qua những giai đoạn thử thách. Thất Sát là sao mang tính chất "phá cũ, xây mới", do đó bạn có thể phải trải qua những thay đổi lớn trong công việc, nhưng nếu kiên trì, bạn sẽ đạt được thành công lớn.
  • Tam hợp với Tử Vi (Bình Hòa) và Tham Lang (Hãm Địa) cho thấy bạn có khả năng lãnh đạo, nhưng cần tránh sự tham vọng quá mức hoặc những quyết định thiếu cân nhắc. Cung Tài Bạch với Phá Quân và Vũ Khúc hãm địa cho thấy tài chính có thể không ổn định, cần cẩn trọng trong việc đầu tư hoặc quản lý tiền bạc.

Cơ hội thăng tiến:

  • Hóa Khoa trong cung Quan Lộc là một điểm sáng, giúp bạn có cơ hội thăng tiến nhờ năng lực và danh tiếng. Tuy nhiên, Hóa Kỵ có thể gây ra một số trở ngại, như bị hiểu lầm hoặc gặp phải sự cạnh tranh không lành mạnh.
  • Cung xung chiếu (Phu Thê) với Thiên Phủ (Bình Hòa) và các sao Linh Tinh, Thiên Hình hãm địa cho thấy bạn có thể gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa sự nghiệp và đời sống cá nhân. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự tập trung trong công việc.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Thất Sát, Liêm Trinh đắc địa mang lại sự quyết đoán, khả năng lãnh đạo và ý chí mạnh mẽ.
    • Văn Xương, Văn Khúc đắc địa giúp bạn có tài năng, sự sáng tạo và khả năng giao tiếp tốt.
    • Hóa Khoa hỗ trợ danh tiếng, giúp bạn được người khác kính trọng và tin tưởng.
  • Khó khăn:

    • Hóa Kỵ có thể gây ra thị phi, hiểu lầm hoặc những khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ công việc.
    • Tam hợp với Tham Lang (Hãm Địa) và Phá Quân, Vũ Khúc (Hãm Địa) cho thấy bạn có thể gặp khó khăn trong việc quản lý tài chính hoặc phải đối mặt với những thay đổi lớn trong sự nghiệp.
    • Cung xung chiếu với các sao Linh Tinh, Thiên Hình hãm địa có thể gây ra áp lực từ môi trường bên ngoài hoặc những trở ngại không lường trước.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố tốt, đặc biệt là sự hiện diện của Thất Sát, Liêm Trinh đắc địa và các sao Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Khoa, cho thấy bạn có tiềm năng lớn trong sự nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực đòi hỏi sự quyết đoán, sáng tạo và trí tuệ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Kỵ và các sao hãm địa trong tam hợp và cung xung chiếu cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý mối quan hệ công việc, tài chính và tránh những quyết định vội vàng. Nếu biết tận dụng điểm mạnh và hóa giải điểm yếu, bạn sẽ đạt được thành công đáng kể.

LUẬN CUNG TÀI BẠCH
60
Tương đối tốt
Cung Tài Bạch biểu thị tài lộc, cách kiếm tiền, quản lý và tích lũy của cải trong suốt cuộc đời. Cung này phản ánh tiềm năng tài chính, như sao Vũ Khúc biểu thị khả năng tích trữ tài sản, còn Tham Lang thể hiện sự linh hoạt và kiếm tiền qua nhiều nguồn. Tác động từ các cung tam hợp như Điền Trạch và Quan Lộc cho thấy mối liên hệ giữa tài sản, sự nghiệp và nền tảng bất động sản. Phân tích cung Tài Bạch giúp bạn hiểu cách gia tăng thu nhập, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng cuộc sống thịnh vượng.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tài Bạch
  • Vị trí: Hợi
  • Sao chính tinh: Phá Quân (Hãm Địa), Vũ Khúc (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Giải, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Ân Quang
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Tử Vi (Bình Hòa), Tham Lang (Hãm Địa), Lưu Hà, Điếu Khách, Phi Liêm, Thiên Quý
    • Cung Quan Lộc: Thất Sát (Đắc Địa), Liêm Trinh (Đắc Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Tang Môn, Thanh Long, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phúc Đức: Thiên Tướng (Đắc Địa), Phong Cáo, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Phúc, TRIỆT, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Tướng Quân

2. Luận giải chi tiết:

Tiền bạc, thu nhập:

  • Phá Quân (Hãm Địa) và Vũ Khúc (Hãm Địa) tại cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc có sự biến động lớn, khó ổn định. Phá Quân là sao chủ về sự thay đổi, mạo hiểm, trong khi Vũ Khúc là sao tài tinh nhưng khi hãm địa lại giảm khả năng tích lũy. Điều này cho thấy bạn có thể kiếm được tiền nhưng khó giữ, dễ gặp tổn thất hoặc thất thoát tài chính.
  • Sự hiện diện của Thiên Hư (Đắc Địa) và Địa Giải giúp giảm bớt phần nào những khó khăn, mang lại cơ hội hóa giải các vấn đề tài chính khi gặp trở ngại. Tuy nhiên, Thiên Mã (Hãm Địa) lại cho thấy sự bất ổn trong nguồn thu nhập, có thể phải di chuyển hoặc thay đổi công việc thường xuyên để kiếm tiền.

Khả năng tài chính:

  • Với tổ hợp sao này, bạn có khả năng kiếm tiền từ những công việc đòi hỏi sự mạo hiểm, sáng tạo hoặc những lĩnh vực có tính cạnh tranh cao. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Phá Quân và Vũ Khúc hãm địa, bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc tham gia các dự án không rõ ràng.
  • Tam hợp với cung Quan Lộc có Thất Sát (Đắc Địa) và Liêm Trinh (Đắc Địa) cho thấy bạn có khả năng làm việc trong môi trường đòi hỏi sự quyết đoán, kỷ luật và có thể đạt được thành công nếu biết tận dụng cơ hội. Hóa Khoa và Hóa Kỵ trong tam hợp cũng nhấn mạnh rằng bạn cần dựa vào tri thức, sự cẩn trọng và tính toán kỹ lưỡng để tránh rủi ro tài chính.

Cơ hội làm giàu:

  • Cơ hội làm giàu của bạn đến từ những lĩnh vực có tính chất thay đổi, sáng tạo hoặc liên quan đến công nghệ, kinh doanh mạo hiểm. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các sao hãm địa, bạn cần tránh sự nóng vội, thiếu kiên nhẫn hoặc đầu tư vào những lĩnh vực không có sự nghiên cứu kỹ lưỡng.
  • Cung xung chiếu (Phúc Đức) có Thiên Tướng (Đắc Địa) và các sao như Quốc Ấn, Phượng Các, Giải Thần, cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ gia đình, quý nhân hoặc các mối quan hệ xã hội trong việc cải thiện tài chính.

Những nguồn thu nhập tiềm năng:

  • Các công việc liên quan đến kinh doanh, đầu tư, công nghệ, hoặc những lĩnh vực đòi hỏi sự sáng tạo, đổi mới.
  • Với sự hiện diện của Thiên Mã (Hãm Địa), bạn có thể kiếm tiền từ những công việc phải di chuyển nhiều hoặc thay đổi môi trường làm việc thường xuyên.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Địa Giải và Thiên Hư (Đắc Địa) giúp bạn có khả năng vượt qua khó khăn tài chính, hóa giải những trở ngại.
    • Tam hợp với cung Quan Lộc có các sao đắc địa như Thất Sát, Liêm Trinh, Văn Khúc, Văn Xương, Hóa Khoa, cho thấy bạn có năng lực làm việc và khả năng đạt được thành công nếu biết tận dụng cơ hội.
    • Cung xung chiếu có Thiên Tướng (Đắc Địa) và các sao quý như Quốc Ấn, Phượng Các, Giải Thần, mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân và gia đình.
  • Khó khăn:

    • Phá Quân và Vũ Khúc hãm địa khiến tiền bạc khó ổn định, dễ gặp tổn thất hoặc thất thoát tài chính.
    • Thiên Mã (Hãm Địa) cho thấy sự bất ổn trong nguồn thu nhập, có thể phải thay đổi công việc hoặc môi trường làm việc thường xuyên.
    • Các sao như Tuế Phá, Phục Binh, Tang Môn trong tam hợp có thể gây ra những trở ngại, thị phi hoặc mất mát tài chính nếu không cẩn trọng.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Tài Bạch của bạn có sự biến động lớn, tiền bạc khó ổn định và dễ gặp tổn thất do ảnh hưởng của Phá Quân và Vũ Khúc hãm địa. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của các sao hóa giải như Địa Giải, Thiên Hư và các yếu tố quý nhân từ cung xung chiếu, bạn vẫn có cơ hội cải thiện tài chính nếu biết tận dụng tri thức, sự cẩn trọng và các mối quan hệ xã hội. Hạn chế đầu tư mạo hiểm và cần quản lý tài chính chặt chẽ để tránh rủi ro.

LUẬN CUNG PHU THÊ
65
Tương đối tốt
Cung Phu Thê phản ánh đời sống hôn nhân, tính cách người phối ngẫu và mức độ hòa hợp vợ chồng. Cung này cho biết duyên phận, cách ứng xử và những thuận lợi hoặc thử thách trong hôn nhân, như sao Thái Âm biểu thị sự hòa thuận, dịu dàng, còn Thất Sát có thể mang đến bất đồng nếu không dung hòa. Tác động từ cung tam hợp và đối chiếu như Tài Bạch và Nô Bộc cho thấy mối liên hệ giữa hôn nhân, tài chính và môi trường giao tiếp. Phân tích cung Phu Thê giúp bạn hiểu rõ hơn về người phối ngẫu, định hướng ứng xử và xây dựng hôn nhân bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phu Thê
  • Vị trí: Sửu
  • Sao chính tinh: Thiên Phủ (Bình Hòa)
  • Sao phụ tinh: Linh Tinh (Hãm Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Hoa Cái, Thiên Khốc, Bạch Hổ, Bệnh Phù, Tam Thai, Bát Tọa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Thiên Tướng (Đắc Địa), Phong Cáo, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Phúc, TRIỆT, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Tướng Quân
    • Cung Thiên Di: Vô chính diệu, Thai Phụ, Lộc Tồn (Bình Hòa), Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái, TUẦN, Quan Phù, Bác Sỹ
  • Cung xung chiếu: Cung Quan Lộc với Thất Sát (Đắc Địa), Liêm Trinh (Đắc Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Tang Môn, Thanh Long, Hóa Khoa, Hóa Kỵ

2. Luận giải chi tiết:

Hôn nhân, tình duyên:

  • Thiên Phủ tọa thủ cung Phu Thê ở Sửu mang tính chất ổn định, bao dung, nhưng khi ở mức Bình Hòa, sự ổn định này không quá mạnh mẽ. Điều này cho thấy hôn nhân có xu hướng bình ổn, nhưng không tránh khỏi những lúc thiếu sự thấu hiểu sâu sắc.
  • Sự hiện diện của Linh Tinh (Hãm Địa)Thiên Hình (Hãm Địa) có thể gây ra những xung đột, bất đồng hoặc cảm giác cô đơn trong hôn nhân. Hai sao này cũng ám chỉ khả năng có những thử thách hoặc rào cản trong việc xây dựng mối quan hệ vợ chồng.
  • Các sao phụ như Hoa Cái, Thiên Khốc, Bạch Hổ cho thấy người này có thể mang tâm lý cô độc, khó mở lòng hoàn toàn trong tình cảm, hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài làm xáo trộn hôn nhân.

Mối quan hệ vợ chồng:

  • Thiên Phủ là sao chủ về sự che chở, bao dung, nên vợ chồng có thể hỗ trợ nhau trong cuộc sống. Tuy nhiên, với sự tác động của các sao hãm địa như Linh Tinh, Thiên Hình, mối quan hệ này dễ gặp phải những mâu thuẫn nhỏ nhặt, cần sự nhẫn nhịn và thấu hiểu để duy trì hòa khí.
  • Tam hợp với cung Phúc Đức có Thiên Tướng (Đắc Địa), Giải Thần, Phượng Các là những sao tốt, giúp hóa giải phần nào những khó khăn trong hôn nhân. Điều này cho thấy nếu cả hai biết nhường nhịn, lắng nghe, thì mối quan hệ sẽ dần ổn định và bền vững hơn.

Thời điểm kết hôn thích hợp:

  • Với tổ hợp sao này, thời điểm kết hôn nên tránh quá sớm, đặc biệt là trước 30 tuổi, vì dễ gặp phải những bất ổn trong tình cảm hoặc chưa đủ chín chắn để xử lý các vấn đề trong hôn nhân.
  • Nên chọn thời điểm khi cung Phu Thê hoặc cung Phúc Đức gặp vận tốt (các sao như Thiên Tướng, Giải Thần, Phượng Các phát huy tác dụng) để tăng cường sự hòa hợp và ổn định.

Cách hài hòa quan hệ vợ chồng:

  • Cần tránh để những bất đồng nhỏ nhặt leo thang thành mâu thuẫn lớn, đặc biệt là do ảnh hưởng của Linh TinhThiên Hình.
  • Nên tập trung vào việc xây dựng sự tin tưởng và thấu hiểu lẫn nhau, đồng thời tránh để các yếu tố bên ngoài (như gia đình, bạn bè) can thiệp quá sâu vào mối quan hệ.
  • Sự hiện diện của các sao như Tam Thai, Bát Tọa cho thấy việc cùng nhau xây dựng nền tảng gia đình vững chắc, tập trung vào sự nghiệp và tài chính sẽ giúp mối quan hệ thêm bền vững.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thiên Phủ là sao chủ về sự ổn định, che chở, nên hôn nhân có nền tảng vững chắc nếu cả hai biết nhường nhịn và hỗ trợ nhau.
    • Tam hợp với cung Phúc Đức có nhiều sao tốt như Thiên Tướng, Giải Thần, Phượng Các, giúp hóa giải phần nào những khó khăn trong hôn nhân.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Khốc, Bạch Hổ có thể gây ra những xung đột, bất đồng hoặc cảm giác cô đơn trong hôn nhân.
    • Cung xung chiếu có Thất Sát và Liêm Trinh (dù đắc địa) cũng cho thấy hôn nhân dễ gặp phải những thử thách, cần sự kiên nhẫn và thấu hiểu để vượt qua.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phu Thê với Thiên Phủ (Bình Hòa) là một cung số trung bình, không quá tốt nhưng cũng không quá xấu. Hôn nhân có nền tảng ổn định, nhưng dễ gặp phải những thử thách, đặc biệt là do ảnh hưởng của các sao hãm địa như Linh Tinh, Thiên Hình. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ từ các sao tốt trong tam hợp (Thiên Tướng, Giải Thần, Phượng Các), nếu biết nhường nhịn, thấu hiểu và cùng nhau vượt qua khó khăn, mối quan hệ vợ chồng vẫn có thể duy trì sự bền vững và hạnh phúc.

LUẬN CUNG PHỤ MẪU
55
Trung bình
Cung Phụ Mẫu thể hiện mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ, phản ánh nền tảng gia đình, truyền thống và ảnh hưởng từ cha mẹ đến cuộc sống và tính cách. Cung này giúp đánh giá mức độ hòa hợp, sự gắn kết tình cảm, cùng những thuận lợi hay khó khăn trong quan hệ với đấng sinh thành. Các sao như Thiên Lương biểu thị sự che chở từ cha mẹ, trong khi Thái Dương nhấn mạnh tình thương và sự bảo bọc tinh thần. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu bổ sung thêm về ảnh hưởng gia đình đến các mối quan hệ và sự phát triển cá nhân, giúp bạn hiểu rõ hơn cách gia tăng sự hòa hợp, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phụ Mẫu
  • Vị trí: Thìn
  • Sao chính tinh: Cự Môn (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: TRIỆT, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Tấu Thư, Đầu Quân, Thiên La, Hóa Lộc
  • Cung tam hợp:
    • Cung Tử Tức: Thái Dương (Hãm Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Thiên Giải, Văn Tinh, Long Đức, Đại Hao, Hóa Quyền
    • Cung Nô Bộc: Vô chính diệu, Địa Không (Đắc Địa), Tả Phù, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN, Thiếu Âm, Lực Sỹ, Thiên Tài, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tật Ách: Thiên Đồng (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Địa Võng, Thiên Sứ

2. Luận giải chi tiết:

Mối quan hệ với cha mẹ:

  • Sao Cự Môn (Hãm Địa) chủ về sự bất đồng, mâu thuẫn, hoặc khó khăn trong giao tiếp với cha mẹ. Có thể bạn cảm thấy cha mẹ không hiểu mình hoặc giữa hai bên có sự khác biệt về quan điểm, lối sống.
  • Sự hiện diện của TRIỆT làm giảm bớt sự hỗ trợ từ cha mẹ, đồng thời tạo ra những trở ngại trong mối quan hệ gia đình.
  • Các sao phụ tinh như Quả TúTrực Phù càng nhấn mạnh sự cô đơn, cảm giác thiếu sự gần gũi hoặc đồng hành từ cha mẹ.

Sự ủng hộ từ cha mẹ:

  • Sao Hóa Lộc là điểm sáng, cho thấy cha mẹ vẫn có lòng yêu thương và mong muốn hỗ trợ bạn, đặc biệt về mặt tài chính hoặc vật chất. Tuy nhiên, sự hỗ trợ này có thể không ổn định hoặc không đáp ứng được kỳ vọng của bạn do ảnh hưởng của Cự Môn (Hãm Địa)TRIỆT.
  • Các sao như Thiên HỉTấu Thư cho thấy cha mẹ có thể mang lại niềm vui hoặc sự khích lệ qua những dịp đặc biệt, nhưng không thường xuyên.

Tình cảm gia đình:

  • Tình cảm gia đình có xu hướng lạnh nhạt hoặc thiếu sự gắn kết sâu sắc. Sự hiện diện của Quả TúThiên La cho thấy bạn có thể cảm thấy bị ràng buộc hoặc áp lực trong mối quan hệ với cha mẹ.
  • Tuy nhiên, các sao như Thiên HỉHóa Lộc vẫn mang lại những khoảnh khắc vui vẻ, đặc biệt khi bạn biết cách dung hòa và giảm bớt mâu thuẫn.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Sao Hóa Lộc mang lại cơ hội nhận được sự hỗ trợ tài chính hoặc tài sản từ cha mẹ.
    • Các sao như Thiên HỉTấu Thư giúp cải thiện mối quan hệ qua giao tiếp hoặc những dịp đặc biệt.
  • Khó khăn:
    • Cự Môn (Hãm Địa)TRIỆT gây ra sự bất đồng, cản trở sự hòa hợp.
    • Các sao như Quả Tú, Trực Phù, và Thiên La làm tăng cảm giác cô đơn, áp lực trong gia đình.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 55/100

Đánh giá:

Cung Phụ Mẫu của bạn có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là sự hiện diện của Cự Môn (Hãm Địa)TRIỆT, khiến mối quan hệ với cha mẹ dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc thiếu sự đồng cảm. Tuy nhiên, các sao như Hóa LộcThiên Hỉ vẫn mang lại những điểm sáng, cho thấy bạn có thể cải thiện tình cảm gia đình nếu biết cách giao tiếp và dung hòa. Hãy cố gắng giảm bớt kỳ vọng, tập trung vào việc xây dựng sự thấu hiểu để hóa giải những khó khăn trong mối quan hệ này.

LUẬN CUNG HUYNH ĐỆ
65
Tương đối tốt
Cung Huynh Đệ biểu thị mối quan hệ với anh chị em, từ sự hòa thuận đến ảnh hưởng qua lại trong đời sống. Cung này cho biết số lượng, tính cách và mức độ hỗ trợ hoặc mâu thuẫn trong gia đình, như sao Thiên Tướng thể hiện sự đoàn kết, còn Tham Lang có thể gây bất đồng. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu như Phúc Đức và Tử Tức phản ánh sự kết nối giữa tình cảm gia đình và giá trị đạo đức. Phân tích cung Huynh Đệ giúp bạn hiểu rõ vận mệnh anh chị em và định hướng cách duy trì sự hòa hợp, hỗ trợ lẫn nhau để xây dựng gia đình bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Huynh Đệ
  • Vị trí: Dần
  • Sao chính tinh: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Cơ (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Kiếp (Đắc Địa), Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần, Thiên Thọ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Điền Trạch: Thiên Lương (Miếu Địa), Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao
    • Cung Tật Ách: Thiên Đồng (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Địa Võng, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu: Cung Nô Bộc (Vô chính diệu), Địa Không (Đắc Địa), Tả Phù, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN, Thiếu Âm, Lực Sỹ, Thiên Tài, Thiên Thương

2. Luận giải chi tiết:

Anh chị em ruột thịt:

  • Với Thái Âm và Thiên Cơ đồng cung tại Dần, cả hai sao đều ở thế Hãm Địa, cho thấy số lượng anh chị em không nhiều, có thể chỉ từ 1-2 người. Anh chị em có thể là người thông minh, khéo léo nhưng cuộc sống không ổn định, dễ gặp trắc trở hoặc thay đổi trong công việc, nơi ở.
  • Sự hiện diện của Địa Kiếp (Đắc Địa) và Kiếp Sát cho thấy anh chị em có thể gặp những biến cố lớn trong cuộc đời, cần cẩn trọng với các vấn đề liên quan đến tài chính hoặc sức khỏe.

Quan hệ với anh chị em:

  • Quan hệ giữa bạn và anh chị em có thể không quá gắn bó, dễ xảy ra hiểu lầm hoặc bất đồng do Thái Âm và Thiên Cơ hãm địa. Tuy nhiên, nhờ các sao Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần, Thiên Thọ, mối quan hệ này vẫn có thể được hóa giải, cải thiện nếu đôi bên biết nhường nhịn và hỗ trợ lẫn nhau.
  • Sự xuất hiện của Thiên Việt và Đường Phù cho thấy anh chị em có thể là người có tài năng, được người khác giúp đỡ, nhưng đôi khi lại thiếu sự kiên định hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh.

Sự hỗ trợ từ anh chị em:

  • Anh chị em có thể hỗ trợ bạn ở mức độ nhất định, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến tinh thần hoặc lời khuyên. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Thái Âm và Thiên Cơ hãm địa, sự hỗ trợ này không ổn định, có lúc nhiệt tình nhưng cũng có lúc thờ ơ.
  • Địa Kiếp và Kiếp Sát cho thấy cần cẩn trọng trong các vấn đề tài chính hoặc hợp tác với anh chị em, tránh xảy ra tranh chấp hoặc tổn thất.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Các sao Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần, Thiên Thọ mang lại phúc khí, giúp hóa giải phần nào những khó khăn trong mối quan hệ anh chị em.
    • Tam hợp với cung Điền Trạch có Thiên Lương (Miếu Địa) và các sao Hữu Bật, Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Trù, cho thấy gia đình có nền tảng tốt, anh chị em có thể hỗ trợ nhau trong việc xây dựng tài sản hoặc giải quyết các vấn đề liên quan đến nhà cửa.
  • Khó khăn:
    • Thái Âm và Thiên Cơ hãm địa khiến mối quan hệ anh chị em dễ xảy ra bất đồng, thiếu sự hòa hợp.
    • Sự hiện diện của Địa Kiếp, Kiếp Sát, Địa Không, Đà La (Hãm Địa) và các sao xung chiếu như Cô Thần, TUẦN cho thấy anh chị em dễ gặp khó khăn trong cuộc sống, cần cẩn trọng với các vấn đề liên quan đến sức khỏe, tài chính và các mối quan hệ xã hội.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Huynh Đệ này có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Mặc dù có sự hiện diện của các sao phúc đức như Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần giúp hóa giải phần nào khó khăn, nhưng với Thái Âm và Thiên Cơ hãm địa, mối quan hệ anh chị em dễ gặp trắc trở, thiếu sự hòa hợp. Anh chị em có thể là người tài năng nhưng cuộc sống không ổn định, dễ gặp biến cố. Bạn cần chú ý giữ gìn mối quan hệ, tránh tranh chấp và hỗ trợ nhau khi cần thiết.

LUẬN CUNG TỬ TỨC
60
Tương đối tốt
Cung Tử Tức biểu thị mối quan hệ với con cái, khả năng nuôi dạy và sự hòa hợp trong gia đình. Cung này cho thấy số lượng, sức khỏe, tính cách và tương lai của con cái, như Thiên Đồng biểu thị sự hiền hòa, lạc quan, trong khi Liêm Trinh thể hiện tính cách mạnh mẽ, độc lập. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu, như Phụ Mẫu và Điền Trạch, cho thấy ảnh hưởng gia đình đến sự phát triển của con cái. Phân tích cung Tử Tức giúp bạn hiểu vận số con cái và định hướng nuôi dạy phù hợp để tạo nền tảng phát triển toàn diện.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tử Tức
  • Vị trí: Tý
  • Sao chính tinh: Thái Dương (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Hỏa Tinh (Hãm Địa), Thiên Giải, Văn Tinh, Long Đức, Đại Hao, Hóa Quyền
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Cự Môn (Hãm Địa), TRIỆT, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Tấu Thư, Đầu Quân, Thiên La, Hóa Lộc
    • Cung Nô Bộc: Vô chính diệu, Địa Không (Đắc Địa), Tả Phù, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN, Thiếu Âm, Lực Sỹ, Thiên Tài, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Điền Trạch: Thiên Lương (Miếu Địa), Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao

2. Luận giải chi tiết:

Con cái, hậu duệ:

  • Sao Thái Dương (Hãm Địa) tại Tý cho thấy đường con cái có phần trắc trở, khó khăn. Thái Dương hãm địa thường biểu hiện sự thiếu sáng sủa, có thể gặp vấn đề về số lượng con cái (ít con) hoặc con cái sinh ra dễ gặp thử thách trong cuộc sống.
  • Sự hiện diện của Hỏa Tinh (Hãm Địa) càng làm tăng tính chất bất ổn, có thể xảy ra những biến cố hoặc khó khăn liên quan đến việc sinh nở hoặc nuôi dạy con cái.
  • Tuy nhiên, các sao phụ tinh như Thiên Giải, Long Đức, Văn Tinh mang tính chất hóa giải, giúp giảm bớt phần nào những khó khăn. Con cái có thể có năng khiếu về học hành, văn chương hoặc có sự hỗ trợ từ người khác trong quá trình phát triển.

Mối quan hệ với con cái:

  • Sao Hóa Quyền trong cung Tử Tức cho thấy bạn có vai trò lớn trong việc định hướng và giáo dục con cái. Tuy nhiên, tính chất của Thái Dương hãm địa và Hỏa Tinh hãm địa có thể khiến mối quan hệ giữa bạn và con cái đôi lúc căng thẳng, dễ xảy ra bất đồng quan điểm.
  • Sự hiện diện của Đại Hao cho thấy bạn có thể phải hy sinh nhiều về tài chính hoặc công sức cho con cái, nhưng đôi khi cảm thấy không được đền đáp xứng đáng.

Giáo dục và phát triển con cái:

  • Các sao phụ tinh như Văn Tinh, Thiên Giải, Long Đức cho thấy con cái có tiềm năng phát triển tốt về mặt học vấn, đặc biệt nếu được định hướng đúng đắn.
  • Tuy nhiên, ảnh hưởng của Hỏa Tinh (Hãm Địa)Đại Hao có thể khiến việc giáo dục con cái gặp trở ngại, cần kiên nhẫn và sự hỗ trợ từ gia đình hoặc người thân.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Các sao hóa giải như Thiên Giải, Long Đức giúp giảm bớt những khó khăn, mang lại sự hỗ trợ từ bên ngoài.
    • Con cái có thể có năng khiếu đặc biệt hoặc đạt được thành tựu trong lĩnh vực học thuật, nghệ thuật.
  • Khó khăn:
    • Thái Dương hãm địa và Hỏa Tinh hãm địa làm tăng tính chất bất ổn, dễ xảy ra biến cố hoặc khó khăn trong việc sinh nở, nuôi dạy con cái.
    • Sự hiện diện của Đại Hao cho thấy bạn phải đầu tư nhiều công sức, tiền bạc nhưng đôi khi không đạt được kết quả như mong muốn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Tử Tức có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là sự hiện diện của Thái Dương (Hãm Địa) và Hỏa Tinh (Hãm Địa), cho thấy đường con cái không được thuận lợi, dễ gặp trắc trở. Tuy nhiên, các sao hóa giải như Thiên Giải, Long Đức và Văn Tinh mang lại hy vọng, giúp giảm bớt khó khăn. Bạn cần kiên nhẫn, đầu tư công sức và tài chính hợp lý để hỗ trợ con cái phát triển tốt hơn. Mối quan hệ với con cái cần sự thấu hiểu và tránh áp đặt để giảm bớt căng thẳng.

LUẬN CUNG TẬT ÁCH
65
Tương đối tốt
Cung Tật Ách là cung đại diện cho sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ tiềm ẩn về thể chất và tinh thần. Cung này cho thấy khả năng đề kháng, phục hồi và các vấn đề sức khỏe đặc trưng, như Thiên Đồng gợi ý cơ thể linh hoạt nhưng dễ mắc bệnh mãn tính, còn Thái Âm biểu thị sức đề kháng tốt nhưng dễ gặp bệnh về khí huyết. Tác động từ cung tam hợp như Mệnh và Phúc Đức thể hiện mối liên hệ giữa sức khỏe và đời sống tinh thần. Phân tích cung Tật Ách giúp nhận biết nguy cơ bệnh tật, từ đó đề xuất cách bảo vệ và cải thiện sức khỏe hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tật Ách
  • Vị trí: Tuất
  • Sao chính tinh: Thiên Đồng (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Kình Dương (Đắc Địa), Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Địa Võng, Thiên Sứ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Cơ (Hãm Địa), Địa Kiếp (Đắc Địa), Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần, Thiên Thọ
    • Cung Điền Trạch: Thiên Lương (Miếu Địa), Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phụ Mẫu: Cự Môn (Hãm Địa), TRIỆT, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Tấu Thư, Đầu Quân, Thiên La, Hóa Lộc

2. Luận giải chi tiết:

Sức khỏe thể chất:

  • Sao Thiên Đồng (Hãm Địa) chủ về cơ thể yếu đuối, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh, đặc biệt là các bệnh liên quan đến tiêu hóa, dạ dày, hoặc hệ bài tiết. Thiên Đồng hãm địa cũng cho thấy sức đề kháng không cao, dễ mắc bệnh vặt hoặc bệnh mãn tính.
  • Kình Dương (Đắc Địa) trong cung Tật Ách là một sao mạnh, có thể gây ra các vấn đề về tai nạn, chấn thương, hoặc các bệnh liên quan đến xương khớp. Tuy nhiên, khi đắc địa, Kình Dương cũng giúp tăng khả năng phục hồi sau bệnh tật hoặc tai nạn.
  • Các sao phụ như Hồng Loan, Nguyệt Đức mang tính chất cứu giải, giúp giảm nhẹ các tai họa hoặc bệnh tật nghiêm trọng.

Bệnh tật tiềm ẩn:

  • Địa VõngThiên Sứ trong cung Tật Ách cho thấy nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tâm lý, căng thẳng, hoặc các vấn đề về thần kinh. Địa Võng cũng ám chỉ những rắc rối khó lường, có thể là bệnh tật kéo dài hoặc khó chẩn đoán.
  • Tam hợp với Địa Kiếp (Đắc Địa)Kiếp Sát từ cung Huynh Đệ làm tăng nguy cơ gặp tai nạn bất ngờ hoặc các bệnh hiểm nghèo. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao cứu giải như Thiên Việt, Thiên Đức, Phúc Đức giúp giảm bớt mức độ nghiêm trọng.
  • Cung xung chiếu (Cự Môn Hãm Địa) cho thấy nguy cơ các bệnh liên quan đến đường hô hấp, cổ họng, hoặc các vấn đề về giao tiếp, tâm lý.

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • Dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường sống, cần chú ý đến chế độ ăn uống, tránh các thực phẩm không lành mạnh hoặc gây dị ứng.
  • Cẩn thận với các tai nạn liên quan đến dao kéo, vật sắc nhọn (do Kình Dương).
  • Tâm lý dễ bị căng thẳng, cần tránh các áp lực lớn hoặc môi trường làm việc quá khắc nghiệt.

Cách phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe:

  • Tăng cường rèn luyện thể chất, đặc biệt là các bài tập giúp cải thiện hệ tiêu hóa và xương khớp.
  • Chú ý đến việc nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức hoặc để tâm lý bị căng thẳng kéo dài.
  • Nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn.
  • Các sao cứu giải như Nguyệt Đức, Hồng Loan khuyên bạn nên làm nhiều việc thiện, giúp đỡ người khác để tích phúc, giảm bớt tai họa.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Tật Ách này có sự pha trộn giữa yếu tố xấu và tốt. Các sao chính tinh như Thiên Đồng (Hãm Địa)Kình Dương (Đắc Địa) cho thấy sức khỏe có nhiều điểm yếu, dễ gặp bệnh tật hoặc tai nạn, nhưng khả năng phục hồi cũng khá tốt. Các sao cứu giải như Hồng Loan, Nguyệt Đức, và các sao phúc đức trong tam hợp giúp giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng của bệnh tật. Tuy nhiên, bạn cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe tâm lý và các bệnh mãn tính, đồng thời duy trì lối sống lành mạnh để hóa giải các ảnh hưởng tiêu cực.

LUẬN CUNG ĐIỀN TRẠCH
75
Tương đối tốt
Cung Điền Trạch là cung đại diện cho tài sản, bất động sản, nhà cửa và nền tảng vật chất mà đương số có thể sở hữu hoặc kế thừa trong cuộc đời. Cung này phản ánh không chỉ khối tài sản hữu hình mà còn nói lên khả năng quản lý tài chính và cách đương số xây dựng cơ nghiệp của mình. Các sao tọa thủ tại cung Điền Trạch ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài sản và sự tích lũy của đương số; chẳng hạn, sao Vũ Khúc thể hiện sự tích trữ tài sản và khả năng kiểm soát tài chính tốt, trong khi sao Thái Âm lại thiên về việc gia tăng bất động sản và tạo lập cơ ngơi vững chắc. Cung Điền Trạch cũng chịu tác động từ các cung tam hợp như cung Tài Bạch và cung Quan Lộc, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản với sự nghiệp và tài chính cá nhân. Nhờ đó, cung này giúp người xem hiểu rõ tiềm năng về tài sản, hướng phát triển trong việc quản lý tài chính, và cách tận dụng vận may để gia tăng nền tảng vật chất, từ đó xây dựng cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Điền Trạch
  • Vị trí: Ngọ
  • Sao chính tinh: Thiên Lương (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Cơ (Hãm Địa), Địa Kiếp (Đắc Địa), Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần, Thiên Thọ
    • Cung Tật Ách: Thiên Đồng (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Địa Võng, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu: Cung Tử Tức với Thái Dương (Hãm Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Thiên Giải, Văn Tinh, Long Đức, Đại Hao, Hóa Quyền

2. Luận giải chi tiết:

Tài sản, nhà cửa:

  • Sao Thiên Lương (Miếu Địa) là sao chủ về phúc thọ, che chở, mang lại sự ổn định và bền vững trong việc sở hữu tài sản. Điều này cho thấy bạn có khả năng sở hữu nhà cửa, đất đai tốt, đặc biệt là những tài sản có giá trị lâu dài.
  • Các sao phụ tinh như Hữu Bật, Thiên Khôi hỗ trợ thêm sự thuận lợi, có quý nhân giúp đỡ trong việc mua bán hoặc đầu tư bất động sản. Thiên Trù mang ý nghĩa về sự sung túc, có thể sở hữu nhà cửa khang trang, tiện nghi.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên KhôngTiểu Hao cho thấy có thể xảy ra hao tán tài sản hoặc khó giữ được tài sản lâu dài nếu không quản lý cẩn thận.

Của cải vật chất:

  • Với tổ hợp sao này, bạn có khả năng tích lũy tài sản, nhưng cần chú ý đến các yếu tố hao tán (do Tiểu Hao) hoặc những biến động bất ngờ (do Thiên Không).
  • Đào Hoa trong cung Điền Trạch có thể mang lại sự thẩm mỹ, yêu thích cái đẹp, có xu hướng đầu tư vào những tài sản mang tính nghệ thuật hoặc có giá trị cao.

Sự ổn định về chỗ ở:

  • Thiên Lương (Miếu Địa) mang lại sự ổn định và bền vững, nhưng các sao trong tam hợp như Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Cơ (Hãm Địa)Thiên Đồng (Hãm Địa) cho thấy có thể gặp khó khăn trong việc duy trì sự ổn định lâu dài, đặc biệt là do các yếu tố bên ngoài hoặc sự thay đổi môi trường sống.
  • Địa Kiếp (Đắc Địa) trong tam hợp có thể gây ra những biến động bất ngờ liên quan đến tài sản, nhưng nếu biết cách quản lý, bạn vẫn có thể vượt qua khó khăn.

Vận may trong bất động sản:

  • Thiên Khôi, Hữu BậtThiên Trù là những sao mang lại vận may, có thể gặp được cơ hội tốt trong việc đầu tư hoặc mua bán bất động sản.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thái Dương (Hãm Địa)Hỏa Tinh (Hãm Địa) ở cung xung chiếu cho thấy cần cẩn trọng với những quyết định lớn, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc quá tin tưởng vào người khác.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có quý nhân giúp đỡ (Hữu Bật, Thiên Khôi).
    • Tài sản có xu hướng bền vững, giá trị lâu dài (Thiên Lương miếu địa).
    • Có khả năng sở hữu nhà cửa khang trang, tiện nghi (Thiên Trù, Đào Hoa).
  • Khó khăn:
    • Dễ hao tán tài sản hoặc gặp biến động bất ngờ (Thiên Không, Tiểu Hao).
    • Cần cẩn trọng với các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự ổn định (Thái Âm, Thiên Cơ, Thiên Đồng hãm địa).

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố tốt nhờ sự hiện diện của Thiên Lương (Miếu Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ như Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Trù. Điều này cho thấy bạn có khả năng sở hữu tài sản ổn định, bền vững và có vận may trong bất động sản. Tuy nhiên, cần chú ý đến các yếu tố hao tán và biến động bất ngờ do ảnh hưởng của Thiên Không, Tiểu Hao và các sao hãm địa trong tam hợp. Việc quản lý tài sản cẩn thận và tránh đầu tư mạo hiểm sẽ giúp bạn duy trì sự ổn định và phát triển tốt hơn.

LUẬN CUNG NÔ BỘC
55
Trung bình
Cung Nô Bộc phản ánh mối quan hệ của bạn với bạn bè, đồng nghiệp và những người hỗ trợ trong cuộc sống. Cung này cho thấy mức độ hòa hợp và tín nhiệm trong các mối quan hệ, như sao Thiên Tướng biểu thị sự đáng tin cậy, còn Thất Sát gợi ý mối quan hệ phức tạp hoặc cạnh tranh. Tác động từ các cung tam hợp như Quan Lộc và Thiên Di thể hiện sự kết nối giữa môi trường làm việc và xã hội. Phân tích cung Nô Bộc giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, tận dụng sự hỗ trợ và tránh xung đột để phát triển sự nghiệp và cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Nô Bộc
  • Vị trí: Thân
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu, được cung Huynh Đệ (Dần) chiếu với Thái Âm (Hãm Địa) và Thiên Cơ (Hãm Địa).
  • Sao phụ tinh: Địa Không (Đắc Địa), Tả Phù, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN, Thiếu Âm, Lực Sỹ, Thiên Tài, Thiên Thương.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Cự Môn (Hãm Địa), TRIỆT, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Tấu Thư, Đầu Quân, Thiên La, Hóa Lộc.
    • Cung Tử Tức: Thái Dương (Hãm Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Thiên Giải, Văn Tinh, Long Đức, Đại Hao, Hóa Quyền.
  • Cung xung chiếu: Cung Huynh Đệ (Dần) với Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Cơ (Hãm Địa), Địa Kiếp (Đắc Địa), Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần, Thiên Thọ.

2. Luận giải chi tiết:

Quan hệ với người giúp việc, nhân viên:

  • Cung Nô Bộc Vô chính diệu, chịu ảnh hưởng từ các sao chiếu và tam hợp, cho thấy mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên hoặc cộng sự không ổn định, dễ thay đổi.
  • Thái Âm và Thiên Cơ (Hãm Địa) từ cung chiếu cho thấy những người hỗ trợ thường thiếu sự bền bỉ, dễ thay đổi ý định hoặc không đáng tin cậy. Họ có thể là người khéo léo nhưng thiếu thực lực hoặc không kiên định.
  • Sự hiện diện của Địa Không (Đắc Địa) và Đà La (Hãm Địa) trong cung Nô Bộc cho thấy bạn dễ gặp những người có tài năng nhưng tính cách phức tạp, đôi khi khó kiểm soát hoặc gây trở ngại.

Quý nhân phù trợ:

  • Thiên Việt và Địa Kiếp (Đắc Địa) từ cung xung chiếu mang lại khả năng gặp được quý nhân trong những tình huống khó khăn. Tuy nhiên, quý nhân này thường xuất hiện bất ngờ và không phải lúc nào cũng hỗ trợ lâu dài.
  • Tả Phù trong cung Nô Bộc là dấu hiệu của sự giúp đỡ từ những người thân cận, nhưng do ảnh hưởng của TUẦN, sự hỗ trợ này có thể bị hạn chế hoặc không đạt được kết quả như mong muốn.

Những người hỗ trợ trong công việc:

  • Cung tam hợp với Cự Môn (Hãm Địa) và Thái Dương (Hãm Địa) cho thấy những người hỗ trợ trong công việc thường có tài ăn nói, nhưng dễ gây thị phi hoặc hiểu lầm.
  • Hóa Lộc và Hóa Quyền trong tam hợp là điểm sáng, cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ về tài chính hoặc quyền lực từ những người có năng lực, nhưng cần cẩn trọng vì sự hiện diện của Đại Hao và Hỏa Tinh (Hãm Địa) có thể gây hao tổn hoặc xung đột.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Địa Không (Đắc Địa) giúp bạn có khả năng thu hút những người tài năng, đặc biệt trong những tình huống khó khăn.
    • Tả Phù và Thiên Việt mang lại sự hỗ trợ từ những người thân cận hoặc quý nhân.
    • Hóa Lộc và Hóa Quyền trong tam hợp giúp bạn có cơ hội nhận được sự hỗ trợ về tài chính hoặc quyền lực.
  • Khó khăn:

    • Vô chính diệu và các sao hãm địa (Thái Âm, Thiên Cơ, Cự Môn, Thái Dương) khiến mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên hoặc cộng sự dễ gặp trục trặc, thiếu sự ổn định.
    • Đà La (Hãm Địa) và Cô Thần trong cung Nô Bộc cho thấy bạn dễ gặp những người có tính cách cô lập, khó hòa hợp hoặc gây trở ngại.
    • TUẦN và TRIỆT trong tam hợp và cung Nô Bộc làm giảm bớt sự hỗ trợ từ người khác, khiến bạn phải tự lực nhiều hơn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 55/100

Đánh giá:

Cung Nô Bộc của bạn có nhiều yếu tố bất ổn do Vô chính diệu và sự ảnh hưởng của các sao hãm địa. Mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên hoặc cộng sự thường không bền vững, dễ gặp thị phi hoặc xung đột. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ từ Địa Không, Tả Phù và các sao tốt trong tam hợp, bạn vẫn có cơ hội nhận được sự giúp đỡ từ những người tài năng hoặc quý nhân trong những thời điểm quan trọng. Để hóa giải khó khăn, bạn nên chọn lọc kỹ lưỡng những người đồng hành và tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ lâu dài, tránh phụ thuộc quá nhiều vào người khác.

LUẬN CUNG PHÚC ĐỨC
70
Tương đối tốt
Cung Phúc Đức thể hiện nền tảng phúc khí, sự bình an nội tâm và mức độ hạnh phúc của bạn, đồng thời phản ánh sự hòa thuận trong gia đình và các mối quan hệ. Đây là cung cho biết về phúc phần, khả năng vượt khó nhờ phúc đức dòng tộc hoặc bản thân. Các sao tọa thủ như Thiên Phủ mang lại phúc thọ, Thái Âm gia tăng sự an lành, trong khi tác động từ cung tam hợp và cung đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về gia đình và sự an vui. Cung Phúc Đức giúp bạn hiểu rõ nguồn hỗ trợ vô hình và cách tăng cường phúc khí để hướng đến cuộc sống hạnh phúc hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phúc Đức
  • Vị trí: Tỵ
  • Sao chính tinh: Thiên Tướng (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Phong Cáo, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Phúc, TRIỆT, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Tướng Quân
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phu Thê: Thiên Phủ (Bình Hòa), Linh Tinh (Hãm Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Hoa Cái, Thiên Khốc, Bạch Hổ, Bệnh Phù, Tam Thai, Bát Tọa
    • Cung Thiên Di: Vô chính diệu, Thai Phụ, Lộc Tồn (Bình Hòa), Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái, TUẦN, Quan Phù, Bác Sỹ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tài Bạch: Phá Quân (Hãm Địa), Vũ Khúc (Hãm Địa), Địa Giải, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Ân Quang

2. Luận giải chi tiết:

Phúc khí, vận may trong cuộc sống:

  • Sao Thiên Tướng (Đắc Địa) tại cung Phúc Đức cho thấy bạn có phúc khí tốt, được hưởng sự bảo trợ từ tổ tiên, gia đình có nền tảng đạo đức và truyền thống tốt đẹp. Thiên Tướng là sao chủ về sự uy nghi, chính trực, nên bạn thường gặp được quý nhân giúp đỡ trong cuộc sống.
  • Các sao phụ tinh như Phong Cáo, Thiên Phúc, Phượng Các, Quốc Ấn tăng cường thêm sự may mắn, phúc đức, và khả năng nhận được sự hỗ trợ từ người khác, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến danh tiếng và địa vị.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT tại cung này làm giảm bớt phần nào phúc khí, có thể khiến bạn gặp những trở ngại hoặc khó khăn trong việc duy trì sự ổn định về mặt tinh thần hoặc gia đạo.

Tâm tính, đạo đức:

  • Thiên Tướng đắc địa kết hợp với các sao như Thiên Phúc, Giải Thần cho thấy bạn là người có tâm tính nhân hậu, chính trực, luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Diêu (Hãm Địa) có thể khiến bạn đôi lúc dễ bị dao động về mặt cảm xúc, hoặc có những suy nghĩ mơ hồ, thiếu thực tế.

Niềm vui và hạnh phúc:

  • Các sao như Phượng Các, Quốc Ấn, Phong Cáo mang lại niềm vui từ sự công nhận, thành tựu trong cuộc sống. Bạn có thể cảm thấy hạnh phúc khi đạt được sự ổn định về danh tiếng hoặc khi giúp đỡ được người khác.
  • Tuy nhiên, với TRIỆTThiên Diêu (Hãm Địa), đôi khi bạn có thể cảm thấy cô đơn hoặc khó tìm được sự đồng cảm từ người xung quanh, đặc biệt trong các mối quan hệ thân thiết.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Thiên Tướng đắc địa mang lại sự bảo trợ mạnh mẽ, giúp bạn vượt qua nhiều khó khăn trong cuộc sống.
    • Các sao phụ tinh như Thiên Phúc, Giải Thần, Phong Cáo giúp hóa giải những trở ngại, mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân.
    • Tam hợp với cung Phu Thê có Thiên Phủ (Bình Hòa) và các sao như Tam Thai, Bát Tọa cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ người bạn đời hoặc gia đình chồng/vợ.
  • Khó khăn:

    • TRIỆT tại cung Phúc Đức làm giảm bớt sự ổn định, có thể khiến bạn gặp những biến động bất ngờ trong cuộc sống.
    • Cung xung chiếu (Tài Bạch) có Phá Quân, Vũ Khúc (Hãm Địa) và các sao như Thiên Mã (Hãm Địa), Tuế Phá, Phục Binh cho thấy bạn có thể gặp khó khăn trong việc quản lý tài chính hoặc dễ bị hao tán tiền bạc do các yếu tố bên ngoài.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Phúc Đức của bạn có nhiều yếu tố tốt nhờ sự hiện diện của Thiên Tướng (Đắc Địa) và các sao phụ tinh mang tính chất phúc đức, hóa giải. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng của TRIỆT và một số sao hãm địa làm giảm bớt phần nào sự ổn định và phúc khí. Bạn cần chú ý giữ vững tâm lý, tránh để cảm xúc chi phối, đồng thời nên cẩn trọng trong các vấn đề tài chính và các mối quan hệ để duy trì sự hài hòa trong cuộc sống.

LUẬN CUNG THIÊN DI
70
Tương đối tốt
Cung Thiên Di phản ánh cách bạn tương tác với môi trường bên ngoài, khả năng thích nghi và trải nghiệm khi đi xa hoặc giao tiếp xã hội. Cung này cho thấy sự thuận lợi hay khó khăn khi đối diện với thay đổi, như sao Thiên Mã biểu thị tính linh hoạt, còn Thiên Khốc gợi ý trở ngại trong môi trường mới. Tác động từ các cung tam hợp như Nô Bộc và Tài Bạch thể hiện mối liên hệ giữa công việc, tài chính và xã hội. Phân tích cung Thiên Di giúp bạn hiểu cách thích nghi, tận dụng cơ hội bên ngoài và phát triển các mối quan hệ hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Thiên Di
  • Vị trí: Dậu
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có sao chính tinh tọa thủ), chịu ảnh hưởng từ Cung Mệnh (Mão) chiếu với Tử Vi (Bình Hòa) và Tham Lang (Hãm Địa).
  • Sao phụ tinh: Thai Phụ, Lộc Tồn (Bình Hòa), Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái, TUẦN, Quan Phù, Bác Sỹ.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức (Hợi) có Thiên Tướng (Đắc Địa), Phong Cáo, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Phúc, TRIỆT, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Tướng Quân.
    • Cung Thiên Di (Dậu) lặp lại các sao phụ tinh như Thai Phụ, Lộc Tồn, Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái, TUẦN, Quan Phù, Bác Sỹ.
  • Cung xung chiếu: Cung Mệnh (Mão) có Tử Vi (Bình Hòa), Tham Lang (Hãm Địa), Lưu Hà, Điếu Khách, Phi Liêm, Thiên Quý.

2. Luận giải chi tiết:

Học hành, du học:

  • Cung Thiên Di Vô chính diệu, chịu ảnh hưởng từ Tử Vi và Tham Lang ở Cung Mệnh chiếu. Tử Vi là sao chủ về quyền uy, sự dẫn dắt, nhưng ở mức Bình Hòa nên khả năng tự định hướng không quá mạnh. Tham Lang Hãm Địa cho thấy có thể gặp khó khăn trong việc thích nghi với môi trường học tập hoặc văn hóa mới khi đi xa.
  • Thai Phụ, Lộc Tồn và Thiên Quan hỗ trợ, mang lại sự may mắn trong học hành, có quý nhân giúp đỡ. Tuy nhiên, sự hiện diện của TUẦN và Phá Toái cho thấy có thể gặp trở ngại ban đầu, cần kiên trì vượt qua.

Công việc xa nhà:

  • Vô chính diệu ở Thiên Di thường khiến bạn phải tự lực cánh sinh khi làm việc xa nhà. Tuy nhiên, nhờ Tử Vi chiếu, bạn có khả năng xây dựng uy tín và vị thế nếu biết tận dụng cơ hội.
  • Lộc Tồn và Long Trì mang lại tài lộc và sự hỗ trợ từ các mối quan hệ, nhưng Phá Toái và Quan Phù cảnh báo về những rắc rối pháp lý hoặc thị phi trong công việc.

Cơ hội phát triển ở nơi xa:

  • Cung Thiên Di có Lộc Tồn và Thiên Quan, đây là dấu hiệu tốt cho việc phát triển tài chính và sự nghiệp ở nơi xa. Tuy nhiên, TUẦN án ngữ làm giảm bớt phần nào sự thuận lợi, đòi hỏi bạn phải nỗ lực nhiều hơn để đạt được thành công.
  • Tam hợp với Thiên Tướng (Đắc Địa) ở Cung Phúc Đức cho thấy bạn có khả năng nhận được sự hỗ trợ từ người thân hoặc các mối quan hệ gia đình khi phát triển ở nơi xa.

Những chuyến đi xa mang lại may mắn:

  • Long Trì, Lộc Tồn và Thiên Quan là các sao mang lại may mắn trong các chuyến đi xa, đặc biệt là những chuyến đi liên quan đến công việc hoặc học tập. Tuy nhiên, sự hiện diện của Phá Toái và Quan Phù nhắc nhở bạn cần cẩn trọng với các vấn đề liên quan đến giấy tờ, pháp lý hoặc tranh chấp.

Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Lộc Tồn và Thiên Quan mang lại tài lộc và sự hỗ trợ từ quý nhân.
    • Tam hợp với Thiên Tướng (Đắc Địa) giúp bạn có khả năng xoay chuyển tình thế và nhận được sự giúp đỡ khi cần.
    • Long Trì và Thai Phụ hỗ trợ về mặt danh tiếng và các mối quan hệ xã hội.
  • Khó khăn:
    • Vô chính diệu ở Thiên Di khiến bạn phải tự lực nhiều hơn, dễ cảm thấy cô đơn hoặc thiếu định hướng khi đi xa.
    • TUẦN và Phá Toái gây cản trở, có thể gặp khó khăn ban đầu hoặc phải đối mặt với những rắc rối bất ngờ.
    • Tham Lang Hãm Địa chiếu từ Cung Mệnh làm giảm sự ổn định, dễ bị cuốn vào những cám dỗ hoặc thị phi khi ở nơi xa.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Thiên Di của bạn có sự cân bằng giữa thuận lợi và khó khăn. Dù Vô chính diệu khiến bạn phải tự lực nhiều hơn, nhưng nhờ sự hỗ trợ của các sao phụ tinh như Lộc Tồn, Thiên Quan và Long Trì, bạn vẫn có cơ hội phát triển tốt ở nơi xa. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với các rắc rối pháp lý, thị phi và những trở ngại ban đầu do ảnh hưởng của TUẦN và Phá Toái. Việc kiên trì, tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và gia đình sẽ giúp bạn vượt qua khó khăn và đạt được thành công.

LUẬN VỀ TIỂU VẬN NĂM 2026
Bình giải về tiểu vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và luận đoán vận trình cuộc sống của đương số trong một năm cụ thể. Tiểu vận thuộc một phần trong hệ thống vận hạn, bên cạnh đại vận (vận hạn 10 năm), giúp tập trung vào những sự kiện và biến động chi tiết hơn, bao gồm các lĩnh vực như công việc, tài chính, tình cảm, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội.
Khi bình giải tiểu vận, người luận giải sẽ dựa vào cung tiểu hạn (cung được an theo năm hiện tại trong lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung tiểu hạn với cung đại vận, cung Mệnh, cùng các cung tam hợp. Những yếu tố như sự hợp xung, cát hung, và tác động của các sao chủ mệnh và sao lưu (lưu Thái Tuế, lưu Thiên Khốc, lưu Kình Dương, v.v.) cũng được xem xét để dự đoán mức độ thuận lợi hay khó khăn trong năm đó.

1. Tổng quan vận trình năm 2026

Năm 2026, Tiểu Vận của bạn an tại Cung Nô Bộc, có Vô Chính Diệu, chịu ảnh hưởng từ các sao chiếu như Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Cơ (Hãm Địa) và các sao phụ tinh như Địa Không (Đắc Địa), Đà La (Hãm Địa), Tả Phù, Cô Thần, Thiên Tài, Lưu Văn Xương, Lưu Thiên Mã, Lưu Tang Môn. Đây là một năm có nhiều biến động trong các mối quan hệ xã hội, bạn bè, đồng nghiệp. Sự hỗ trợ từ người khác có thể không như mong đợi, cần cẩn trọng trong việc chọn bạn mà chơi.

Cung tam hợp và xung chiếu có nhiều sao hãm địa như Cự Môn, Thái Dương, Thái Âm, Thiên Cơ, cùng các sao phụ như Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Đại Hao, Hóa Quyền. Điều này cho thấy năm nay có thể gặp một số khó khăn trong công việc, tài chính và các mối quan hệ, nhưng cũng có cơ hội để học hỏi và trưởng thành nếu biết cách xử lý khéo léo.

2. Công danh & sự nghiệp

  • Với Vô Chính Diệu tại Tiểu Vận, công việc có thể thiếu sự ổn định hoặc định hướng rõ ràng. Sự ảnh hưởng của Thái Âm và Thiên Cơ (đều Hãm Địa) cho thấy bạn dễ gặp phải những thay đổi bất ngờ hoặc khó khăn trong việc hợp tác với đồng nghiệp, đối tác.
  • Địa Không (Đắc Địa) mang lại khả năng tư duy sắc bén, nhưng cũng dễ khiến bạn rơi vào trạng thái suy nghĩ quá nhiều, dẫn đến chậm trễ trong hành động.
  • Tam hợp có Cự Môn (Hãm Địa) và Thái Dương (Hãm Địa) cho thấy môi trường làm việc có thể tồn tại sự cạnh tranh, thị phi hoặc bất đồng quan điểm. Tuy nhiên, Hóa Lộc và Hóa Quyền trong tam hợp cũng mang lại cơ hội để bạn khẳng định năng lực nếu biết cách tận dụng.

3. Tài lộc & tiền bạc

  • Sự hiện diện của Đại Hao trong tam hợp báo hiệu năm nay có thể có những khoản chi tiêu lớn, dễ hao tài, đặc biệt là trong các vấn đề liên quan đến gia đình hoặc đầu tư.
  • Thiên Tài và Hóa Lộc cho thấy bạn vẫn có cơ hội gia tăng thu nhập, nhưng cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết.
  • Địa Kiếp (Đắc Địa) ở cung xung chiếu có thể mang lại những cơ hội tài chính bất ngờ, nhưng đi kèm với rủi ro. Cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định.

4. Tình duyên & hôn nhân

  • Cung Tiểu Vận có Cô Thần và Lưu Tang Môn, báo hiệu năm nay tình cảm có thể gặp một số trắc trở. Đối với người độc thân, việc tìm kiếm mối quan hệ mới có thể không dễ dàng, hoặc dễ gặp phải những người không phù hợp.
  • Với người đã có gia đình hoặc đang trong mối quan hệ, cần chú ý tránh những hiểu lầm, mâu thuẫn không đáng có. Sự ảnh hưởng của Thái Âm (Hãm Địa) và Thiên Cơ (Hãm Địa) có thể khiến bạn hoặc đối phương dễ rơi vào trạng thái cảm xúc bất ổn.
  • Thiên Hỉ và Hỷ Thần trong tam hợp mang lại một số tín hiệu tích cực, có thể giúp hóa giải căng thẳng nếu bạn biết cách chia sẻ và thấu hiểu.

5. Sức khỏe & tai họa

  • Sự hiện diện của Đà La (Hãm Địa), Lưu Tang Môn và Thiên Thương trong Tiểu Vận cho thấy bạn cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần, hệ tiêu hóa hoặc tai nạn nhỏ.
  • Hỏa Tinh (Hãm Địa) trong tam hợp cũng cảnh báo về nguy cơ va chạm, chấn thương. Cần cẩn trọng khi tham gia giao thông hoặc làm việc liên quan đến máy móc, công cụ.
  • Long Đức và Thiên Giải trong tam hợp là những sao mang tính chất hóa giải, giúp bạn vượt qua khó khăn nếu biết giữ gìn sức khỏe và tinh thần lạc quan.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  1. Trong công việc, cần giữ thái độ bình tĩnh, tránh nóng vội hoặc quyết định thiếu cân nhắc. Hãy tập trung vào việc cải thiện kỹ năng và xây dựng mối quan hệ tốt với đồng nghiệp.
  2. Quản lý tài chính chặt chẽ, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết. Nếu có cơ hội tài chính, hãy cân nhắc kỹ trước khi hành động.
  3. Trong tình cảm, cần lắng nghe và thấu hiểu đối phương nhiều hơn. Tránh để cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng đến mối quan hệ.
  4. Chú ý sức khỏe, đặc biệt là tinh thần và các vấn đề liên quan đến tai nạn nhỏ. Nên dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn để giảm căng thẳng.
  5. Hạn chế tham gia vào các mâu thuẫn, thị phi trong các mối quan hệ xã hội. Chọn bạn mà chơi, tránh những người có thể mang lại rắc rối.
LUẬN VỀ ĐẠI VẬN 10 NĂM
Luận giải về đại vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và đánh giá tổng quan vận trình cuộc đời của đương số trong giai đoạn kéo dài 10 năm. Đại vận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận hạn, giúp xác định những xu hướng chính yếu về sự nghiệp, tài chính, tình duyên, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội trong từng thập kỷ của cuộc đời. Đây là nền tảng để hiểu rõ bối cảnh chung, từ đó kết hợp với tiểu vận và lưu niên để dự đoán chi tiết hơn về từng năm.
Khi bình giải đại vận, người luận giải sẽ dựa vào cung đại hạn (cung được an theo chu kỳ 10 năm trên lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung này với cung Mệnh, cung Thân, cũng như các cung tam hợp. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các sao chính tinh, phụ tinh, và các yếu tố lưu niên như lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương cũng được xem xét nhằm đánh giá mức độ hanh thông hay trắc trở của đại vận đó. Việc hiểu rõ đại vận giúp đương số có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội và thách thức trong từng giai đoạn cuộc đời.

1. Công danh & sự nghiệp

  • Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với sao chính tinh Thiên Phủ (Bình Hòa), đây là sao chủ về sự ổn định, bảo thủ và có khả năng quản lý tốt. Trong 10 năm tới, công việc của bạn có xu hướng phát triển ổn định, không quá đột phá nhưng cũng ít gặp biến động lớn.
  • Cung Quan Lộc xung chiếuThất Sát, Liêm Trinh (Đắc Địa) cùng các sao phụ Văn Khúc, Văn Xương (Đắc Địa), đây là dấu hiệu của sự quyết đoán, khả năng lãnh đạo và tư duy sáng tạo. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa KỵTang Môn cho thấy cần cẩn trọng trong việc xử lý các mối quan hệ công việc, tránh tranh chấp hoặc hiểu lầm không đáng có.
  • Tam hợp với Cung Phúc ĐứcThiên Tướng (Đắc Địa), đây là sao chủ về sự hỗ trợ từ quý nhân. Bạn có thể nhận được sự giúp đỡ từ người khác, đặc biệt trong các tình huống khó khăn.

2. Tài lộc & tiền bạc

  • Thiên Phủ là sao chủ về tài sản, tiền bạc, cho thấy bạn có khả năng tích lũy tài chính tốt trong giai đoạn này. Tuy nhiên, sự hiện diện của Linh Tinh (Hãm Địa)Thiên Hình (Hãm Địa) trong cung Đại Vận nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong các quyết định đầu tư, tránh rủi ro hoặc mất mát không đáng có.
  • Cung Thiên Di tam hợpLộc Tồn (Bình Hòa), đây là dấu hiệu của tài lộc đến từ bên ngoài, có thể là các cơ hội hợp tác hoặc nguồn thu nhập phụ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Phá ToáiTUẦN cho thấy cần kiểm soát tốt các khoản chi tiêu, tránh lãng phí hoặc bị lợi dụng tài chính.

3. Tình duyên & hôn nhân

  • Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê cho thấy tình duyên và hôn nhân sẽ là một trong những trọng tâm lớn trong 10 năm tới. Thiên Phủ mang lại sự ổn định, nhưng sự hiện diện của Thiên Khốc, Bạch Hổ có thể khiến bạn gặp phải những cảm xúc cô đơn hoặc khó khăn trong việc thấu hiểu đối phương.
  • Tam hợp với Cung Phúc ĐứcThiên Tướng (Đắc Địa) và các sao phụ như Phong Cáo, Thiên Phúc, Giải Thần, đây là dấu hiệu tốt cho việc hóa giải mâu thuẫn, nhận được sự hỗ trợ từ gia đình hoặc người thân trong chuyện tình cảm.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Diêu (Hãm Địa) nhắc nhở bạn cần tránh những mối quan hệ phức tạp hoặc cảm xúc nhất thời, dễ dẫn đến hiểu lầm hoặc tổn thương.

4. Sức khỏe & tai họa

  • Linh Tinh (Hãm Địa)Thiên Hình (Hãm Địa) trong cung Đại Vận là dấu hiệu cần lưu ý về sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tai nạn nhỏ, chấn thương hoặc phẫu thuật.
  • Cung Quan Lộc xung chiếuHóa KỵTang Môn, đây là dấu hiệu cần cẩn trọng hơn trong việc di chuyển, tránh các hoạt động mạo hiểm hoặc làm việc quá sức.
  • Hoa CáiTam Thai, Bát Tọa trong cung Đại Vận cho thấy bạn có thể tìm thấy sự cân bằng và bình an thông qua các hoạt động tinh thần hoặc nghệ thuật, giúp giảm bớt căng thẳng.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  1. Trong công việc, hãy tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và phát huy khả năng lãnh đạo, nhưng cần cẩn trọng trong giao tiếp để tránh hiểu lầm hoặc tranh chấp.
  2. Về tài chính, nên ưu tiên tích lũy và đầu tư an toàn, tránh các quyết định mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết.
  3. Trong tình cảm, hãy dành thời gian để thấu hiểu và chia sẻ với đối phương, tránh để cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng đến mối quan hệ.
  4. Chú ý sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tai nạn nhỏ hoặc căng thẳng tinh thần. Nên duy trì lối sống lành mạnh và cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi.
  5. Hãy giữ tâm lý bình tĩnh, lạc quan và không ngừng học hỏi để vượt qua những thử thách trong giai đoạn này.
Top
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP