|
T.Tỵ -Hoả Phu Thê +Thiên Lương (H) 23 Th.3
Giải Thần
Phượng Các
L.Lộc Tồn
ĐV. T Việt
ĐV. T Mã
Hóa Quyền
Thái Tuế
Phục Binh
ĐV.PHỐI
Bệnh
LN.PHỐI
Mão
|
N.Ngọ +Hoả Huynh Đệ +Thất Sát (M) 13 Th.4
Tả Phù
Thiên Trù
Văn Tinh
Đào Hoa
Thiếu Dương
Tam Thai
Thiên Thọ
L.Văn Khúc
Hỏa Tinh (Đ)
Thiên Không
Đại Hao
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV.HUYNH
Suy
LN.HUYNH
Thìn
|
Q.Mùi -Thổ Mệnh 3 Th.5
Linh Tinh (H)
Tang Môn
Bệnh Phù
ĐV.MỆNH
Đế Vượng
LN.MỆNH
Tỵ
Triệt
|
G.Thân +Kim Phụ Mẫu -Liêm Trinh (V) 113 Th.6
Hữu Bật
Thiên Việt
Thiên Phúc
Đường Phù
Thiếu Âm
Hỷ Thần
Bát Tọa
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
Địa Kiếp
Cô Thần
L.Tang Môn
L.Hóa Kỵ
ĐV.PHỤ
Lâm Quan
LN.PHỤ
Ngọ
|
||||||||||||||||||||||||
|
C.Thìn +Thổ Tử Tức +Tử Vi (V) +Thiên Tướng (V) 33 Th.2
Thiên Quan
Thiên Hỉ
Hóa Khoa
Kình Dương (Đ)
Quả Tú
Trực Phù
Quan Phủ
Thiên La
ĐV.TỬ
Tử
LN.TỬ
Dần
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
Ấ.Dậu -Kim Phúc Đức 103 Th.7
Địa Giải
Long Trì
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
Phá Toái
Quan Phù
Phi Liêm
ĐV.PHÚC
Quan Đới
LN.PHÚC
Mùi
|
|||||||||||||||||||||||||
|
K.Mão -Mộc Tài Bạch -Cự Môn (M) -Thiên Cơ (M) 43 Th.1
Thai Phụ
Thiên Y
Lộc Tồn (M)
Bác Sỹ
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
ĐV. H Quyền
ĐV. T Khôi
ĐV. Xương
L.Hóa Quyền
Hóa Lộc
Thiên Diêu (Đ)
Điếu Khách
ĐV.TÀI
Mộ
LN.TÀI
Sửu
Tuần
|
B.Tuất +Thổ Điền Trạch -Phá Quân (Đ) 93 Th.8
Thiên Giải
Hồng Loan
Nguyệt Đức
Tấu Thư
ĐV. H Lộc
Lưu Hà
Tử Phù
Địa Võng
ĐV.ĐIỀN
Mộc Dục
LN.ĐIỀN
Thân
|
||||||||||||||||||||||||||
|
M.Dần +Mộc Tật Ách -Tham Lang (Đ) 53 Th.12
Thiên Đức
Phúc Đức
Lực Sỹ
Thiên Quý
L.Phúc Đức
Địa Không (Đ)
Đà La (H)
Kiếp Sát
L.Bạch Hổ
Thiên Sứ
ĐV. H Kỵ
ĐV.TẬT
Tuyệt
LN.TẬT
Tý
|
K.Sửu -Thổ Thiên Di <Thân>-Thái Âm (Đ) +Thái Dương (Đ) 63 Th.11
Văn Khúc (Đ)
Văn Xương (Đ)
Hoa Cái
Thanh Long
ĐV. H Khoa
L.Hóa Khoa
Thiên Khốc
Bạch Hổ
ĐV. K Dương
Hóa Kỵ
ĐV.DI
Thai
LN.DI
Hợi
|
M.Tý +Thuỷ Nô Bộc -Vũ Khúc (V) -Thiên Phủ (M) 73 Th.10
Thiên Khôi
Long Đức
Ân Quang
Thiên Tài
L.Long Đức
ĐV. Lộc Tồn
Tiểu Hao
Đầu Quân
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
Thiên Thương
ĐV.NÔ
Dưỡng
LN.NÔ
Tuất
|
Đ.Hợi -Thuỷ Quan Lộc +Thiên Đồng (Đ) 83 Th.9
Phong Cáo
Quốc Ấn
Thiên Mã (H)
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. Khúc
L.Hóa Lộc
Thiên Hình (H)
Thiên Hư (Đ)
Tuế Phá
Tướng Quân
L.Kiếp Sát
ĐV. Đà La
ĐV.QUAN
Tràng Sinh
LN.QUAN
Dậu
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Người này có cung Mệnh an tại Mùi, lại rơi vào trường hợp Vô chính diệu, được chiếu bởi Thái Âm và Thái Dương đều đắc địa từ cung Thiên Di. Điều này cho thấy ngoại hình của người này sẽ có nét thanh tú, sáng sủa, dễ gây thiện cảm với người đối diện. Thái Âm và Thái Dương đắc địa chiếu mệnh còn mang lại sự cân đối hài hòa trong dáng vẻ, đặc biệt là ánh mắt sáng, thông minh. Tính cách của người này thiên về sự linh hoạt, nhạy bén, có khả năng thích nghi tốt với môi trường xung quanh. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Linh Tinh hãm địa và các sao Tang Môn, Bệnh Phù, người này đôi khi dễ rơi vào trạng thái lo âu, suy nghĩ nhiều, đặc biệt trong các giai đoạn khó khăn của cuộc sống. Đến tuổi 30, tính cách sẽ trưởng thành hơn, biết cách cân bằng giữa lý trí và cảm xúc, nhưng vẫn giữ được sự mềm mỏng, khéo léo trong giao tiếp.
Cung Thân an tại Thiên Di, có Thái Âm và Thái Dương đắc địa, lại hội tụ Văn Xương, Văn Khúc đắc địa, cùng Lộc Hóa Khoa. Đây là dấu hiệu của một người có trí tuệ xuất sắc, khả năng học hỏi vượt trội, dễ đạt được thành tựu trong các lĩnh vực liên quan đến tri thức, nghiên cứu, hoặc các ngành nghề đòi hỏi sự sáng tạo. Đặc biệt, Văn Xương, Văn Khúc đắc địa còn mang lại sự nổi bật trong giao tiếp, viết lách, hoặc các công việc liên quan đến nghệ thuật. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Hóa Kỵ và Thiên Khốc cho thấy người này có thể gặp một số trở ngại trong sự nghiệp, đặc biệt là những giai đoạn đầu. Đến tuổi 30, công danh sự nghiệp sẽ dần ổn định, tài lộc có xu hướng tăng trưởng tốt, nhưng cần chú ý tránh các quyết định vội vàng hoặc đầu tư mạo hiểm.
Cung Mệnh có Linh Tinh hãm địa, lại hội Tang Môn, Bệnh Phù, cho thấy người này dễ gặp các vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan đến hệ thần kinh, tiêu hóa hoặc các bệnh do suy nghĩ, lo âu quá mức. Thái Âm và Thái Dương đắc địa chiếu mệnh giúp người này có sức đề kháng tốt, nhưng cần chú ý đến việc duy trì lối sống lành mạnh, tránh làm việc quá sức. Đến tuổi 30, sức khỏe có thể gặp một số vấn đề nhỏ do áp lực công việc hoặc thói quen sinh hoạt không điều độ. Tuy nhiên, nếu biết cách chăm sóc bản thân, người này vẫn có thể duy trì được thể trạng tốt, ít gặp các bệnh nghiêm trọng.
Cung Mệnh vô chính diệu nhưng được chiếu sáng bởi Thái Âm và Thái Dương đắc địa, mang lại nhiều cơ hội phát triển và sự hỗ trợ từ bên ngoài. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT, Linh Tinh (Hãm Địa) và các sao xấu như Tang Môn, Bệnh Phù nhắc nhở bạn cần kiên trì, cẩn trọng trong các quyết định quan trọng. Cuộc đời có nhiều thuận lợi về tài chính và sự nghiệp, nhưng cần chú ý giữ gìn sức khỏe và tránh để tinh thần bị dao động bởi ngoại cảnh.
Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ Thiên Đồng đắc địa và các sao phụ tinh hỗ trợ như Phong Cáo, Quốc Ấn, Hóa Lộc. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao hãm địa như Thiên Hình, Thiên Mã và các yếu tố cản trở từ TRIỆT, TUẦN đòi hỏi bạn phải nỗ lực vượt qua khó khăn, đặc biệt trong giai đoạn đầu sự nghiệp. Nếu biết tận dụng sự linh hoạt, sáng tạo và khả năng giao tiếp, bạn có thể đạt được thành công và danh tiếng trong công việc.
Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của các sao chính tinh và tài tinh mạnh mẽ như Cự Môn, Thiên Cơ, Hóa Lộc, Lộc Tồn. Điều này cho thấy bạn có khả năng kiếm tiền tốt, dễ gặp may mắn và có cơ hội phát triển tài chính. Tuy nhiên, sự xuất hiện của TUẦN và một số sao phụ tinh như Điếu Khách, Tang Môn đòi hỏi bạn cần cẩn trọng trong các mối quan hệ tài chính và tránh những rủi ro không đáng có. Nếu biết tận dụng cơ hội và kiểm soát chi tiêu, bạn hoàn toàn có thể đạt được sự ổn định và thịnh vượng về tài chính.
Cung Phu Thê này có sự cân bằng giữa yếu tố thuận lợi và khó khăn. Tuy nhiên, do Thiên Lương Hãm Địa và sự hiện diện của các sao phụ tinh mang tính chất xung đột, hôn nhân dễ gặp thử thách, đòi hỏi sự kiên nhẫn và nỗ lực từ cả hai phía. Nếu biết cách hóa giải mâu thuẫn và xây dựng sự thấu hiểu, mối quan hệ vợ chồng vẫn có thể đạt được sự ổn định và hạnh phúc.
Cung Phụ Mẫu của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Cha mẹ là người nghiêm khắc, có năng lực và luôn cố gắng hỗ trợ bạn, nhưng mối quan hệ đôi khi có thể gặp sự xa cách hoặc thiếu sự thấu hiểu. Các sao tốt như Hữu Bật, Thiên Việt, Thiên Phúc giúp hóa giải phần nào những khó khăn, nhưng sự hiện diện của Địa Kiếp, Cô Thần đòi hỏi bạn cần chủ động hơn trong việc gắn kết tình cảm gia đình.
Cung Huynh Đệ với Thất Sát (Miếu Địa) và Hỏa Tinh (Đắc Địa) cho thấy anh chị em có tính cách mạnh mẽ, độc lập, nhưng mối quan hệ dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc không quá gắn bó. Sự hỗ trợ từ anh chị em có thể có nhưng không bền vững, bạn cần tự lực cánh sinh nhiều hơn. Các sao phụ tinh như Tả Phù, Thiên Trù giúp cải thiện phần nào mối quan hệ, nhưng sự hiện diện của TRIỆT và Đại Hao cho thấy cần cẩn trọng trong việc duy trì sự hòa thuận.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Tử Tức tại Thìn với Tử Vi và Thiên Tướng đồng cung là một cung số tốt, mang lại phúc khí và sự bảo trợ mạnh mẽ cho con cái. Con cái có trí tuệ, tài năng, và dễ đạt được thành công trong cuộc sống. Tuy nhiên, một số sao như Quả Tú, Trực Phù, và Kình Dương có thể gây ra những thử thách nhỏ trong mối quan hệ hoặc việc quản lý con cái. Nhìn chung, đây là một cung số tích cực, với nhiều tiềm năng phát triển và thành tựu cho hậu duệ.
Cung Tật Ách với Tham Lang (Đắc Địa) làm chủ tinh cho thấy sức khỏe tổng thể khá tốt, khả năng phục hồi cao. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Địa Không, Đà La, Kiếp Sát và Địa Kiếp làm tăng nguy cơ bệnh tật tiềm ẩn và tai nạn bất ngờ. Cần chú ý đến chế độ sinh hoạt, kiểm tra sức khỏe định kỳ và cẩn thận trong các hoạt động hàng ngày để giảm thiểu rủi ro.
Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự hỗ trợ của Phá Quân đắc địa và các sao hóa giải như Thiên Giải, Nguyệt Đức, Hồng Loan. Tuy nhiên, tính chất biến động của Phá Quân cùng sự hiện diện của các sao như Địa Võng, Đà La, Kiếp Sát đòi hỏi bạn phải thận trọng trong việc quản lý tài sản và tránh các rủi ro pháp lý. Nếu biết tận dụng cơ hội và hóa giải khó khăn, bạn vẫn có thể đạt được thành công lớn trong lĩnh vực bất động sản.
Sự hiện diện của Vũ Khúc (Vương Địa) và Thiên Phủ (Miếu Địa) cho thấy bạn có khả năng thu hút những người giúp việc, nhân viên hoặc cộng sự có năng lực, trung thành và đáng tin cậy. Thiên Phủ là sao chủ về sự bao dung, che chở, nên bạn thường được những người dưới quyền kính trọng và sẵn lòng hỗ trợ. Vũ Khúc lại mang tính chất cương nghị, thực tế, cho thấy bạn có khả năng quản lý tốt, yêu cầu cao về hiệu quả công việc.
Các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Ân Quang, Long Đức và Thiên Tài mang lại sự hỗ trợ từ những người có tài năng, phẩm chất tốt, đồng thời cũng có quý nhân giúp đỡ trong các mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên, sự hiện diện của Tiểu Hao và Thiên Thương có thể khiến bạn đôi lúc phải hao tổn tài chính hoặc công sức để duy trì mối quan hệ với người dưới quyền.
Tam hợp với cung Tử Tức có Tử Vi (Vương Địa) và Thiên Tướng (Vương Địa), cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ những người có uy tín, năng lực lãnh đạo hoặc có tính cách trung hậu, đáng tin cậy. Hóa Khoa trong tam hợp cũng mang lại sự thông minh, sáng suốt, giúp bạn dễ dàng tìm được người hỗ trợ phù hợp.
Tuy nhiên, sự hiện diện của Kình Dương (Đắc Địa) và Quả Tú trong tam hợp có thể gây ra một số mâu thuẫn nhỏ hoặc sự cô lập trong mối quan hệ với người dưới quyền, đặc biệt khi bạn đặt ra yêu cầu quá cao hoặc quá khắt khe.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Nô Bộc của bạn được đánh giá là tốt, với sự hiện diện của các sao chính tinh mạnh như Vũ Khúc và Thiên Phủ, cùng các sao phụ tinh quý nhân như Thiên Khôi, Ân Quang. Điều này cho thấy bạn có khả năng thu hút và quản lý những người hỗ trợ đắc lực, đồng thời nhận được sự giúp đỡ từ quý nhân. Tuy nhiên, một số sao như Tiểu Hao, Thiên Thương và các yếu tố trong cung xung chiếu có thể gây ra những khó khăn nhỏ, đòi hỏi bạn phải khéo léo trong việc xử lý mối quan hệ và quản lý tài chính.
Cung Phúc Đức của bạn có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các sao miếu địa như Cự Môn, Thiên Cơ, Thái Âm, Thái Dương, mang lại trí tuệ, sự linh hoạt và khả năng hóa giải khó khăn. Tuy nhiên, do Vô chính diệu và sự hiện diện của một số sao phụ tinh như Phá Toái, Quan Phù, Hóa Kỵ, bạn cần chú ý đến việc duy trì hòa khí trong gia đình, tránh thị phi và mâu thuẫn không đáng có. Hạnh phúc và phúc khí của bạn sẽ được cải thiện nếu bạn biết cách chủ động vun đắp và hóa giải những bất đồng.
Cung Thiên Di có Thái Âm và Thái Dương đều đắc địa, kết hợp với Văn Xương, Văn Khúc (đều đắc địa), cho thấy bạn có khả năng học tập tốt, đặc biệt ở những lĩnh vực liên quan đến văn chương, nghệ thuật, hoặc các ngành đòi hỏi sự sáng tạo. Nếu có cơ hội học tập hoặc nghiên cứu ở nơi xa, bạn sẽ dễ dàng đạt được thành tựu nhờ sự thông minh, nhạy bén và khả năng thích nghi tốt.
Thái Âm và Thái Dương đắc địa là dấu hiệu của sự thuận lợi khi làm việc ở nơi xa. Bạn có thể phát triển sự nghiệp ở những môi trường mới, đặc biệt là những nơi có sự cạnh tranh cao. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Kỵ và Thiên Khốc cho thấy đôi lúc bạn có thể gặp phải những trở ngại hoặc áp lực tâm lý trong công việc, cần giữ vững tinh thần và kiên trì vượt qua.
Cung Thiên Di với tổ hợp Thái Âm - Thái Dương đắc địa mang lại nhiều cơ hội phát triển, đặc biệt là ở những nơi có điều kiện tốt hơn hoặc môi trường quốc tế. Sự hỗ trợ của Văn Xương, Văn Khúc giúp bạn dễ dàng tạo dựng các mối quan hệ xã hội, được quý nhân giúp đỡ. Tuy nhiên, Hóa Kỵ và Bạch Hổ có thể gây ra một số thị phi hoặc khó khăn trong việc duy trì các mối quan hệ lâu dài.
Những chuyến đi xa, đặc biệt là đi về hướng có ánh sáng (hướng Đông hoặc nơi có sự phát triển mạnh mẽ), sẽ mang lại nhiều may mắn và cơ hội cho bạn. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Khốc và Bạch Hổ cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc di chuyển, tránh những rủi ro bất ngờ hoặc các vấn đề liên quan đến sức khỏe.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Thái Âm, Thái Dương đắc địa và các sao Văn Xương, Văn Khúc. Điều này cho thấy bạn có tiềm năng phát triển mạnh mẽ ở nơi xa, cả về học vấn lẫn sự nghiệp. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Kỵ, Thiên Khốc và Bạch Hổ nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong các mối quan hệ và tránh để áp lực tâm lý ảnh hưởng đến bản thân. Nếu biết tận dụng cơ hội và hóa giải những khó khăn, bạn sẽ đạt được nhiều thành công đáng kể.
Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Phụ Mẫu với sao chính tinh Liêm Trinh (Vương Địa), kết hợp với các sao phụ tinh như Địa Kiếp, Hữu Bật, Thiên Việt, Thiên Phúc... cho thấy đây là một năm có nhiều yếu tố hỗ trợ nhưng cũng tiềm ẩn một số thử thách. Các sao tam hợp và xung chiếu như Tử Vi, Thiên Tướng, Tham Lang, Địa Không, Địa Kiếp... tạo nên sự cân bằng giữa thuận lợi và khó khăn. Đây là giai đoạn cần sự hỗ trợ từ gia đình và người thân để vượt qua những trở ngại.
Do tuổi còn nhỏ (2 tuổi âm lịch), công danh sự nghiệp chưa phải là trọng tâm. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao Hữu Bật, Thiên Việt, Thiên Phúc trong Tiểu Vận cho thấy người này có nền tảng tốt từ gia đình, được hỗ trợ và định hướng đúng đắn. Các sao tam hợp như Tử Vi, Thiên Tướng, Vũ Khúc, Thiên Phủ cũng báo hiệu tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
Sao Liêm Trinh (Vương Địa) tại Tiểu Vận kết hợp với các sao Hỷ Thần, Bát Tọa, Thiên Mã cho thấy gia đình có thể gặp một số cơ hội tài chính tốt trong năm nay. Tuy nhiên, sự hiện diện của Lưu Tang Môn và Lưu Hóa Kỵ nhắc nhở cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh chi tiêu không cần thiết hoặc đầu tư mạo hiểm.
Do tuổi còn nhỏ, tình duyên và hôn nhân chưa phải là vấn đề cần quan tâm. Tuy nhiên, các sao như Cô Thần, Quả Tú trong tam hợp có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ gia đình, cần chú ý giữ gìn sự hòa thuận và gắn kết giữa các thành viên.
Sao Địa Kiếp, Lưu Hóa Kỵ và các sao xung chiếu như Địa Không, Đà La, Kiếp Sát cho thấy cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe. Trẻ nhỏ dễ gặp các vấn đề liên quan đến hệ miễn dịch hoặc tai nạn nhỏ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Phúc, Thiên Đức, Thiên Quý là những sao cứu giải, giúp giảm thiểu rủi ro. Gia đình nên chú ý chăm sóc sức khỏe, đảm bảo môi trường sống an toàn và sạch sẽ.
Cung Mệnh trong Đại Vận này có Vô Chính Diệu, nhưng được chiếu bởi Thái Âm và Thái Dương (đều Đắc Địa), cho thấy bạn có tiềm năng phát triển sự nghiệp nhờ sự thông minh, sáng suốt và khả năng thích nghi tốt. Tam hợp với cung Quan Lộc có Thiên Đồng (Đắc Địa) và nhiều sao phụ tinh tốt như Phong Cáo, Quốc Ấn, cho thấy bạn có cơ hội đạt được danh tiếng, sự công nhận trong công việc. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa) và Tuế Phá có thể mang lại một số trở ngại hoặc áp lực từ môi trường làm việc.
Cần lưu ý, TRIỆT tại cung Mệnh có thể làm giảm bớt sự thuận lợi, đòi hỏi bạn phải kiên trì và nỗ lực nhiều hơn để đạt được thành công.
Cung Tài Bạch tam hợp với Mệnh có Cự Môn và Thiên Cơ (đều Miếu Địa), cùng với Lộc Tồn (Miếu Địa) và Hóa Lộc, cho thấy vận tài chính trong Đại Vận này khá tốt. Bạn có khả năng thu hút tài lộc nhờ sự khéo léo, sáng tạo và khả năng quản lý tài chính. Tuy nhiên, sự hiện diện của Điếu Khách và TUẦN có thể gây ra một số khó khăn hoặc hao tổn bất ngờ, đòi hỏi bạn cần cẩn trọng trong việc đầu tư và chi tiêu.
Trong Đại Vận này, cung Thiên Di xung chiếu với Mệnh có Thái Âm và Thái Dương (Đắc Địa), cùng với Văn Khúc, Văn Xương (Đắc Địa), cho thấy bạn có sức hút và dễ tạo được thiện cảm trong các mối quan hệ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Kỵ và Thiên Khốc có thể mang lại một số hiểu lầm hoặc khó khăn trong việc duy trì sự hòa hợp. Khi bước vào giai đoạn trưởng thành, bạn cần chú ý đến việc giao tiếp và thấu hiểu đối phương để xây dựng mối quan hệ bền vững.
Cung Mệnh có Linh Tinh (Hãm Địa), Tang Môn và Bệnh Phù, cho thấy bạn cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần và thể chất. TRIỆT tại cung Mệnh có thể làm giảm bớt một số tác động tiêu cực, nhưng vẫn cần đề phòng các bệnh vặt hoặc tai nạn nhỏ. Sự hiện diện của Bạch Hổ và Thiên Khốc tại cung Thiên Di cũng nhắc nhở bạn cần cẩn trọng khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP