Lá số tử vi bản mệnh Tuyền Trung Thủy, giới tính Nam, sinh giờ Quý Mùi, ngày 4, tháng 6, năm Giáp Thân

Họ tên khai sinh
Phạm Ngọc Thiện
Âm dương
Dương Nam
Ngày sinh
20/7/2004
Bản mệnh
Tuyền Trung Thủy
Giờ sinh
13 giờ 30 phút
Cân lượng
4 lượng 4 chỉ
Giới tính sinh học
Nam giới
Chủ mệnh
Liêm Trinh
Năm xem (Âm lịch)
Ất Tỵ (2025), 22 tuổi
Chủ thân
Thiên Lương
Tháng xem (Âm lịch)
7
Lai nhân cung
Phu Thê

K.Tỵ

-Hoả

Nô Bộc

+Thiên Tướng (Đ)

52

Th.9

Hữu Bật
Thiên Trù
Văn Tinh
Thiên Đức
Phúc Đức
Ân Quang
L.Phúc Đức
ĐV. Lộc Tồn
Kiếp Sát
Tiểu Hao
L.Thái Tuế
Thiên Thương
ĐV.ĐIỀN Tuyệt LN.ĐIỀN
Mão

C.Ngọ

+Hoả

Thiên Di

+Thiên Lương (M)

62

Th.10

Thiên Y
L.Đào Hoa
L.Văn Xương
ĐV. Khúc
L.Hóa Quyền
Địa Kiếp
Thiên Diêu (H)
Điếu Khách
Tướng Quân
ĐV. K Dương
ĐV.QUAN Thai LN.QUAN
Thìn

T.Mùi

-Thổ

Tật Ách

+Thất Sát (Đ)

-Liêm Trinh (Đ)

72

Th.11

Thiên Việt
Thiên Quan
Đường Phù
Hồng Loan
Tấu Thư
Hóa Lộc
Quả Tú
Trực Phù
L.Tang Môn
Thiên Sứ
ĐV. H Kỵ
ĐV.NÔ Dưỡng LN.NÔ
Tỵ
Tuần

N.Thân

+Kim

Tài Bạch

82

Th.12

Thiên Tài
L.Văn Khúc
L.Thiên Việt
ĐV. Xương
ĐV. T Mã
Thái Tuế
Phi Liêm
ĐV.DI Tràng Sinh LN.DI
Ngọ

M.Thìn

+Thổ

Quan Lộc

-Cự Môn (H)

42

Th.8

Hoa Cái
Thanh Long
Địa Không (H)
Bạch Hổ
Thiên La
L.Kình Dương
ĐV. Đà La
ĐV.PHÚC Mộ LN.PHÚC
Dần

XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

https://xemtuvi.vn

Lá Số Tử Vi

Họ tên:

Phạm Ngọc Thiện

Năm:

2004
Giáp Thân

Tháng:

7 (6)
Tân Mùi

Ngày:

20 (4)
Canh Tý

Giờ:

13 giờ 30 phút
Quý Mùi

Năm xem:

Ất Tỵ (2025), 22 tuổi

Âm dương:

Dương Nam

Bản mệnh:

Tuyền Trung Thủy - Thủy Nhị Cục (Cục Thủy Mệnh Thủy bình hòa)

Cân lượng:

4 lượng 4 chỉ

Chủ mệnh:

Liêm Trinh

Chủ thân:

Thiên Lương

Lai nhân cung:

Phu Thê

Q.Dậu

-Kim

Tử Tức

92

Th.1

Phong Cáo
Tả Phù
Thiên Phúc
Đào Hoa
Thiếu Dương
Hỷ Thần
Thiên Quý
ĐV. T Việt
Hỏa Tinh (H)
Lưu Hà
Phá Toái
Thiên Không
ĐV.TẬT Mộc Dục LN.TẬT
Mùi
Triệt

Đ.Mão

-Mộc

Điền Trạch

+Tử Vi (B)

-Tham Lang (H)

32

Th.7

Văn Xương
Long Đức
Lực Sỹ
L.Lộc Tồn
L.Long Đức
ĐV. H Khoa
L.Hóa Khoa
Linh Tinh (Đ)
Kình Dương (H)
ĐV.PHỤ Tử LN.PHỤ
Sửu

G.Tuất

+Thổ

Phu Thê

+Thiên Đồng (H)

102

Th.2

Quốc Ấn
Thiên Thọ
L.Hồng Loan
L.Nguyệt Đức
ĐV. H Lộc
Thiên Khốc (H)
Tang Môn
Bệnh Phù
Đầu Quân
Địa Võng
ĐV.TÀI Quan Đới LN.TÀI
Thân

B.Dần

+Mộc

Phúc Đức

<Thân>

-Thái Âm (H)

-Thiên Cơ (H)

22

Th.6

Lộc Tồn (M)
Thiên Mã (Đ)
Giải Thần
Phượng Các
Bác Sỹ
Bát Tọa
L.Thiên Đức
ĐV. H Quyền
L.Hóa Lộc
Thiên Hình (Đ)
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
L.Kiếp Sát
L.Hóa Kỵ
ĐV.MỆNH Bệnh LN.MỆNH

Đ.Sửu

-Thổ

Phụ Mẫu

-Thiên Phủ (B)

12

Th.5

Thai Phụ
Thiên Giải
Thiên Khôi
Thiên Hỉ
Nguyệt Đức
Đà La (Đ)
Tử Phù
Quan Phủ
L.Thiên Khốc
L.Bạch Hổ
ĐV.HUYNH Suy LN.HUYNH
Hợi

B.Tý

+Thuỷ

Mệnh

+Thái Dương (H)

2

Th.4

Địa Giải
Long Trì
Tam Thai
L.Thiên Khôi
Quan Phù
Phục Binh
Hóa Kỵ
ĐV.PHỐI Đế Vượng LN.PHỐI
Tuất

Ấ.Hợi

-Thuỷ

Huynh Đệ

-Phá Quân (H)

-Vũ Khúc (H)

112

Th.3

Văn Khúc (Đ)
Thiếu Âm
L.Thiên Mã
ĐV. T Khôi
Hóa Quyền
Hóa Khoa
Cô Thần
Đại Hao
L.Thiên Hư
ĐV.TỬ Lâm Quan LN.TỬ
Dậu
M: Miếu V: Vượng Đ: Đắc B: Bình hòa H: Hãm
 
Kim
 
Mộc
 
Thủy
 
Hỏa
 
Thổ
Họ tên khai sinh
Phạm Ngọc Thiện
Âm dương
Dương Nam
Ngày sinh
20/7/2004
Bản mệnh
Tuyền Trung Thủy
Giờ sinh
13 giờ 30 phút
Cân lượng
4 lượng 4 chỉ
Giới tính sinh học
Nam giới
Chủ mệnh
Liêm Trinh
Năm xem (Âm lịch)
Ất Tỵ (2025), 22 tuổi
Chủ thân
Thiên Lương
Tháng xem (Âm lịch)
7
Lai nhân cung
Phu Thê
Mách cho bạn biết, mệnh của bạn là
Tuyền Trung Thủy
Cung Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, của quý tín chủ đang có nhiều sao xấu đóng, có thể tín chủ sắp gặp nhiều hạn về Phúc khí tổ tiên, Công danh sự nghiệp, Xuất ngoại, của mình !
xemtuvi.vn luận miễn phí cho bạn cung Mệnh và về 1 số vấn đề chính về tổng quan lá số, để xem báo cáo lá số đầy đủ, chi tiết vui lòng đặt mua ở link dưới, hoặc bạn có thể tải lá số để chia sẻ lên các diễn đàn để được luận giải miễn phí.
Lá số tử vi là gì? Là công cụ trong bộ môn huyền học với công năng chính dùng để phân tích vận mệnh, tính cách, hoàn cảnh sống và dự đoán vận hạn/sự kiện trong cuộc đời của một người.
Tổng quan lá số tử vi
Bản mệnh của bạn là
Tuyền Trung Thủy
Tuyền Trung Thủy là một trong những bản mệnh thuộc hành Thủy, nghĩa là 'nước trong suối'. Đây là biểu tượng của sự thông minh, linh hoạt và dễ thích nghi. Những người mang mệnh này thường có tư duy sáng tạo, khả năng giao tiếp tốt và dễ dàng hòa hợp với môi trường xung quanh. Tuyền Trung Thủy còn thể hiện sự tinh khiết và mát lành, mang lại sự bình an và thanh thản cho những ai có bản mệnh này.
Cục mệnh của bạn
Thủy Nhị Cục
Thủy Nhị Cục (Cục Thủy Mệnh Thủy bình hòa)
Thủy Nhị Cục là một cục mệnh thuộc hành Thủy, đại diện cho sự linh hoạt, biến đổi và khả năng thích nghi cao. Đây là cục mang tính chất trung bình, không quá cao quý nhưng cũng không thuộc tầng lớp thấp, biểu thị sự phát triển liên tục thông qua sự uyển chuyển, mềm mại nhưng vẫn bền bỉ. Tính chất của Thủy Nhị Cục thường ám chỉ những người có khả năng thích ứng nhanh với hoàn cảnh sống, sẵn sàng đối mặt và vượt qua các thử thách bằng tư duy sáng suốt và linh hoạt.

Người sở hữu cục này thường thông minh, nhạy bén và biết cách tận dụng cơ hội để tiến thân. Bạn có khả năng nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, có tư duy logic và sáng tạo, dễ dàng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống hay công việc. Với tính chất của hành Thủy, bạn còn mang tính cách mềm mỏng, dễ gần, giỏi giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp. Điều này giúp bạn được yêu mến và dễ dàng tạo được thiện cảm từ người khác. Bản tính uyển chuyển của bạn cũng cho phép bạn tìm ra giải pháp trong những tình huống khó khăn, tận dụng cơ hội để phát triển bản thân một cách khéo léo.

Tuy nhiên, cục mệnh này cũng có nhược điểm cần chú ý. Sự linh hoạt quá mức đôi khi khiến bạn dễ bị môi trường bên ngoài chi phối, dẫn đến thiếu tính kiên định trong mục tiêu cá nhân. Bạn có thể dễ bị cuốn theo dòng chảy chung mà bỏ lỡ cơ hội tự định hướng và làm chủ con đường của mình. Đôi khi, việc quá nhạy cảm với hoàn cảnh khiến bạn rơi vào trạng thái lo âu, thiếu sự ổn định cần thiết. Để phát huy tối đa tiềm năng của cục mệnh này, bạn cần rèn luyện tính kỷ luật, sự tập trung và đặt ra những mục tiêu rõ ràng, từ đó giữ vững được hướng đi và xây dựng cuộc sống ổn định hơn.
Sao Liêm Trinh CHỦ MỆNH
Sao Liêm Trinh thuộc chòm sao Bắc Đẩu và nằm trong nhóm sao Phủ. Sao này chủ về quyền lực, ham muốn, và sự tương tác giữa cá nhân với xã hội, mang lại sự mạnh mẽ, năng động và có phần cứng rắn trong hành động.
Thiên Lương CHỦ THÂN
Sao Thiên Lương trong tử vi đẩu số thuộc chòm sao Nam Đẩu và nằm trong nhóm Thiên Phủ. Sao này chủ về phúc đức và bảo vệ, mang ý nghĩa che chở, an lành, thường giúp con người thoát khỏi tai họa và thử thách trong cuộc sống.
Phu Thê LAI NHÂN CUNG
Lai Nhân Cung đóng tại Phu Thê cho thấy mệnh chủ có nhân duyên đặc biệt gắn bó với người bạn đời hoặc dễ thu hút các mối quan hệ liên quan đến hôn nhân, tình cảm. Họ thường nhận được sự hỗ trợ, ảnh hưởng tích cực hoặc gắn bó sâu sắc từ người phối ngẫu trong cuộc sống. Nếu cung này có sát tinh, cần cẩn trọng với các mối quan hệ tình cảm có thể xảy ra mâu thuẫn, thị phi hoặc sự bất đồng trong hôn nhân.
4 lượng 4 chỉ CÂN LƯỢNG
Cuộc đời thịnh vượng, tài lộc và sự nghiệp đều suôn sẻ. Số phận này thường đi đôi với trí tuệ và đạo đức.

Luận tổng quan về thân mệnh

Cung Mệnh an tại Tý với Thái Dương (Hãm Địa) chủ về người có ngoại hình sáng sủa, nhưng không quá nổi bật. Khuôn mặt thường có nét thanh tú, ánh mắt sáng nhưng đôi khi biểu hiện sự mệt mỏi hoặc thiếu sức sống. Tính cách của người này thiên về sự nhiệt tình, năng động, nhưng do Thái Dương hãm địa nên dễ rơi vào trạng thái thiếu kiên nhẫn, nóng vội, hoặc đôi lúc cảm thấy áp lực từ chính kỳ vọng của bản thân. Sự hiện diện của Địa Giải và Long Trì giúp giảm bớt phần nào những khó khăn, mang lại sự khéo léo trong giao tiếp và khả năng ứng xử linh hoạt. Tuy nhiên, Hóa Kỵ tại Mệnh cho thấy người này dễ gặp thị phi, hiểu lầm hoặc bị người khác ganh ghét, cần cẩn trọng trong lời nói và hành động.

Luận tổng quan công danh, tài lộc

Cung Thân an tại Dần, có Thái Âm (Hãm Địa) và Thiên Cơ (Hãm Địa), cho thấy sự nghiệp của người này ở giai đoạn trước 30 tuổi thường gặp nhiều biến động, khó ổn định. Tuy nhiên, nhờ Lộc Tồn (Miếu Địa) và L.Hóa Lộc, người này vẫn có cơ hội đạt được tài lộc tốt nếu biết tận dụng thời cơ và kiên trì. Thiên Mã (Đắc Địa) báo hiệu sự nghiệp có xu hướng thay đổi, di chuyển nhiều, phù hợp với các công việc liên quan đến sự năng động, sáng tạo hoặc phải đi xa. Tuy nhiên, Thiên Hư và Tuế Phá cho thấy người này cần cẩn trọng với các mối quan hệ trong công việc, tránh bị lừa gạt hoặc thất thoát tài chính. Sau tuổi 30, sự nghiệp sẽ dần ổn định hơn, tài lộc có xu hướng tăng trưởng nhờ sự nỗ lực và kinh nghiệm tích lũy.

Luận tổng quan bệnh lý, sức khoẻ

Cung Mệnh có Thái Dương (Hãm Địa) và Hóa Kỵ, sức khỏe của người này dễ gặp các vấn đề liên quan đến mắt, thần kinh hoặc hệ tuần hoàn. Cung Thân có Thiên Hình (Đắc Địa) và Thiên Mã (Đắc Địa), cho thấy người này có sức bền tốt, khả năng phục hồi nhanh, nhưng dễ gặp tai nạn nhỏ hoặc chấn thương do di chuyển nhiều. Thiên Hư và Tuế Phá tại Thân cũng cảnh báo về các bệnh lý liên quan đến tiêu hóa hoặc tâm lý, đặc biệt trong giai đoạn áp lực công việc trước tuổi 30. Sau tuổi 30, sức khỏe sẽ cải thiện nếu người này biết cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi, đồng thời chú ý đến chế độ ăn uống và vận động thường xuyên.

Mục lục
LUẬN CUNG MỆNH
60
Tương đối tốt
Cung Mệnh là yếu tố quan trọng phản ánh tính cách, tiềm năng và hướng đi của mỗi người. Đây là nơi thể hiện bản chất bẩm sinh, từ phẩm chất nội tại đến cách đối diện với thử thách và cơ hội. Các sao tọa thủ tại cung Mệnh định hình cá tính và thiên hướng của bạn, trong khi các cung tam hợp và đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về tài năng, sự nghiệp và môi trường sống. Cung Mệnh không chỉ là nền tảng luận mệnh mà còn giúp bạn hiểu rõ bản thân và định hướng cuộc đời.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Mệnh
  • Vị trí: Tý
  • Sao chính tinh: Thái Dương (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Giải, Long Trì, Quan Phù, Phục Binh, Tam Thai, Hóa Kỵ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Quan Lộc: Cự Môn (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Hoa Cái, Bạch Hổ, Thanh Long, Thiên La
    • Cung Tài Bạch: Vô chính diệu, TRIỆT, Thái Tuế, Phi Liêm, Thiên Tài
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Thiên Di: Thiên Lương (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân

2. Luận giải chi tiết:

Tính cách, tố chất bẩm sinh:

  • Sao Thái Dương (Hãm Địa) tại Tý cho thấy bạn là người thông minh, có khả năng tư duy tốt nhưng thường gặp khó khăn trong việc phát huy tối đa năng lực của mình. Tính cách có phần trầm lặng, nội tâm phức tạp, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh.
  • Sự hiện diện của Hóa Kỵ trong cung Mệnh làm tăng tính nhạy cảm, dễ suy nghĩ tiêu cực hoặc lo lắng quá mức. Tuy nhiên, các sao phụ tinh như Địa GiảiLong Trì giúp bạn có khả năng hóa giải một phần khó khăn, mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc cơ hội bất ngờ.
  • Các sao như Quan PhùPhục Binh cho thấy bạn có thể gặp thị phi, tranh chấp hoặc bị người khác hiểu lầm.

Vận số tổng quát của cuộc đời:

  • Với Thái Dương (Hãm Địa), cuộc đời bạn có nhiều thăng trầm, đặc biệt là trong giai đoạn đầu đời. Tuy nhiên, nhờ sự kiên trì và nỗ lực, bạn có thể đạt được thành công ở mức trung bình hoặc khá, đặc biệt khi biết tận dụng các cơ hội từ quý nhân.
  • Cung tam hợp với Cự Môn (Hãm Địa)Địa Không (Hãm Địa) tại cung Quan Lộc cho thấy sự nghiệp có nhiều trở ngại, dễ gặp thị phi, cạnh tranh hoặc khó khăn trong việc khẳng định bản thân. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Hoa CáiThanh Long mang lại khả năng sáng tạo và cơ hội để vượt qua nghịch cảnh.
  • Cung Tài Bạch vô chính diệu và bị ảnh hưởng bởi TRIỆT cho thấy tài chính không ổn định, dễ gặp khó khăn trong việc tích lũy tài sản.

Sức khỏe, tinh thần:

  • Thái Dương (Hãm Địa) có thể khiến sức khỏe của bạn không được tốt, dễ mắc các bệnh liên quan đến mắt, thần kinh hoặc hệ tiêu hóa.
  • Sự hiện diện của Hóa Kỵ và các sao xấu trong tam hợp như Địa Không, Địa Kiếp làm tăng nguy cơ gặp tai nạn hoặc các vấn đề sức khỏe bất ngờ. Tuy nhiên, Địa GiảiThiên Y trong cung xung chiếu giúp giảm bớt phần nào tác động tiêu cực, mang lại khả năng hồi phục tốt.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách:

  • Điểm mạnh: Thông minh, nhạy bén, có khả năng tư duy logic và sáng tạo. Bạn cũng có khả năng tự học hỏi và vượt qua khó khăn nhờ sự kiên trì.
  • Điểm yếu: Dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc, hay lo lắng, thiếu tự tin và dễ bị người khác hiểu lầm.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Có sự hỗ trợ từ quý nhân, khả năng sáng tạo và tư duy tốt giúp bạn vượt qua nhiều khó khăn.
  • Khó khăn: Sự nghiệp và tài chính không ổn định, dễ gặp thị phi, tranh chấp hoặc bị tiểu nhân hãm hại.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Mệnh của bạn có nhiều yếu tố bất lợi do sự hiện diện của Thái Dương (Hãm Địa) và các sao xấu như Hóa Kỵ, Địa Không, Địa Kiếp. Tuy nhiên, nhờ các sao hóa giải như Địa Giải, Long Trì và sự hỗ trợ từ cung xung chiếu (Thiên Lương miếu địa), bạn vẫn có cơ hội vượt qua khó khăn nếu biết kiên trì, tận dụng cơ hội và tránh các quyết định vội vàng. Cuộc đời có nhiều thăng trầm, nhưng nếu giữ vững tinh thần và không ngừng nỗ lực, bạn vẫn có thể đạt được thành công ở mức khá.

LUẬN CUNG QUAN LỘC
45
Trung bình
Cung Quan Lộc biểu thị công danh, sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của bạn. Cung này cho thấy khả năng, định hướng và những thuận lợi hoặc thử thách trong công việc, như sao Thiên Tướng thể hiện uy tín, dễ thăng tiến, còn Tham Lang gợi ý sự linh hoạt và sáng tạo. Tác động từ các cung tam hợp như Tài Bạch và Phúc Đức phản ánh sự kết nối giữa sự nghiệp, tài chính và phúc khí cá nhân. Phân tích cung Quan Lộc giúp bạn hiểu rõ tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và tận dụng cơ hội để đạt được thành tựu bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Quan Lộc
  • Vị trí: Thìn
  • Sao chính tinh: Cự Môn (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Không (Hãm Địa), Hoa Cái, Bạch Hổ, Thanh Long, Thiên La
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thái Dương (Hãm Địa), Địa Giải, Long Trì, Quan Phù, Phục Binh, Tam Thai, Hóa Kỵ
    • Cung Tài Bạch: Vô chính diệu, TRIỆT, Thái Tuế, Phi Liêm, Thiên Tài
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phu Thê: Thiên Đồng (Hãm Địa), Quốc Ấn, Thiên Khốc (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Đầu Quân, Thiên Thọ, Địa Võng

2. Luận giải chi tiết:

Công danh, sự nghiệp:

  • Sao Cự Môn (Hãm Địa) tại cung Quan Lộc cho thấy sự nghiệp có nhiều trắc trở, dễ gặp thị phi, tranh chấp hoặc môi trường làm việc không thuận lợi. Cự Môn vốn là sao chủ về lời nói, giao tiếp, nhưng khi hãm địa lại dễ gây hiểu lầm, bất đồng hoặc bị người khác đố kỵ, cản trở.
  • Sự hiện diện của Địa Không (Hãm Địa) càng làm tăng thêm sự bất ổn, khó khăn trong việc duy trì công việc ổn định. Địa Không thường mang tính chất phá hoại, khiến công việc dễ bị gián đoạn hoặc không đạt được kết quả như mong muốn.
  • Các sao phụ tinh như Hoa Cái, Bạch Hổ, Thanh Long cho thấy bạn có khả năng sáng tạo, tư duy độc lập và đôi khi có thể đạt được thành tựu nổi bật, nhưng thường phải trải qua nhiều thử thách, gian nan.

Ngành nghề phù hợp:

  • Với tổ hợp sao này, bạn phù hợp với các ngành nghề liên quan đến giao tiếp, nghiên cứu, sáng tạo hoặc các lĩnh vực đòi hỏi sự kiên nhẫn và khả năng vượt khó.
  • Các ngành như tư vấn, giảng dạy, nghệ thuật, nghiên cứu hoặc các công việc liên quan đến tâm linh, tôn giáo (do ảnh hưởng của Hoa Cái) có thể mang lại cơ hội phát triển.

Con đường phát triển sự nghiệp:

  • Sự nghiệp của bạn không đi theo con đường bằng phẳng mà thường phải trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm.
  • Do ảnh hưởng của Cự Môn (Hãm Địa)Địa Không, bạn cần cẩn trọng trong lời nói, tránh thị phi và xây dựng mối quan hệ tốt với đồng nghiệp, cấp trên để giảm bớt những khó khăn.
  • Cung tam hợp có Thái Dương (Hãm Địa)Hóa Kỵ, cho thấy bạn cần tránh sự nóng vội, thiếu kiên nhẫn trong công việc. Đồng thời, cần học cách kiểm soát cảm xúc và tập trung vào mục tiêu dài hạn.

Cơ hội thăng tiến:

  • Cơ hội thăng tiến không dễ dàng, thường phải tự mình nỗ lực và vượt qua nhiều trở ngại.
  • Sự hiện diện của Hoa CáiThanh Long cho thấy bạn có khả năng đạt được vị trí cao nếu biết tận dụng tài năng và kiên trì theo đuổi mục tiêu. Tuy nhiên, cần tránh các mâu thuẫn, tranh chấp trong công việc để không bị cản trở.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có tư duy sáng tạo, khả năng giao tiếp tốt (dù cần cải thiện để tránh hiểu lầm).
    • Hoa Cái mang lại sự nổi bật, dễ được chú ý trong công việc nếu biết cách phát huy năng lực.
  • Khó khăn:
    • Công việc dễ gặp gián đoạn, thị phi, hoặc bị người khác cản trở.
    • Địa Không và Hóa Kỵ khiến bạn dễ rơi vào trạng thái mất phương hướng, thiếu ổn định.
    • Cung xung chiếu có Thiên Đồng (Hãm Địa) và các sao xấu như Thiên Khốc, Tang Môn, Bệnh Phù, cho thấy sự nghiệp dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh, khó kiểm soát.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 45/100

Đánh giá:

Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là sự hiện diện của Cự Môn (Hãm Địa) và Địa Không (Hãm Địa), khiến sự nghiệp dễ gặp trắc trở, thị phi và khó khăn trong việc duy trì ổn định. Tuy nhiên, với sự kiên trì, nỗ lực và khả năng sáng tạo, bạn vẫn có thể đạt được thành tựu nếu biết cách hóa giải các yếu tố xấu, tập trung vào mục tiêu dài hạn và tránh các mâu thuẫn không cần thiết.

LUẬN CUNG TÀI BẠCH
55
Trung bình
Cung Tài Bạch biểu thị tài lộc, cách kiếm tiền, quản lý và tích lũy của cải trong suốt cuộc đời. Cung này phản ánh tiềm năng tài chính, như sao Vũ Khúc biểu thị khả năng tích trữ tài sản, còn Tham Lang thể hiện sự linh hoạt và kiếm tiền qua nhiều nguồn. Tác động từ các cung tam hợp như Điền Trạch và Quan Lộc cho thấy mối liên hệ giữa tài sản, sự nghiệp và nền tảng bất động sản. Phân tích cung Tài Bạch giúp bạn hiểu cách gia tăng thu nhập, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng cuộc sống thịnh vượng.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tài Bạch
  • Vị trí: Thân
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu, được cung Phúc Đức (Dần) chiếu với Thái Âm (Hãm Địa) và Thiên Cơ (Hãm Địa).
  • Sao phụ tinh: TRIỆT, Thái Tuế, Phi Liêm, Thiên Tài.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thái Dương (Hãm Địa), Địa Giải, Long Trì, Quan Phù, Phục Binh, Tam Thai, Hóa Kỵ.
    • Cung Quan Lộc: Cự Môn (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Hoa Cái, Bạch Hổ, Thanh Long, Thiên La.
  • Cung xung chiếu: Cung Phúc Đức (Dần) với Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Cơ (Hãm Địa), Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Giải Thần, Phượng Các, Tuế Phá, Bác Sỹ, Bát Tọa.

2. Luận giải chi tiết:

Tiền bạc, thu nhập:

  • Cung Tài Bạch vô chính diệu, chịu ảnh hưởng từ các sao chiếu và tam hợp. Điều này cho thấy tiền bạc không ổn định, dễ biến động, phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh và sự hỗ trợ từ các cung khác.
  • Thái Âm (Hãm Địa) và Thiên Cơ (Hãm Địa) từ cung Phúc Đức chiếu vào cho thấy nguồn thu nhập có thể đến từ công việc mang tính chất linh hoạt, không cố định, hoặc liên quan đến sự sáng tạo, nhưng dễ gặp khó khăn trong việc duy trì lâu dài.

Khả năng tài chính:

  • Sự hiện diện của TRIỆT trong cung Tài Bạch là một yếu tố cản trở, khiến việc tích lũy tài sản gặp khó khăn. Dù có cơ hội kiếm tiền, nhưng dễ bị hao hụt hoặc thất thoát do các yếu tố khách quan.
  • Các sao phụ tinh như Thái Tuế, Phi Liêm, Thiên Tài cho thấy bạn có khả năng xoay sở tài chính tốt, nhưng cần cẩn trọng với những khoản đầu tư hoặc chi tiêu lớn.

Cơ hội làm giàu:

  • Lộc Tồn (Miếu Địa) và Thiên Mã (Đắc Địa) từ cung Phúc Đức chiếu vào là điểm sáng, mang lại cơ hội tài lộc từ sự nỗ lực cá nhân hoặc các công việc liên quan đến di chuyển, thay đổi môi trường.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Kỵ và Địa Không (Hãm Địa) trong tam hợp lại là yếu tố cản trở, dễ dẫn đến thất thoát tài sản hoặc gặp rủi ro trong các quyết định tài chính.

Những nguồn thu nhập tiềm năng:

  • Với Thiên Cơ (Hãm Địa) và Thái Âm (Hãm Địa), nguồn thu nhập có thể đến từ các công việc mang tính chất sáng tạo, tư vấn, hoặc các lĩnh vực liên quan đến nghệ thuật, dịch vụ.
  • Thiên Mã (Đắc Địa) cho thấy bạn có thể kiếm tiền từ các công việc đòi hỏi sự di chuyển, thay đổi hoặc liên quan đến giao thương, kinh doanh.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Lộc Tồn (Miếu Địa) và Thiên Mã (Đắc Địa) mang lại cơ hội tài lộc từ sự nỗ lực cá nhân.
    • Các sao phụ tinh như Giải Thần, Phượng Các, Bát Tọa hỗ trợ hóa giải phần nào khó khăn, giúp bạn có quý nhân phù trợ trong các vấn đề tài chính.
  • Khó khăn:
    • TRIỆT và Hóa Kỵ gây cản trở, khiến việc tích lũy tài sản khó khăn, dễ gặp thất thoát.
    • Thái Âm và Thiên Cơ (Hãm Địa) cho thấy sự bất ổn trong nguồn thu nhập, dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố ngoại cảnh.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 55/100

Đánh giá:

Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố bất ổn, tiền bạc dễ đến nhưng cũng dễ đi, khó tích lũy lâu dài. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của Lộc Tồn và Thiên Mã, bạn vẫn có cơ hội cải thiện tài chính nếu biết tận dụng các cơ hội từ công việc linh hoạt, sáng tạo hoặc liên quan đến di chuyển. Cần cẩn trọng trong các quyết định tài chính, tránh đầu tư mạo hiểm và nên tìm cách hóa giải các yếu tố cản trở như TRIỆT và Hóa Kỵ.

LUẬN CUNG PHU THÊ
55
Trung bình
Cung Phu Thê phản ánh đời sống hôn nhân, tính cách người phối ngẫu và mức độ hòa hợp vợ chồng. Cung này cho biết duyên phận, cách ứng xử và những thuận lợi hoặc thử thách trong hôn nhân, như sao Thái Âm biểu thị sự hòa thuận, dịu dàng, còn Thất Sát có thể mang đến bất đồng nếu không dung hòa. Tác động từ cung tam hợp và đối chiếu như Tài Bạch và Nô Bộc cho thấy mối liên hệ giữa hôn nhân, tài chính và môi trường giao tiếp. Phân tích cung Phu Thê giúp bạn hiểu rõ hơn về người phối ngẫu, định hướng ứng xử và xây dựng hôn nhân bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phu Thê
  • Vị trí: Tuất
  • Sao chính tinh: Thiên Đồng (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Quốc Ấn, Thiên Khốc (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Đầu Quân, Thiên Thọ, Địa Võng
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Cơ (Hãm Địa), Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Giải Thần, Phượng Các, Tuế Phá, Bác Sỹ, Bát Tọa
    • Cung Thiên Di: Thiên Lương (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân
  • Cung xung chiếu: Cung Quan Lộc với Cự Môn (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Hoa Cái, Bạch Hổ, Thanh Long, Thiên La

2. Luận giải chi tiết:

Hôn nhân, tình duyên:

  • Sao Thiên Đồng (Hãm Địa) tại cung Phu Thê cho thấy hôn nhân có xu hướng không ổn định, dễ gặp trắc trở hoặc thay đổi trong đời sống vợ chồng. Thiên Đồng vốn là sao chủ về sự mềm mỏng, dễ thích nghi, nhưng khi ở hãm địa lại biểu hiện sự thiếu quyết đoán, dễ bị tác động bởi ngoại cảnh, dẫn đến mâu thuẫn hoặc khó duy trì sự hòa hợp lâu dài.
  • Các sao phụ tinh như Thiên Khốc (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, và Địa Võng càng nhấn mạnh yếu tố buồn phiền, lo âu trong hôn nhân. Có thể xảy ra những biến cố hoặc cảm giác cô đơn trong đời sống vợ chồng.

Mối quan hệ vợ chồng:

  • Sự hiện diện của Quốc ẤnThiên Thọ cho thấy người phối ngẫu có thể là người có địa vị, phẩm chất tốt hoặc có sự chín chắn, nhưng lại bị ảnh hưởng bởi các sao xấu như Thiên Khốc, Tang Môn, dẫn đến việc người này có thể mang tính cách trầm lặng, khó chia sẻ hoặc dễ bị áp lực từ gia đình, xã hội.
  • Cung xung chiếu (Quan Lộc) với Cự Môn (Hãm Địa)Địa Không (Hãm Địa) cho thấy mối quan hệ vợ chồng dễ xảy ra tranh cãi, hiểu lầm hoặc thiếu sự đồng thuận trong công việc, định hướng cuộc sống.

Thời điểm kết hôn thích hợp:

  • Với tổ hợp sao này, việc kết hôn sớm có thể không thuận lợi, dễ dẫn đến đổ vỡ hoặc bất hòa. Nên chọn thời điểm kết hôn khi đã trưởng thành, có sự ổn định về tâm lý và sự nghiệp.
  • Cần tránh các năm có hạn xấu liên quan đến các sao Thiên Khốc, Tang Môn, hoặc Địa Võng để giảm thiểu rủi ro trong hôn nhân.

Cách hài hòa quan hệ vợ chồng:

  • Với Thiên Đồng (Hãm Địa), cần chú trọng vào việc xây dựng sự thấu hiểu, chia sẻ và tránh để cảm xúc chi phối quá nhiều.
  • Các sao như Giải ThầnPhượng Các trong tam hợp cung Phúc Đức là yếu tố hóa giải, khuyên bạn nên tìm cách giải tỏa áp lực, tăng cường sự gắn kết thông qua các hoạt động chung hoặc sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có sự hỗ trợ từ các sao tốt trong tam hợp như Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), giúp hóa giải phần nào khó khăn trong hôn nhân.
    • Người phối ngẫu có thể là người có năng lực, phẩm chất tốt, nhưng cần thời gian để hiểu và hòa hợp.
  • Khó khăn:
    • Hôn nhân dễ gặp sóng gió, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến cảm xúc, sự hiểu lầm hoặc áp lực từ bên ngoài.
    • Các sao xấu như Thiên Khốc, Tang Môn, Địa Võng có thể gây ra cảm giác cô đơn, buồn phiền trong đời sống vợ chồng.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 55/100

Đánh giá:

Cung Phu Thê với Thiên Đồng (Hãm Địa) và nhiều sao phụ tinh xấu cho thấy hôn nhân có nhiều thử thách, dễ gặp trắc trở hoặc cảm giác không hài lòng trong đời sống vợ chồng. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ từ các sao tốt trong tam hợp như Lộc Tồn, Thiên Mã, và các sao hóa giải như Giải Thần, Phượng Các, bạn vẫn có thể cải thiện mối quan hệ nếu biết cách xây dựng sự thấu hiểu và chia sẻ. Hôn nhân sẽ thuận lợi hơn nếu kết hôn muộn và tránh các năm hạn xấu.

LUẬN CUNG PHỤ MẪU
80
Rất tốt
Cung Phụ Mẫu thể hiện mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ, phản ánh nền tảng gia đình, truyền thống và ảnh hưởng từ cha mẹ đến cuộc sống và tính cách. Cung này giúp đánh giá mức độ hòa hợp, sự gắn kết tình cảm, cùng những thuận lợi hay khó khăn trong quan hệ với đấng sinh thành. Các sao như Thiên Lương biểu thị sự che chở từ cha mẹ, trong khi Thái Dương nhấn mạnh tình thương và sự bảo bọc tinh thần. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu bổ sung thêm về ảnh hưởng gia đình đến các mối quan hệ và sự phát triển cá nhân, giúp bạn hiểu rõ hơn cách gia tăng sự hòa hợp, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phụ Mẫu
  • Vị trí: Sửu
  • Sao chính tinh: Thiên Phủ (Bình Hòa)
  • Sao phụ tinh: Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Thiên Hỉ, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Tử Tức: Vô chính diệu, Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, Đào Hoa, Phá Toái, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Thiên Quý
    • Cung Nô Bộc: Thiên Tướng (Đắc Địa), Hữu Bật, Thiên Trù, Văn Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tiểu Hao, Ân Quang, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu: Cung Tật Ách với Thất Sát (Đắc Địa), Liêm Trinh (Đắc Địa), Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Hồng Loan, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Thiên Sứ, Hóa Lộc

2. Luận giải chi tiết:

Mối quan hệ với cha mẹ:

  • Sao Thiên Phủ tọa thủ cung Phụ Mẫu là một sao chủ về sự bao dung, che chở, mang tính ổn định. Điều này cho thấy cha mẹ là người có trách nhiệm, yêu thương và luôn cố gắng bảo vệ, hỗ trợ bạn.
  • Các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Thiên Giải, Nguyệt Đức, Thiên Hỉ đều là những sao tốt, mang ý nghĩa hòa thuận, sự giúp đỡ và phúc đức từ cha mẹ. Điều này cho thấy bạn nhận được sự quan tâm, dìu dắt từ cha mẹ, đặc biệt trong những lúc khó khăn.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Đà La (Đắc Địa) có thể tạo ra một số bất đồng nhỏ hoặc sự nghiêm khắc từ cha mẹ, nhưng không quá nghiêm trọng.

Sự ủng hộ từ cha mẹ:

  • Với Thiên Phủ và các sao phụ tinh tốt như Thiên Khôi, Thiên Giải, cha mẹ không chỉ hỗ trợ về mặt tinh thần mà còn có thể giúp đỡ bạn trong các vấn đề thực tế, đặc biệt là trong những thời điểm quan trọng.
  • Sự hiện diện của Thai PhụThiên Hỉ cho thấy cha mẹ có thể là người mang lại niềm vui, sự động viên và khích lệ lớn trong cuộc sống của bạn.

Tình cảm gia đình:

  • Tình cảm gia đình nhìn chung khá hòa thuận, ấm áp nhờ sự hiện diện của các sao tốt như Nguyệt Đức, Thiên Hỉ, Thiên Giải.
  • Tuy nhiên, với Đà La và các sao trong tam hợp như Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phá Toái, có thể đôi lúc xảy ra những mâu thuẫn nhỏ hoặc sự khác biệt trong quan điểm giữa bạn và cha mẹ.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Cha mẹ là người có trách nhiệm, yêu thương và luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.
    • Các sao tốt như Thiên Khôi, Thiên Giải, Nguyệt Đức mang lại phúc đức, sự hòa thuận và sự giúp đỡ từ gia đình.
    • Tình cảm gia đình nhìn chung ấm áp, có sự gắn kết.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Đà La và các sao trong tam hợp như Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phá Toái có thể gây ra một số bất đồng hoặc khó khăn trong việc thấu hiểu lẫn nhau.
    • Cung xung chiếu (Tật Ách) với Thất Sát, Liêm Trinh (Đắc Địa) cho thấy đôi khi cha mẹ có thể nghiêm khắc hoặc đặt ra những yêu cầu cao, khiến bạn cảm thấy áp lực.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Phụ Mẫu của bạn nhìn chung khá tốt, với sự hiện diện của Thiên Phủ và nhiều sao phụ tinh tốt, cho thấy mối quan hệ với cha mẹ hòa thuận, ấm áp và nhận được nhiều sự hỗ trợ. Tuy nhiên, một số sao như Đà La, Hỏa Tinh (Hãm Địa) có thể gây ra những bất đồng nhỏ hoặc áp lực từ cha mẹ, nhưng không ảnh hưởng lớn đến tổng thể.

LUẬN CUNG HUYNH ĐỆ
60
Tương đối tốt
Cung Huynh Đệ biểu thị mối quan hệ với anh chị em, từ sự hòa thuận đến ảnh hưởng qua lại trong đời sống. Cung này cho biết số lượng, tính cách và mức độ hỗ trợ hoặc mâu thuẫn trong gia đình, như sao Thiên Tướng thể hiện sự đoàn kết, còn Tham Lang có thể gây bất đồng. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu như Phúc Đức và Tử Tức phản ánh sự kết nối giữa tình cảm gia đình và giá trị đạo đức. Phân tích cung Huynh Đệ giúp bạn hiểu rõ vận mệnh anh chị em và định hướng cách duy trì sự hòa hợp, hỗ trợ lẫn nhau để xây dựng gia đình bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Huynh Đệ
  • Vị trí: Hợi
  • Sao chính tinh: Phá Quân (Hãm Địa), Vũ Khúc (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Văn Khúc (Đắc Địa), Cô Thần, Thiếu Âm, Đại Hao, Hóa Quyền, Hóa Khoa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Điền Trạch: Tử Vi (Bình Hòa), Tham Lang (Hãm Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương, Kình Dương (Hãm Địa), Long Đức, Lực Sỹ
    • Cung Tật Ách: Thất Sát (Đắc Địa), Liêm Trinh (Đắc Địa), Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Hồng Loan, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Thiên Sứ, Hóa Lộc
  • Cung xung chiếu: Cung Nô Bộc với Thiên Tướng (Đắc Địa), Hữu Bật, Thiên Trù, Văn Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tiểu Hao, Ân Quang, Thiên Thương

2. Luận giải chi tiết:

Anh chị em ruột thịt:

  • Với Phá Quân và Vũ Khúc đồng cung tại Hãm Địa, số lượng anh chị em thường không nhiều, có thể chỉ từ 1-2 người. Phá Quân (Hãm Địa) cho thấy anh chị em có tính cách mạnh mẽ, độc lập nhưng dễ xảy ra bất đồng, xung đột. Vũ Khúc (Hãm Địa) lại biểu hiện sự cô độc, lạnh lùng, nên tình cảm giữa anh chị em có thể không quá gắn bó.
  • Sao Cô Thần và Đại Hao càng nhấn mạnh sự cô lập, ít người thân cận hoặc anh chị em có xu hướng sống xa cách nhau.

Quan hệ với anh chị em:

  • Văn Khúc (Đắc Địa) và Hóa Khoa giúp cải thiện phần nào mối quan hệ, mang lại sự hòa giải và trí tuệ trong cách ứng xử. Tuy nhiên, sự hiện diện của Cô Thần và Đại Hao cho thấy mối quan hệ này dễ bị ảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý, sự khác biệt về quan điểm hoặc hoàn cảnh sống.
  • Hóa Quyền cho thấy anh chị em có thể có vị trí, quyền lực hoặc vai trò quan trọng trong xã hội, nhưng điều này cũng có thể tạo ra sự cạnh tranh hoặc áp lực trong mối quan hệ.

Sự hỗ trợ từ anh chị em:

  • Với Phá Quân và Vũ Khúc (Hãm Địa), sự hỗ trợ từ anh chị em không ổn định, có thể có lúc giúp đỡ nhưng cũng có lúc xảy ra mâu thuẫn.
  • Văn Khúc (Đắc Địa) và Hóa Khoa cho thấy nếu biết cách giao tiếp, ứng xử khéo léo, bạn vẫn có thể nhận được sự hỗ trợ về mặt tinh thần hoặc trí tuệ từ anh chị em.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Văn Khúc (Đắc Địa) và Hóa Khoa mang lại sự thông minh, khả năng giải quyết vấn đề trong mối quan hệ. Hóa Quyền giúp anh chị em có năng lực, vị thế, có thể hỗ trợ bạn trong những thời điểm quan trọng.
  • Khó khăn: Phá Quân và Vũ Khúc (Hãm Địa) cùng với Cô Thần, Đại Hao tạo ra sự xa cách, bất đồng hoặc khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ bền chặt.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Huynh Đệ này có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là sự hiện diện của Phá Quân và Vũ Khúc (Hãm Địa), khiến mối quan hệ anh chị em dễ xảy ra xung đột, xa cách. Tuy nhiên, nhờ các sao Văn Khúc (Đắc Địa), Hóa Khoa và Hóa Quyền, vẫn có cơ hội cải thiện nếu biết cách giao tiếp và ứng xử khéo léo. Mối quan hệ này cần sự nỗ lực từ cả hai phía để duy trì sự hòa hợp và hỗ trợ lẫn nhau.

LUẬN CUNG TỬ TỨC
60
Tương đối tốt
Cung Tử Tức biểu thị mối quan hệ với con cái, khả năng nuôi dạy và sự hòa hợp trong gia đình. Cung này cho thấy số lượng, sức khỏe, tính cách và tương lai của con cái, như Thiên Đồng biểu thị sự hiền hòa, lạc quan, trong khi Liêm Trinh thể hiện tính cách mạnh mẽ, độc lập. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu, như Phụ Mẫu và Điền Trạch, cho thấy ảnh hưởng gia đình đến sự phát triển của con cái. Phân tích cung Tử Tức giúp bạn hiểu vận số con cái và định hướng nuôi dạy phù hợp để tạo nền tảng phát triển toàn diện.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tử Tức
  • Vị trí: Dậu
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu, được cung Điền Trạch (Mão) chiếu với Tử Vi (Bình Hòa) và Tham Lang (Hãm Địa).
  • Sao phụ tinh: Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, Đào Hoa, Phá Toái, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Thiên Quý.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Thiên Phủ (Bình Hòa), Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Thiên Hỉ, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ.
    • Cung Nô Bộc: Thiên Tướng (Đắc Địa), Hữu Bật, Thiên Trù, Văn Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tiểu Hao, Ân Quang, Thiên Thương.
  • Cung xung chiếu: Cung Điền Trạch với Tử Vi (Bình Hòa), Tham Lang (Hãm Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương, Kình Dương (Hãm Địa), Long Đức, Lực Sỹ.

2. Luận giải chi tiết:

Con cái, hậu duệ:

  • Cung Tử Tức Vô chính diệu, được chiếu bởi Tử Vi và Tham Lang từ cung Điền Trạch. Tử Vi là sao chủ về sự cao quý, nhưng ở Bình Hòa nên ảnh hưởng không quá mạnh. Tham Lang Hãm Địa lại mang tính chất bất ổn, dễ gây ra những khó khăn trong việc sinh con hoặc nuôi dạy con cái.
  • Sự hiện diện của TRIỆT trong cung Tử Tức làm giảm bớt cát khí, gây trở ngại trong việc có con hoặc duy trì mối quan hệ hòa thuận với con cái.
  • Các sao phụ tinh như Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phá Toái, Thiên Không cho thấy khả năng con cái có tính cách mạnh mẽ, đôi khi bướng bỉnh, dễ xảy ra xung đột hoặc bất đồng quan điểm với cha mẹ.

Mối quan hệ với con cái:

  • Sự hiện diện của Tả Phù, Hỷ Thần, Thiên Phúc, Thiên Quý cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ con cái trong một số giai đoạn, đặc biệt khi con cái trưởng thành. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các sao xấu như Phá Toái, Thiên Không, mối quan hệ này có thể gặp nhiều thử thách, cần sự nhẫn nại và bao dung để duy trì hòa khí.

Giáo dục và phát triển con cái:

  • Các sao như Phong Cáo, Đào Hoa, Thiếu Dương, Văn Xương (từ cung chiếu) cho thấy con cái có tiềm năng về học vấn, nghệ thuật hoặc các lĩnh vực sáng tạo. Tuy nhiên, sự hiện diện của Kình Dương (Hãm Địa) và Tham Lang (Hãm Địa) có thể khiến con cái dễ bị phân tâm, thiếu kiên nhẫn hoặc gặp khó khăn trong việc định hướng tương lai.
  • Thiên Phúc, Thiên Quý, Thiên Khôi, Ân Quang, Phúc Đức trong tam hợp cho thấy bạn có thể nhận được sự trợ giúp từ quý nhân hoặc gia đình trong việc giáo dục và định hướng cho con cái.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Các sao tốt như Tả Phù, Hỷ Thần, Thiên Phúc, Thiên Quý mang lại sự hỗ trợ từ con cái hoặc quý nhân.
    • Tam hợp với các cung Phụ Mẫu và Nô Bộc có nhiều sao tốt như Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Khôi, Ân Quang, Phúc Đức, giúp giảm bớt phần nào khó khăn trong việc nuôi dạy con cái.
    • Con cái có tiềm năng phát triển tốt về học vấn và sự nghiệp nếu được định hướng đúng đắn.
  • Khó khăn:

    • Vô chính diệu và sự hiện diện của TRIỆT khiến cung Tử Tức chịu nhiều bất ổn, có thể gặp khó khăn trong việc sinh con hoặc duy trì mối quan hệ hòa thuận với con cái.
    • Các sao xấu như Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phá Toái, Thiên Không, Kình Dương (Hãm Địa) dễ gây ra xung đột, bất đồng hoặc những trở ngại trong việc giáo dục và nuôi dạy con cái.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Tử Tức của bạn có nhiều yếu tố bất ổn do Vô chính diệu và sự hiện diện của TRIỆT, cùng với các sao xấu như Hỏa Tinh, Phá Toái, Thiên Không. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ từ các sao tốt trong tam hợp và cung chiếu, bạn vẫn có thể hóa giải phần nào khó khăn nếu biết kiên nhẫn, bao dung và định hướng đúng đắn cho con cái. Mối quan hệ với con cái cần sự thấu hiểu và nỗ lực từ cả hai phía để duy trì sự hòa thuận.

LUẬN CUNG TẬT ÁCH
75
Tương đối tốt
Cung Tật Ách là cung đại diện cho sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ tiềm ẩn về thể chất và tinh thần. Cung này cho thấy khả năng đề kháng, phục hồi và các vấn đề sức khỏe đặc trưng, như Thiên Đồng gợi ý cơ thể linh hoạt nhưng dễ mắc bệnh mãn tính, còn Thái Âm biểu thị sức đề kháng tốt nhưng dễ gặp bệnh về khí huyết. Tác động từ cung tam hợp như Mệnh và Phúc Đức thể hiện mối liên hệ giữa sức khỏe và đời sống tinh thần. Phân tích cung Tật Ách giúp nhận biết nguy cơ bệnh tật, từ đó đề xuất cách bảo vệ và cải thiện sức khỏe hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tật Ách
  • Vị trí: Mùi
  • Sao chính tinh: Thất Sát (Đắc Địa), Liêm Trinh (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Hồng Loan, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Thiên Sứ, Hóa Lộc
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Phá Quân (Hãm Địa), Vũ Khúc (Hãm Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Cô Thần, Thiếu Âm, Đại Hao, Hóa Quyền, Hóa Khoa
    • Cung Điền Trạch: Tử Vi (Bình Hòa), Tham Lang (Hãm Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương, Kình Dương (Hãm Địa), Long Đức, Lực Sỹ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phụ Mẫu: Thiên Phủ (Bình Hòa), Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Thiên Hỉ, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ

2. Luận giải chi tiết:

Sức khỏe thể chất:

  • Với Thất Sát và Liêm Trinh đắc địa tọa thủ, cung Tật Ách cho thấy bạn có sức khỏe khá tốt, khả năng phục hồi nhanh khi gặp bệnh tật. Thất Sát đắc địa mang tính chất mạnh mẽ, kiên cường, giúp bạn vượt qua những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Liêm Trinh đắc địa lại thiên về sự bền bỉ, khả năng chịu đựng tốt.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của sao TUẦN án ngữ có thể làm giảm bớt phần nào sự thuận lợi, khiến sức khỏe đôi lúc bị cản trở hoặc gặp những vấn đề bất ngờ.

Bệnh tật tiềm ẩn:

  • Thất Sát và Liêm Trinh khi kết hợp có thể gây ra các vấn đề liên quan đến máu huyết, gan, hoặc các bệnh về nội tiết.
  • Sự hiện diện của Quả Tú và Trực Phù có thể ám chỉ các bệnh liên quan đến tâm lý, dễ bị căng thẳng, lo âu hoặc cô đơn kéo dài.
  • Sao Hồng Loan và Hóa Lộc mang tính chất đào hoa, có thể liên quan đến các bệnh về đường sinh dục hoặc tiết niệu, cần chú ý vệ sinh và phòng ngừa.

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • Tam hợp với các sao Phá Quân (Hãm Địa), Vũ Khúc (Hãm Địa) và Tham Lang (Hãm Địa) cho thấy bạn cần cẩn thận với các bệnh mãn tính hoặc bệnh phát sinh do làm việc quá sức.
  • Sự hiện diện của Kình Dương (Hãm Địa) và Đại Hao trong tam hợp cũng cảnh báo nguy cơ tai nạn, chấn thương hoặc mất mát năng lượng lớn.
  • Cung xung chiếu có Thiên Phủ (Bình Hòa) và Đà La (Đắc Địa) giúp giảm bớt phần nào các nguy cơ, nhưng bạn vẫn cần chú ý đến chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý.

Cách phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe:

  • Nên duy trì lối sống lành mạnh, tránh làm việc quá sức hoặc căng thẳng kéo dài.
  • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến máu huyết, gan và nội tiết.
  • Tăng cường các hoạt động thể chất để giảm nguy cơ tai nạn hoặc chấn thương.
  • Hóa giải ảnh hưởng của Quả Tú và Trực Phù bằng cách duy trì các mối quan hệ xã hội tích cực, tránh cô lập bản thân.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Tật Ách của bạn có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Thất Sát và Liêm Trinh đắc địa, cho thấy sức khỏe tổng thể khá tốt và khả năng vượt qua bệnh tật cao. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như TUẦN, Quả Tú, Trực Phù và các yếu tố tam hợp hãm địa cảnh báo nguy cơ bệnh mãn tính, tai nạn hoặc căng thẳng tâm lý. Để duy trì sức khỏe tốt, bạn cần chú ý đến chế độ sinh hoạt, kiểm tra sức khỏe định kỳ và giữ tinh thần lạc quan.

LUẬN CUNG ĐIỀN TRẠCH
60
Tương đối tốt
Cung Điền Trạch là cung đại diện cho tài sản, bất động sản, nhà cửa và nền tảng vật chất mà đương số có thể sở hữu hoặc kế thừa trong cuộc đời. Cung này phản ánh không chỉ khối tài sản hữu hình mà còn nói lên khả năng quản lý tài chính và cách đương số xây dựng cơ nghiệp của mình. Các sao tọa thủ tại cung Điền Trạch ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài sản và sự tích lũy của đương số; chẳng hạn, sao Vũ Khúc thể hiện sự tích trữ tài sản và khả năng kiểm soát tài chính tốt, trong khi sao Thái Âm lại thiên về việc gia tăng bất động sản và tạo lập cơ ngơi vững chắc. Cung Điền Trạch cũng chịu tác động từ các cung tam hợp như cung Tài Bạch và cung Quan Lộc, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản với sự nghiệp và tài chính cá nhân. Nhờ đó, cung này giúp người xem hiểu rõ tiềm năng về tài sản, hướng phát triển trong việc quản lý tài chính, và cách tận dụng vận may để gia tăng nền tảng vật chất, từ đó xây dựng cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Điền Trạch
  • Vị trí: Mão
  • Sao chính tinh: Tử Vi (Bình Hòa), Tham Lang (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương, Kình Dương (Hãm Địa), Long Đức, Lực Sỹ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Phá Quân (Hãm Địa), Vũ Khúc (Hãm Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Cô Thần, Thiếu Âm, Đại Hao, Hóa Quyền, Hóa Khoa
    • Cung Tật Ách: Thất Sát (Đắc Địa), Liêm Trinh (Đắc Địa), Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Hồng Loan, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Thiên Sứ, Hóa Lộc
  • Cung xung chiếu: Cung Tử Tức (Vô chính diệu), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, Đào Hoa, Phá Toái, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Thiên Quý

2. Luận giải chi tiết:

Tài sản, nhà cửa:

  • Sao Tử Vi (Bình Hòa) là sao chủ về quyền uy, sự ổn định, nhưng khi đi cùng Tham Lang (Hãm Địa) thì khả năng tích lũy tài sản, nhà cửa gặp nhiều khó khăn, dễ có sự biến động hoặc không bền vững.
  • Linh Tinh (Đắc Địa) hỗ trợ khả năng mua bán bất động sản, nhưng Kình Dương (Hãm Địa) lại gây trở ngại, có thể gặp tranh chấp hoặc khó khăn trong việc giữ gìn tài sản.
  • Văn Xương và Long Đức mang lại sự may mắn, có thể nhờ vào trí tuệ hoặc sự giúp đỡ từ người khác để cải thiện tình hình nhà cửa.

Của cải vật chất:

  • Tham Lang (Hãm Địa) cho thấy bạn có xu hướng đầu tư vào tài sản nhưng dễ gặp rủi ro hoặc thất thoát.
  • Tam hợp với cung Huynh Đệ có Phá Quân (Hãm Địa) và Vũ Khúc (Hãm Địa) càng nhấn mạnh sự hao tán, khó giữ của cải lâu dài. Tuy nhiên, Hóa Quyền và Hóa Khoa trong tam hợp có thể giúp bạn vượt qua khó khăn nhờ sự khéo léo và năng lực cá nhân.

Sự ổn định về chỗ ở:

  • Tử Vi là sao chủ về sự ổn định, nhưng khi đi cùng Tham Lang (Hãm Địa) và Kình Dương (Hãm Địa), chỗ ở dễ có sự thay đổi, không bền vững.
  • Cung xung chiếu (Tử Tức) có TRIỆT và Hỏa Tinh (Hãm Địa), cho thấy có thể gặp trở ngại lớn trong việc định cư hoặc xây dựng nhà cửa.

Vận may trong bất động sản:

  • Linh Tinh (Đắc Địa) và Văn Xương mang lại cơ hội tốt trong việc đầu tư bất động sản, nhưng cần cẩn trọng vì Kình Dương (Hãm Địa) và Tham Lang (Hãm Địa) dễ gây ra rủi ro, đặc biệt là các vấn đề pháp lý hoặc tranh chấp.
  • Tam hợp với cung Tật Ách có Thất Sát (Đắc Địa) và Liêm Trinh (Đắc Địa), cho thấy nếu bạn kiên trì và biết cách hóa giải khó khăn, vẫn có thể đạt được thành công trong lĩnh vực này.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương, Long Đức giúp bạn có cơ hội cải thiện tình hình tài sản nhờ sự thông minh, khéo léo và sự giúp đỡ từ người khác.
  • Khó khăn: Tham Lang (Hãm Địa), Kình Dương (Hãm Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa) và TRIỆT ở cung xung chiếu gây ra nhiều trở ngại, dễ gặp tranh chấp, hao tán hoặc khó giữ tài sản lâu dài.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Điền Trạch của bạn có sự pha trộn giữa yếu tố thuận lợi và khó khăn. Tử Vi và Linh Tinh mang lại tiềm năng tích lũy tài sản, nhưng Tham Lang (Hãm Địa) và Kình Dương (Hãm Địa) gây ra nhiều trở ngại, đặc biệt là trong việc giữ gìn và phát triển bất động sản. Bạn cần cẩn trọng trong các giao dịch liên quan đến nhà cửa, tránh đầu tư mạo hiểm và nên nhờ sự hỗ trợ từ người có kinh nghiệm hoặc quý nhân để hóa giải khó khăn.

LUẬN CUNG NÔ BỘC
75
Tương đối tốt
Cung Nô Bộc phản ánh mối quan hệ của bạn với bạn bè, đồng nghiệp và những người hỗ trợ trong cuộc sống. Cung này cho thấy mức độ hòa hợp và tín nhiệm trong các mối quan hệ, như sao Thiên Tướng biểu thị sự đáng tin cậy, còn Thất Sát gợi ý mối quan hệ phức tạp hoặc cạnh tranh. Tác động từ các cung tam hợp như Quan Lộc và Thiên Di thể hiện sự kết nối giữa môi trường làm việc và xã hội. Phân tích cung Nô Bộc giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, tận dụng sự hỗ trợ và tránh xung đột để phát triển sự nghiệp và cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Nô Bộc
  • Vị trí: Tỵ
  • Sao chính tinh: Thiên Tướng (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Hữu Bật, Thiên Trù, Văn Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tiểu Hao, Ân Quang, Thiên Thương
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Thiên Phủ (Bình Hòa), Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Thiên Hỉ, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ
    • Cung Tử Tức: Vô chính diệu, Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Phúc, Lưu Hà, Triệt, Đào Hoa, Phá Toái, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Thiên Quý
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Huynh Đệ: Phá Quân (Hãm Địa), Vũ Khúc (Hãm Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Cô Thần, Thiếu Âm, Đại Hao, Hóa Quyền, Hóa Khoa

2. Luận giải chi tiết:

Quan hệ với người giúp việc, nhân viên:

  • Sao Thiên Tướng (Đắc Địa) chủ về sự uy nghiêm, khả năng lãnh đạo và điều hành tốt. Bạn có khả năng thu hút những người giúp việc, nhân viên hoặc cộng sự trung thành, đáng tin cậy.
  • Các sao phụ tinh như Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Đức, Phúc Đức cho thấy bạn thường nhận được sự hỗ trợ từ những người có lòng tốt, sẵn sàng giúp đỡ bạn trong công việc và cuộc sống.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Kiếp SátTiểu Hao có thể gây ra một số rắc rối nhỏ, như sự bất đồng quan điểm hoặc mất mát tài sản liên quan đến người dưới quyền.

Quý nhân phù trợ:

  • Các sao Ân Quang, Thiên Đức, Phúc ĐứcThiên Trù cho thấy bạn thường gặp được quý nhân giúp đỡ, đặc biệt là những người có tài năng, đạo đức tốt và sẵn lòng hỗ trợ bạn trong những lúc khó khăn.
  • Hữu BậtVăn Tinh cũng là dấu hiệu của những người hỗ trợ có học thức, thông minh, giúp bạn giải quyết các vấn đề phức tạp.

Những người hỗ trợ trong công việc:

  • Với Thiên Tướng (Đắc Địa), bạn có khả năng thu hút những cộng sự giỏi, có năng lực và trung thành.
  • Tam hợp với cung Phụ Mẫu có Thiên Phủ và các sao như Thiên Khôi, Thiên Giải cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ những người lớn tuổi, có kinh nghiệm hoặc có địa vị cao trong xã hội.
  • Tuy nhiên, cung Tử Tức tam hợp có Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phá Toái, Thiên KhôngTriệt, điều này cho thấy đôi khi bạn có thể gặp khó khăn trong việc duy trì sự ổn định trong mối quan hệ với người hỗ trợ, hoặc có những người không thực sự đáng tin cậy.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Sao Thiên Tướng (Đắc Địa) mang lại khả năng lãnh đạo, điều hành tốt, giúp bạn dễ dàng quản lý nhân viên hoặc cộng sự.
    • Các sao phụ tinh như Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Đức, Phúc Đức mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân, giúp bạn vượt qua khó khăn.
    • Tam hợp với cung Phụ Mẫu có Thiên Phủ và các sao tốt như Thiên Khôi, Thiên Giải cho thấy bạn có thể nhận được sự giúp đỡ từ những người có địa vị hoặc kinh nghiệm.
  • Khó khăn:

    • Sự hiện diện của Kiếp Sát, Tiểu Hao và tam hợp với cung Tử Tức có nhiều sao xấu như Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phá Toái, Thiên Không, Triệt cho thấy bạn có thể gặp một số rắc rối liên quan đến người dưới quyền, như sự bất đồng, mất mát tài sản hoặc sự phản bội.
    • Cung xung chiếu (Huynh Đệ) có Phá Quân (Hãm Địa)Vũ Khúc (Hãm Địa), điều này có thể gây ra sự cạnh tranh hoặc mâu thuẫn với những người ngang hàng hoặc thân cận.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Nô Bộc của bạn có nhiều yếu tố tốt nhờ sự hiện diện của Thiên Tướng (Đắc Địa) và các sao phụ tinh tốt như Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Đức, Phúc Đức, cho thấy bạn có khả năng thu hút những người hỗ trợ trung thành, đáng tin cậy. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao xấu như Kiếp Sát, Tiểu Hao và các yếu tố bất lợi từ tam hợp và cung xung chiếu cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc lựa chọn người hỗ trợ, tránh những mâu thuẫn hoặc mất mát không đáng có.

LUẬN CUNG PHÚC ĐỨC
65
Tương đối tốt
Cung Phúc Đức thể hiện nền tảng phúc khí, sự bình an nội tâm và mức độ hạnh phúc của bạn, đồng thời phản ánh sự hòa thuận trong gia đình và các mối quan hệ. Đây là cung cho biết về phúc phần, khả năng vượt khó nhờ phúc đức dòng tộc hoặc bản thân. Các sao tọa thủ như Thiên Phủ mang lại phúc thọ, Thái Âm gia tăng sự an lành, trong khi tác động từ cung tam hợp và cung đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về gia đình và sự an vui. Cung Phúc Đức giúp bạn hiểu rõ nguồn hỗ trợ vô hình và cách tăng cường phúc khí để hướng đến cuộc sống hạnh phúc hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phúc Đức
  • Vị trí: Dần
  • Sao chính tinh: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Cơ (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Giải Thần, Phượng Các, Tuế Phá, Bác Sỹ, Bát Tọa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phu Thê: Thiên Đồng (Hãm Địa), Quốc Ấn, Thiên Khốc (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Đầu Quân, Thiên Thọ, Địa Võng
    • Cung Thiên Di: Thiên Lương (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tài Bạch: Vô chính diệu, TRIỆT, Thái Tuế, Phi Liêm, Thiên Tài

2. Luận giải chi tiết:

Phúc khí, vận may trong cuộc sống:

  • Thái Âm và Thiên Cơ đều hãm địa tại cung Phúc Đức cho thấy phúc khí không được dồi dào, dễ gặp trắc trở trong việc hưởng phúc. Thái Âm hãm địa làm giảm sự êm đềm, an nhàn, còn Thiên Cơ hãm địa khiến tâm lý dễ bất an, khó tìm được sự ổn định lâu dài.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Lộc Tồn (Miếu Địa) và Thiên Mã (Đắc Địa) trong cung này là điểm sáng, mang lại cơ hội cải thiện phúc khí thông qua sự nỗ lực, di chuyển hoặc thay đổi môi trường sống. Giải Thần và Phượng Các cũng hỗ trợ hóa giải phần nào những khó khăn, giúp bạn có khả năng vượt qua nghịch cảnh.

Tâm tính, đạo đức:

  • Thiên Cơ hãm địa khiến tâm tính dễ thay đổi, đôi khi thiếu sự kiên định. Thái Âm hãm địa có thể làm bạn thiên về cảm xúc, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình (Đắc Địa) cho thấy bạn có ý thức mạnh mẽ về đạo đức, công bằng, và sẵn sàng đấu tranh cho lẽ phải. Bác Sỹ và Bát Tọa cũng giúp bạn có tư duy sáng suốt, khả năng học hỏi và phát triển bản thân.

Niềm vui và hạnh phúc:

  • Với Thái Âm và Thiên Cơ hãm địa, niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống có thể không đến một cách dễ dàng. Bạn có xu hướng phải trải qua nhiều thử thách, đặc biệt là trong các mối quan hệ gia đình hoặc tình cảm.
  • Tuy nhiên, tam hợp với cung Thiên Di có Thiên Lương (Miếu Địa) là một yếu tố tích cực, cho thấy bạn có thể tìm thấy niềm vui và sự an ủi thông qua việc giúp đỡ người khác hoặc tham gia các hoạt động xã hội.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Lộc Tồn (Miếu Địa) và Thiên Mã (Đắc Địa) mang lại cơ hội cải thiện vận số thông qua sự nỗ lực cá nhân. Giải Thần và Phượng Các giúp hóa giải khó khăn, mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân.
  • Khó khăn: Thái Âm và Thiên Cơ hãm địa khiến phúc khí không ổn định, dễ gặp trở ngại trong việc duy trì hạnh phúc lâu dài. Sự hiện diện của Thiên Hư và Tuế Phá cũng làm tăng khả năng gặp phải những chuyện phiền lòng, mất mát hoặc khó khăn bất ngờ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phúc Đức này có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Các sao chính tinh Thái Âm và Thiên Cơ hãm địa làm giảm phúc khí, khiến bạn phải đối mặt với nhiều thử thách trong việc tìm kiếm sự an nhàn và hạnh phúc. Tuy nhiên, sự hiện diện của Lộc Tồn, Thiên Mã và các sao hóa giải như Giải Thần, Phượng Các mang lại cơ hội cải thiện vận số thông qua nỗ lực cá nhân và sự hỗ trợ từ quý nhân. Để hóa giải những khó khăn, bạn nên tập trung vào việc phát triển bản thân, giữ vững đạo đức và tìm kiếm niềm vui từ các hoạt động xã hội hoặc tâm linh.

LUẬN CUNG THIÊN DI
70
Tương đối tốt
Cung Thiên Di phản ánh cách bạn tương tác với môi trường bên ngoài, khả năng thích nghi và trải nghiệm khi đi xa hoặc giao tiếp xã hội. Cung này cho thấy sự thuận lợi hay khó khăn khi đối diện với thay đổi, như sao Thiên Mã biểu thị tính linh hoạt, còn Thiên Khốc gợi ý trở ngại trong môi trường mới. Tác động từ các cung tam hợp như Nô Bộc và Tài Bạch thể hiện mối liên hệ giữa công việc, tài chính và xã hội. Phân tích cung Thiên Di giúp bạn hiểu cách thích nghi, tận dụng cơ hội bên ngoài và phát triển các mối quan hệ hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Thiên Di
  • Vị trí: Ngọ
  • Sao chính tinh: Thiên Lương (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Kiếp, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Cơ (Hãm Địa), Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Giải Thần, Phượng Các, Tuế Phá, Bác Sỹ, Bát Tọa
    • Cung Thiên Di: Thiên Lương (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân
  • Cung xung chiếu: Cung Mệnh với Thái Dương (Hãm Địa), Địa Giải, Long Trì, Quan Phù, Phục Binh, Tam Thai, Hóa Kỵ

2. Luận giải chi tiết:

Học hành, du học:

  • Sao Thiên Lương (Miếu Địa) tại cung Thiên Di cho thấy bạn có khả năng học hỏi tốt ở môi trường bên ngoài, đặc biệt là những nơi xa nhà. Thiên Lương chủ về sự thông tuệ, nhân hậu, nên bạn dễ được người khác giúp đỡ trong quá trình học tập.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TUẦNThiên Diêu (Hãm Địa) có thể gây ra một số trở ngại, như sự phân tâm, thiếu tập trung hoặc những cám dỗ từ môi trường bên ngoài.

Công việc xa nhà:

  • Thiên Lương miếu địa tại cung Thiên Di là dấu hiệu tốt cho công việc xa nhà, đặc biệt là các công việc liên quan đến giáo dục, y tế, hoặc các lĩnh vực cần sự giúp đỡ, hỗ trợ người khác.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa KiếpTUẦN có thể mang lại những khó khăn bất ngờ, như sự cạnh tranh, thị phi hoặc trở ngại trong việc xây dựng mối quan hệ ở nơi xa.

Cơ hội phát triển ở nơi xa:

  • Với Thiên Lương miếu địa, bạn có nhiều cơ hội phát triển ở nơi xa, đặc biệt là khi bạn biết tận dụng sự thông minh và khả năng giao tiếp của mình.
  • Tuy nhiên, các sao như Điếu Khách, Tướng QuânThiên Diêu (Hãm Địa) cho thấy bạn cần cẩn trọng với các mối quan hệ xã hội, tránh bị lôi kéo vào những chuyện không đáng có.

Những chuyến đi xa mang lại may mắn:

  • Các chuyến đi xa có thể mang lại cơ hội học hỏi và mở rộng tầm nhìn, nhưng cần chú ý đến sự hiện diện của Địa KiếpTUẦN, vì chúng có thể gây ra những rủi ro bất ngờ, đặc biệt là về tài chính hoặc sức khỏe.

Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Thiên Lương miếu địa mang lại sự thông minh, nhân hậu, dễ được người khác giúp đỡ. Lộc Tồn (Miếu Địa) trong tam hợp cũng hỗ trợ về tài lộc và cơ hội phát triển.
  • Khó khăn: Sự hiện diện của Địa Kiếp, Thiên Diêu (Hãm Địa), TUẦN và Hóa Kỵ từ cung xung chiếu có thể gây ra những trở ngại về tâm lý, thị phi, hoặc các vấn đề liên quan đến mối quan hệ xã hội.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự hiện diện của Thiên Lương miếu địa, mang lại cơ hội phát triển tốt ở nơi xa, đặc biệt trong các lĩnh vực cần sự thông minh và nhân hậu. Tuy nhiên, các sao xấu như Địa Kiếp, Thiên Diêu (Hãm Địa), TUẦN và Hóa Kỵ từ cung xung chiếu có thể gây ra những khó khăn bất ngờ, đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các mối quan hệ và quyết định khi đi xa. Hãy tận dụng sự hỗ trợ từ các sao tốt trong tam hợp như Lộc Tồn và Thiên Mã để hóa giải phần nào những trở ngại.

LUẬN VỀ TIỂU VẬN NĂM 2025
Bình giải về tiểu vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và luận đoán vận trình cuộc sống của đương số trong một năm cụ thể. Tiểu vận thuộc một phần trong hệ thống vận hạn, bên cạnh đại vận (vận hạn 10 năm), giúp tập trung vào những sự kiện và biến động chi tiết hơn, bao gồm các lĩnh vực như công việc, tài chính, tình cảm, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội.
Khi bình giải tiểu vận, người luận giải sẽ dựa vào cung tiểu hạn (cung được an theo năm hiện tại trong lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung tiểu hạn với cung đại vận, cung Mệnh, cùng các cung tam hợp. Những yếu tố như sự hợp xung, cát hung, và tác động của các sao chủ mệnh và sao lưu (lưu Thái Tuế, lưu Thiên Khốc, lưu Kình Dương, v.v.) cũng được xem xét để dự đoán mức độ thuận lợi hay khó khăn trong năm đó.

1. Tổng quan vận trình năm 2025
Tiểu Vận an tại Cung Tật Ách với Thất Sát và Liêm Trinh đều đắc địa, cho thấy năm nay bạn có năng lực giải quyết thách thức mạnh mẽ, nhưng cần chú ý sức khỏe do tính chất của cung chủ. Các sao phụ Thiên Việt, Thiên Quan, Hồng Loan hỗ trợ cho sự may mắn và quý nhân, trong khi TUẦN và Thiên Sứ nhắc nhở về sự thận trọng trong kế hoạch.

2. Công danh & sự nghiệp
Thất Sát đắc địa tại cung chủ giúp bạn quyết đoán và dám đương đầu với khó khăn trong công việc, phù hợp với các vai trò cần sự cạnh tranh hoặc biến đổi. Tuy nhiên, tam hợp với Cung Huynh Đệ có Phá Quân và Vũ Khúc hãm địa, cùng Đại Hao, cho thấy cần tránh xung đột hoặc bất đồng với đồng nghiệp, đối tác. Hóa Quyền và Hóa Khoa trong tam hợp hỗ trợ cho quyền lực và học hỏi, giúp bạn cân bằng rủi ro.

3. Tài lộc & tiền bạc
Hóa Lộc tại cung chủ và Long Đức từ tam hợp Cung Điền Trạch mang lại cơ hội tài chính ổn định, đặc biệt liên quan đến đầu tư hoặc tài sản. Tuy nhiên, Tham Lang hãm địa và Kình Dương hãm địa trong tam hợp nhắc nhở tránh các khoản chi tiêu bốc đồng hoặc rủi ro cao. Sự xuất hiện của Đường Phù và Tấu Thư gợi ý nên lập kế hoạch tài chính chi tiết.

4. Tình duyên & hôn nhân
Hồng Loan tại cung chủ cho thấy khả năng gặp gỡ hoặc duyên tình tích cực, nhưng do cung là Tật Ách, các mối quan hệ có thể liên quan đến sự hỗ trợ về tinh thần hoặc sức khỏe. Xung chiếu với Cung Phụ Mẫu có Thiên Hỉ và Nguyệt Đức hỗ trợ cho sự hòa hợp trong gia đình, giúp giảm bớt căng thẳng.

5. Sức khỏe & tai họa
Cung Tật Ách với Liêm Trinh đắc địa và các sao như L.Tang Môn, Thiên Sứ nhấn mạnh nên chú ý các vấn đề về hệ tiêu hóa, răng miệng hoặc căng thẳng thần kinh. TUẦN và Trực Phù gợi ý cẩn thận với tai nạn nhỏ hoặc trì hoãn trong điều trị. Tam hợp có Cô Thần và Đại Hao có thể khiến bạn dễ cảm thấy cô đơn, ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe tinh thần.

Lưu ý và lời khuyên
- Ưu tiên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt các bệnh liên quan đến nhiệt hoặc viêm nhiễm.
- Trong công việc, nên lắng nghe ý kiến tập thể để tránh mâu thuẫn do ảnh hưởng của Phá Quân hãm địa.
- Tận dụng Hóa Lộc và Long Đức bằng cách đầu tư vào tài sản có giá trị lâu dài thay vì rủi ro ngắn hạn.
- Duy trì giao tiếp cởi mở trong các mối quan hệ để tận dụng năng lượng tích cực từ Hồng Loan và Nguyệt Đức.

LUẬN VỀ ĐẠI VẬN 10 NĂM
Luận giải về đại vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và đánh giá tổng quan vận trình cuộc đời của đương số trong giai đoạn kéo dài 10 năm. Đại vận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận hạn, giúp xác định những xu hướng chính yếu về sự nghiệp, tài chính, tình duyên, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội trong từng thập kỷ của cuộc đời. Đây là nền tảng để hiểu rõ bối cảnh chung, từ đó kết hợp với tiểu vận và lưu niên để dự đoán chi tiết hơn về từng năm.
Khi bình giải đại vận, người luận giải sẽ dựa vào cung đại hạn (cung được an theo chu kỳ 10 năm trên lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung này với cung Mệnh, cung Thân, cũng như các cung tam hợp. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các sao chính tinh, phụ tinh, và các yếu tố lưu niên như lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương cũng được xem xét nhằm đánh giá mức độ hanh thông hay trắc trở của đại vận đó. Việc hiểu rõ đại vận giúp đương số có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội và thách thức trong từng giai đoạn cuộc đời.

1. Công danh & sự nghiệp
Thái Âm và Thiên Cơ hãm địa tại cung Đại Vận cho thấy sự nghiệp có thể gặp những biến động hoặc trở ngại về kế hoạch, hợp tác. Thiên Mã đắc địa và Lộc Tồn miếu địa hỗ trợ cơ hội di chuyển, học hỏi hoặc làm việc liên quan đến giao thương, nhưng cần tránh vội vàng do ảnh hưởng của Tuế Phá và Thiên Hư. Tam hợp với Thiên Lương miếu địa (cung Thiên Di) giúp bạn nhận được sự giúp đỡ từ bên ngoài hoặc qua các mối quan hệ xã hội.

2. Tài lộc & tiền bạc
Cung Tài Bạch xung chiếu không có chính tinh, kết hợp với TRIỆT và Thái Tuế, cho thấy tài chính có thể không ổn định, dễ bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh hoặc chi tiêu thiếu kiểm soát. Lộc Tồn tại đại vận giúp giữ được nguồn thu nhập cơ bản, nhưng cần thận trọng với các khoản đầu tư mạo hiểm hoặc vay mượn do Phượng Các và Thiên Hư.

3. Tình duyên & hôn nhân
Tam hợp với cung Phu Thê có Thiên Đồng hãm địa và các sao Thiên Khốc, Tang Môn, Bệnh Phù cho thấy các mối quan hệ tình cảm dễ gặp hiểu lầm, xa cách hoặc vấn đề sức khỏe ảnh hưởng đến hạnh phúc. Giải Thần trong đại vận giúp hóa giải phần nào khó khăn, nhưng cần sự kiên nhẫn và chia sẻ từ cả hai phía.

4. Sức khỏe & tai họa
Thiên Hình đắc địa và Thiên Hư hãm địa cảnh báo nguy cơ về sức khỏe do căng thẳng, làm việc quá sức hoặc bệnh tiềm ẩn. Các sao Bệnh Phù, Tang Môn ở tam hợp cũng nhắc nhở cần chú ý đến thể chất và tinh thần. Tránh các hoạt động nguy hiểm hoặc môi trường rủi ro.

Lưu ý & khuyến nghị
- Ưu tiên ổn định công việc thay vì chuyển đổi đột ngột. Tận dụng Thiên Mã để phát triển kỹ năng hoặc học hỏi từ xa.
- Quản lý tài chính chặt chẽ, tránh vay nợ không cần thiết và ưu tiên tiết kiệm.
- Giao tiếp cởi mở trong các mối quan hệ, tránh kỳ vọng quá cao.
- Khám sức khỏe định kỳ, cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi.
- Thận trọng khi di chuyển hoặc tham gia giao thông do ảnh hưởng của Thiên Mã và Thiên Hình.

Top
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP