|
Đ.Tỵ -Hoả Mệnh -Thiên Phủ (Đ) 5 Th.7
Thai Phụ
Thiên Việt
Thiên Phúc
Đường Phù
Thiên Mã (Đ)
Tấu Thư
L.Lộc Tồn
ĐV. Lộc Tồn
Điếu Khách
ĐV.HUYNH
Tuyệt
LN.HUYNH
Mão
|
M.Ngọ +Hoả Phụ Mẫu -Thái Âm (H) +Thiên Đồng (H) 15 Th.8
Tả Phù
Thiên Quan
L.Văn Khúc
ĐV. H Quyền
L.Hóa Lộc
Hóa Khoa
Trực Phù
Phi Liêm
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV. K Dương
ĐV.MỆNH
Thai
LN.MỆNH
Dần
|
K.Mùi -Thổ Phúc Đức -Tham Lang (M) -Vũ Khúc (M) 25 Th.9
Hoa Cái
Hỷ Thần
Tam Thai
Bát Tọa
ĐV. H Lộc
ĐV. T Việt
Thái Tuế
Hóa Kỵ
ĐV.PHỤ
Dưỡng
LN.PHỤ
Sửu
|
C.Thân +Kim Điền Trạch -Cự Môn (Đ) +Thái Dương (H) 35 Th.10
Hữu Bật
Quốc Ấn
Hồng Loan
Thiếu Dương
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
ĐV. H Khoa
ĐV. T Mã
Hóa Quyền
Hỏa Tinh (H)
Cô Thần
Kiếp Sát
Thiên Không
Bệnh Phù
L.Tang Môn
ĐV.PHÚC
Tràng Sinh
LN.PHÚC
Tý
|
||||||||||||||||||||||||
|
B.Thìn +Thổ Huynh Đệ 115 Th.6
Thiên Đức
Phúc Đức
L.Phúc Đức
Quả Tú
Tướng Quân
Đầu Quân
Thiên La
ĐV. Đà La
ĐV.PHỐI
Mộ
LN.PHỐI
Thìn
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
T.Dậu -Kim Quan Lộc +Thiên Tướng (H) 45 Th.11
Địa Giải
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
Tang Môn
Đại Hao
ĐV.ĐIỀN
Mộc Dục
LN.ĐIỀN
Hợi
Tuần
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Ấ.Mão -Mộc Phu Thê <Thân>-Phá Quân (H) -Liêm Trinh (H) 105 Th.5
Văn Khúc
Thiên Y
Thiên Khôi
Văn Tinh
Giải Thần
Phượng Các
Thiên Quý
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
Hóa Lộc
Thiên Diêu (Đ)
Bạch Hổ
Tiểu Hao
L.Hóa Kỵ
ĐV.TỬ
Tử
LN.TỬ
Tỵ
|
N.Tuất +Thổ Nô Bộc +Thiên Lương (M) -Thiên Cơ (M) 55 Th.12
Thiên Giải
Thiên Trù
Thiếu Âm
Thiên Thọ
L.Hóa Quyền
Địa Kiếp
Phục Binh
Địa Võng
Thiên Thương
ĐV. H Kỵ
ĐV.QUAN
Quan Đới
LN.QUAN
Tuất
|
||||||||||||||||||||||||||
|
G.Dần +Mộc Tử Tức 95 Th.4
Thiên Hỉ
Long Đức
Thanh Long
L.Long Đức
Lưu Hà
L.Bạch Hổ
ĐV.TÀI
Bệnh
LN.TÀI
Ngọ
|
Ấ.Sửu -Thổ Tài Bạch 85 Th.3
Phong Cáo
Lực Sỹ
ĐV. T Khôi
Kình Dương (Đ)
Thiên Hư (H)
Phá Toái
Tuế Phá
ĐV.TẬT
Suy
LN.TẬT
Mùi
Triệt
|
G.Tý +Thuỷ Tật Ách 75 Th.2
Lộc Tồn (M)
Đào Hoa
Nguyệt Đức
Bác Sỹ
Thiên Tài
Địa Không (H)
Tử Phù
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
Thiên Sứ
ĐV.DI
Đế Vượng
LN.DI
Thân
|
Q.Hợi -Thuỷ Thiên Di +Tử Vi (B) +Thất Sát (V) 65 Th.1
Văn Xương (Đ)
Long Trì
Ân Quang
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
L.Hóa Khoa
Linh Tinh (H)
Thiên Hình (H)
Đà La (H)
Thiên Khốc (H)
Quan Phù
Quan Phủ
L.Kiếp Sát
ĐV.NÔ
Lâm Quan
LN.NÔ
Dậu
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Cung Mệnh an tại Tỵ có chủ tinh Thiên Phủ thủ mệnh, đắc địa, lại được Thiên Mã (đắc địa) đồng cung, cùng các cát tinh Thiên Việt, Thiên Phúc, Đường Phù và Lộc Tồn hội chiếu. Đây là cách "Phủ Mã giao trì" cát lợi. Người này thường có ngoại hình đoan trang, phúc hậu, dáng người cân đối, phong thái tự tin và nhanh nhẹn nhờ Thiên Mã. Tính cách ôn hòa, rộng lượng, biết cách thu phục lòng người, có tinh thần trách nhiệm cao. Tuy nhiên, có Điếu Khách, Tấu Thư nên đôi khi tâm tư hơi sâu kín, suy nghĩ nhiều. Cung Thân an tại Mão có Phá Quân, Liêm Trinh đều hãm địa, kết hợp với Văn Khúc, Văn Tinh, Đào Hoa, cho thấy bên trong là người cương nghị, có chính kiến, thích tự do và sáng tạo, nhưng đôi khi dễ thay đổi, nội tâm có phần phức tạp và dễ bị cảm xúc chi phối.
Về công danh, chủ tinh Thiên Phủ đắc địa thủ mệnh là dấu hiệu của người có năng lực quản lý, tổ chức, thích hợp với các vị trí văn phòng, hành chính, tài chính hoặc kinh doanh có tính ổn định. Cụm sao Lộc Tồn, Thiên Phúc, Thiên Việt hội chiếu mệnh là dấu hiệu của "lộc hưởng thiên thành", tài lộc đến một cách ổn định, bền vững, thường được quý nhân hỗ trợ, hưởng phúc từ gia đình hoặc tổ nghiệp. Sự hiện diện của Thiên Mã tạo nên sự năng động, có thể phát triển trong môi trường đòi hỏi di chuyển, giao dịch. Tuy nhiên, cung Thân có Phá Quân hãm địa và Hóa Kỵ (từ Lộc tồn hóa) cho thấy trong sự nghiệp có lúc gặp phải những thay đổi đột ngột, dễ bị hao tổn tiền bạc vì bạn bè hoặc các dự án mạo hiểm. Cần thận trọng trước tuổi 30, tập trung xây dựng nền tảng vững chắc.
Về sức khỏe, chủ tinh Thiên Phủ thuộc Thổ, chủ về tỳ vị và hệ tiêu hóa. Cần lưu ý các vấn đề về dạ dày, đường ruột, dễ bị đầy hơi, khó tiêu hoặc rối loạn chuyển hóa. Cung Mệnh có Thai Phụ cũng cần để ý sức khỏe sinh sản. Đặc biệt, cung Thân có Liêm Trinh (Hỏa) và Phá Quân (Thủy) cùng hãm địa, tạo thành thế "Thủy Hỏa tương khắc", dễ dẫn đến các bệnh về máu huyết, tim mạch, huyết áp không ổn định hoặc các chứng viêm nhiễm. Sự hiện diện của Bạch Hổ, Tiểu Hao nhắc nhở cần phòng tránh các tai nạn, tổn thương ngoài da hoặc phẫu thuật nhỏ. Thiên Y và Giải Thần tại cung Thân là yếu tố tích cực, giúp hóa giải phần nào bệnh tật và có khả năng phục hồi tốt. Nên chú trọng chế độ ăn uống điều độ và quản lý căng thẳng, đặc biệt trong giai đoạn trước 30 tuổi.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP