|
K.Tỵ -Hoả Mệnh 3 Th.9
Hữu Bật
Thiên Trù
Văn Tinh
Thiên Đức
Phúc Đức
Thiên Thọ
L.Lộc Tồn
L.Phúc Đức
ĐV. T Mã
Kiếp Sát
Đại Hao
Đầu Quân
ĐV. Đà La
ĐV.PHÚC
Bệnh
LN.PHÚC
Sửu
|
C.Ngọ +Hoả Phụ Mẫu -Thiên Cơ (Đ) 113 Th.10
Văn Khúc (H)
Thiên Y
L.Văn Khúc
ĐV. H Khoa
ĐV. Lộc Tồn
L.Hóa Quyền
Thiên Diêu (H)
Điếu Khách
Bệnh Phù
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV.ĐIỀN
Suy
LN.ĐIỀN
Tý
|
T.Mùi -Thổ Phúc Đức -Phá Quân (V) +Tử Vi (Đ) 103 Th.11
Thiên Việt
Thiên Quan
Đường Phù
Hồng Loan
Hỷ Thần
Hóa Quyền
Quả Tú
Trực Phù
ĐV. K Dương
ĐV.QUAN
Đế Vượng
LN.QUAN
Hợi
Tuần
|
N.Thân +Kim Điền Trạch 93 Th.12
Văn Xương (H)
Thai Phụ
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
L.Hóa Khoa
Thái Tuế
Phi Liêm
L.Tang Môn
ĐV.NÔ
Lâm Quan
LN.NÔ
Tuất
|
||||||||||||||||||||||||
|
M.Thìn +Thổ Huynh Đệ +Thái Dương (V) 13 Th.8
Phong Cáo
Hoa Cái
Tam Thai
Bạch Hổ
Phục Binh
Thiên La
Hóa Kỵ
ĐV.PHỤ
Tử
LN.PHỤ
Dần
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
Q.Dậu -Kim Quan Lộc <Thân>-Thiên Phủ (B) 83 Th.1
Tả Phù
Thiên Phúc
Đào Hoa
Thiếu Dương
Tấu Thư
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
ĐV. T Việt
Địa Không (H)
Lưu Hà
Phá Toái
Thiên Không
ĐV.DI
Quan Đới
LN.DI
Dậu
Triệt
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Đ.Mão -Mộc Phu Thê +Thất Sát (H) -Vũ Khúc (Đ) 23 Th.7
Long Đức
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
L.Long Đức
Hóa Khoa
Kình Dương (H)
Quan Phủ
ĐV.MỆNH
Mộ
LN.MỆNH
Mão
|
G.Tuất +Thổ Nô Bộc -Thái Âm (M) 73 Th.2
Quốc Ấn
Bát Tọa
ĐV. H Lộc
Thiên Khốc (H)
Tang Môn
Tướng Quân
Địa Võng
Thiên Thương
ĐV.TẬT
Mộc Dục
LN.TẬT
Thân
|
||||||||||||||||||||||||||
|
B.Dần +Mộc Tử Tức +Thiên Đồng (M) +Thiên Lương (V) 33 Th.6
Lộc Tồn (M)
Thiên Mã (Đ)
Giải Thần
Phượng Các
Bác Sỹ
Ân Quang
ĐV. H Quyền
L.Hóa Lộc
Thiên Hình (Đ)
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
L.Bạch Hổ
ĐV.HUYNH
Tuyệt
LN.HUYNH
Thìn
|
Đ.Sửu -Thổ Tài Bạch +Thiên Tướng (Đ) 43 Th.5
Thiên Giải
Thiên Khôi
Thiên Hỉ
Nguyệt Đức
Lực Sỹ
Thiên Tài
Địa Kiếp
Đà La (Đ)
Tử Phù
ĐV.PHỐI
Thai
LN.PHỐI
Tỵ
|
B.Tý +Thuỷ Tật Ách -Cự Môn (V) 53 Th.4
Địa Giải
Long Trì
Thanh Long
Thiên Quý
Hỏa Tinh (H)
Linh Tinh (H)
Quan Phù
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
Thiên Sứ
ĐV. H Kỵ
ĐV.TỬ
Dưỡng
LN.TỬ
Ngọ
|
Ấ.Hợi -Thuỷ Thiên Di -Tham Lang (H) -Liêm Trinh (H) 63 Th.3
Thiếu Âm
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. T Khôi
Hóa Lộc
Cô Thần
Tiểu Hao
L.Kiếp Sát
L.Hóa Kỵ
ĐV.TÀI
Tràng Sinh
LN.TÀI
Mùi
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Cung Mệnh an tại Tỵ, vô chính diệu, được chiếu bởi Tham Lang và Liêm Trinh (đều hãm địa) từ cung Thiên Di. Người này có ngoại hình thanh tú, dễ gây thiện cảm với người đối diện, nhưng không quá nổi bật. Tính cách có phần phức tạp, vừa có sự nhiệt tình, năng động, vừa dễ bị dao động bởi môi trường xung quanh. Tham Lang hãm địa chiếu mệnh khiến người này dễ bị cuốn hút bởi những điều mới lạ, đôi khi thiếu sự kiên định. Liêm Trinh hãm địa lại khiến tính cách có phần cứng nhắc, dễ bị hiểu lầm là bảo thủ. Tuy nhiên, nhờ các sao phụ như Hữu Bật, Thiên Trù, Văn Tinh, người này có khả năng giao tiếp tốt, khéo léo trong ứng xử, dễ được lòng người khác. Tính cách nhìn chung là đa chiều, cần rèn luyện sự ổn định để phát triển tốt hơn.
Cung Thân an tại Quan Lộc, có Thiên Phủ (bình hòa) tọa thủ, lại gặp Triệt án ngữ. Thiên Phủ là sao chủ về sự ổn định, quản lý tài chính tốt, nhưng khi gặp Triệt, con đường công danh sự nghiệp của người này ở giai đoạn trước 30 tuổi sẽ gặp nhiều trở ngại, khó khăn trong việc định hướng rõ ràng. Tuy nhiên, từ sau 30 tuổi, khi Triệt giảm tác động, sự nghiệp sẽ dần ổn định hơn, có cơ hội phát triển trong các lĩnh vực liên quan đến quản lý, tài chính hoặc sáng tạo. Địa Không (hãm địa) tại cung Thân cho thấy người này cần cẩn trọng với các quyết định đầu tư lớn, tránh rủi ro tài chính. Lộc Tồn và Thiên Phúc hỗ trợ, giúp người này có duyên với tài lộc, dù không quá dư dả nhưng cũng không thiếu thốn, biết cách tích lũy và quản lý tài sản.
Cung Mệnh vô chính diệu, lại chịu ảnh hưởng của Tham Lang và Liêm Trinh hãm địa, sức khỏe của người này không quá tốt, dễ mắc các bệnh liên quan đến tiêu hóa, gan hoặc hệ thần kinh do áp lực công việc và cuộc sống. Đại Hao chiếu mệnh cũng cho thấy người này dễ bị suy nhược cơ thể, cần chú ý đến chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Cung Thân có Địa Không và Triệt, sức khỏe giai đoạn trước 30 tuổi có thể gặp một số vấn đề bất ngờ, cần đề phòng tai nạn nhỏ hoặc bệnh lý mãn tính. Tuy nhiên, nhờ các sao tốt như Thiên Phúc, Thiên Đức, Phúc Đức, người này có phúc khí, dễ gặp được thầy thuốc giỏi hoặc có cơ hội cải thiện sức khỏe nếu biết chăm sóc bản thân đúng cách.
Cung Mệnh vô chính diệu tại Tỵ cho thấy cuộc đời có nhiều biến động, dễ chịu ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ từ các sao phụ tinh tốt như Hữu Bật, Thiên Đức, Phúc Đức, bạn có khả năng vượt qua khó khăn và đạt được thành tựu nhất định. Điểm mạnh nằm ở sự linh hoạt, khả năng giao tiếp và tài vận khá tốt, nhưng cần cẩn trọng với các quyết định liên quan đến tài chính và các mối quan hệ xã hội.
Cung Quan Lộc của bạn có sự kết hợp giữa yếu tố thuận lợi và khó khăn. Thiên Phủ mang lại sự ổn định, nhưng ảnh hưởng của TRIỆT và các sao xấu như Địa Không, Phá Toái khiến sự nghiệp dễ gặp trắc trở, đặc biệt ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, nhờ tam hợp với cung Tài Bạch mạnh mẽ và sự hỗ trợ từ quý nhân, bạn vẫn có khả năng vượt qua khó khăn và đạt được thành công nếu kiên trì và biết tận dụng cơ hội.
Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự hiện diện của Thiên Tướng đắc địa và các sao phụ tinh tốt như Thiên Khôi, Thiên Giải, Thiên Hỉ. Điều này cho thấy bạn có khả năng quản lý tài chính tốt, dễ gặp may mắn và có quý nhân hỗ trợ. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao xấu như Địa Kiếp, Đà La, Địa Không và TRIỆT đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các quyết định tài chính, đặc biệt là khi đầu tư hoặc hợp tác làm ăn. Nếu biết tận dụng cơ hội và kiểm soát rủi ro, bạn hoàn toàn có thể đạt được sự ổn định và thành công về tài chính.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Phu Thê này có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Mặc dù có những thử thách trong hôn nhân, đặc biệt là về tính cách và sự dung hòa, nhưng nhờ sự hỗ trợ của các sao như Vũ Khúc (Đắc Địa), Hóa Khoa và Long Đức, bạn vẫn có khả năng duy trì một mối quan hệ ổn định nếu biết cách xử lý khéo léo. Hôn nhân sẽ bền vững hơn nếu cả hai biết nhường nhịn, tránh để cái tôi quá lớn chi phối.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Phụ Mẫu của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Sự hiện diện của Thiên Cơ (Đắc Địa) và các sao tam hợp tốt như Thiên Đồng, Thiên Lương, Lộc Tồn mang lại sự hỗ trợ và hóa giải khó khăn trong mối quan hệ với cha mẹ. Tuy nhiên, ảnh hưởng của TUẦN, các sao hãm địa và một số sao phụ như Điếu Khách, Bệnh Phù cho thấy mối quan hệ này không hoàn toàn suôn sẻ, dễ có những khoảng cách hoặc trở ngại. Bạn cần chú ý duy trì sự thấu hiểu và chia sẻ để cải thiện tình cảm gia đình.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Huynh Đệ của bạn có sự cân bằng giữa tốt và xấu. Sự hiện diện của Thái Dương (Vương Địa) mang lại nhiều điểm sáng, cho thấy anh chị em là người tài giỏi, có chí hướng và có thể hỗ trợ bạn trong một số khía cạnh. Tuy nhiên, các sao như Hóa Kỵ, Phục Binh và Thiên La có thể gây ra một số mâu thuẫn hoặc hiểu lầm nhỏ. Để duy trì mối quan hệ tốt đẹp, bạn nên chú ý đến việc giao tiếp và tránh để những bất đồng nhỏ leo thang.
Cung Tử Tức của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của Thiên Đồng và Thiên Lương ở vị trí đắc địa, mang lại phúc khí, trí tuệ và sự ổn định cho con cái. Tuy nhiên, một số sao phụ như Thiên Hư, Tuế Phá có thể gây ra những khó khăn nhỏ, đòi hỏi bạn cần quan tâm, định hướng và hỗ trợ con cái nhiều hơn trong quá trình trưởng thành. Nhìn chung, đây là một cung số tốt, con cái có triển vọng phát triển và mang lại niềm vui, hạnh phúc cho gia đình.
Cung Tật Ách của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Cự Môn (Vương Địa) là sao chính tinh mang lại khả năng tự bảo vệ và giảm nhẹ bệnh tật, nhưng sự hiện diện của Hỏa Tinh và Linh Tinh (Hãm Địa) làm tăng nguy cơ tai nạn và bệnh cấp tính. Các sao phụ tinh như Địa Giải, Thiên Quý và Thiên Y hỗ trợ hóa giải phần nào những khó khăn về sức khỏe. Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến các bệnh mãn tính, tâm lý và tránh các yếu tố nguy hiểm trong cuộc sống hàng ngày.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự chiếu sáng của Thiên Đồng và Thiên Lương, mang lại cơ hội tích lũy tài sản và sự may mắn trong bất động sản. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT và Văn Xương (Hãm Địa) cho thấy bạn cần nỗ lực nhiều hơn để vượt qua khó khăn và đạt được sự ổn định lâu dài. Hãy tận dụng các cơ hội từ sự hỗ trợ của gia đình, con cái hoặc đối tác để hóa giải những trở ngại và đạt được thành công trong việc quản lý tài sản.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Nô Bộc của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự hiện diện của Thái Âm (Miếu Địa), Quốc Ấn và các sao tốt trong tam hợp, cho thấy bạn có khả năng thu hút những người hỗ trợ trung thành và đáng tin cậy. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các sao xấu như Thiên Khốc, Tang Môn, Địa Võng và Hóa Kỵ đòi hỏi bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý nhân sự, tránh để xảy ra mâu thuẫn hoặc bị lợi dụng. Nếu biết cách hóa giải và duy trì sự minh bạch trong các mối quan hệ, bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ vững chắc từ những người xung quanh.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Phúc Đức của bạn có sự kết hợp giữa các yếu tố tốt và xấu. Tử Vi (Đắc Địa) và Phá Quân (Vương Địa) mang lại nền tảng phúc khí mạnh mẽ, nhưng cũng đi kèm sự biến động và thử thách. Các sao phụ tinh như Thiên Việt, Thiên Quan, Hóa Quyền giúp bạn nhận được sự trợ giúp từ quý nhân và hóa giải khó khăn. Tuy nhiên, sự hiện diện của TUẦN, Quả Tú và các sao hãm địa trong tam hợp cho thấy bạn cần kiên nhẫn, khéo léo trong các mối quan hệ và giữ vững tinh thần để vượt qua những giai đoạn khó khăn.
Cung Thiên Di có Tham Lang và Liêm Trinh hãm địa, kết hợp với các sao phụ tinh như Cô Thần, Thiếu Âm, Tiểu Hao, cho thấy việc học hành hoặc du học ở nơi xa có thể gặp nhiều thử thách. Bạn dễ cảm thấy cô đơn, thiếu sự hỗ trợ từ người thân hoặc môi trường xung quanh. Tuy nhiên, Hóa Lộc trong cung này mang lại cơ hội cải thiện, nếu bạn biết tận dụng các mối quan hệ và sự nỗ lực cá nhân, vẫn có thể đạt được thành tựu.
Tham Lang và Liêm Trinh hãm địa thường biểu hiện sự bất ổn, dễ gặp thị phi hoặc khó khăn trong công việc ở nơi xa. Tuy nhiên, Hóa Lộc là một điểm sáng, cho thấy nếu bạn biết cách ứng xử khéo léo, tận dụng cơ hội, vẫn có thể đạt được lợi ích tài chính hoặc sự phát triển nhất định. Cung tam hợp có Tử Vi (Đắc Địa) và Phá Quân (Vương Địa) hỗ trợ, giúp bạn vượt qua khó khăn nếu kiên trì và biết cách thích nghi.
Cung Thiên Di với Hóa Lộc và tam hợp có Tử Vi, Phá Quân cho thấy bạn có cơ hội phát triển ở nơi xa, đặc biệt trong các lĩnh vực cần sự sáng tạo, đột phá. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao hãm địa như Tham Lang, Liêm Trinh và các sao phụ như Cô Thần, Tiểu Hao, cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc xây dựng các mối quan hệ và tránh những quyết định vội vàng.
Hóa Lộc trong cung Thiên Di là dấu hiệu tốt, cho thấy những chuyến đi xa có thể mang lại cơ hội tài chính hoặc mở rộng mối quan hệ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Tiểu Hao và Cô Thần nhắc nhở bạn cần quản lý tài chính cẩn thận và tránh để cảm xúc chi phối trong các quyết định quan trọng.
Cung Thiên Di của bạn có sự pha trộn giữa thuận lợi và khó khăn. Các sao hãm địa như Tham Lang, Liêm Trinh khiến bạn dễ gặp trở ngại, thị phi hoặc cảm giác cô đơn khi đi xa. Tuy nhiên, Hóa Lộc và tam hợp với Tử Vi, Phá Quân là những yếu tố tích cực, mang lại cơ hội phát triển nếu bạn biết tận dụng và kiên trì. Để hóa giải những khó khăn, bạn cần cẩn trọng trong các mối quan hệ, quản lý tài chính tốt và giữ vững tinh thần khi đối mặt với thử thách.
Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Tật Ách với sao chính tinh Cự Môn (Vương Địa) và nhiều sao phụ tinh khác. Cự Môn là sao chủ về lời nói, thị phi, đồng thời cũng mang ý nghĩa về sự trăn trở, suy tư. Sự hiện diện của Hỏa Tinh và Linh Tinh (Hãm Địa) có thể tạo ra những biến động bất ngờ, cần cẩn trọng trong các quyết định và hành động. Tuy nhiên, sự hỗ trợ từ các sao tốt như Địa Giải, Long Trì, Thiên Quý giúp giảm bớt khó khăn, mang lại cơ hội hóa giải những vấn đề phát sinh.
Cung Tiểu Vận có Cự Môn (Vương Địa) chủ về sự thông minh, khả năng giao tiếp và tranh luận. Điều này cho thấy bạn có thể đạt được những bước tiến trong công việc hoặc học tập nếu biết tận dụng khả năng của mình. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hỏa Tinh, Linh Tinh (Hãm Địa) và Quan Phù có thể gây ra những trở ngại, thị phi hoặc mâu thuẫn trong môi trường làm việc, học tập. Cần giữ bình tĩnh, tránh tranh cãi không cần thiết để bảo vệ uy tín cá nhân.
Năm nay, tài lộc không có dấu hiệu nổi bật. Cự Môn chủ về lời nói, giao tiếp, có thể mang lại cơ hội kiếm tiền thông qua các công việc liên quan đến giao tiếp, thương lượng. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Hỏa Tinh, Linh Tinh (Hãm Địa) và Hóa Kỵ trong tam hợp có thể báo hiệu những khoản chi tiêu bất ngờ hoặc khó kiểm soát tài chính. Cần lập kế hoạch chi tiêu hợp lý và tránh đầu tư mạo hiểm.
Cự Môn trong Tiểu Vận có thể khiến bạn dễ gặp phải những hiểu lầm hoặc tranh cãi trong các mối quan hệ tình cảm. Sự hiện diện của các sao như Thiên Diêu (Hãm Địa) và Điếu Khách ở cung xung chiếu cũng cho thấy khả năng xảy ra những cảm xúc bất ổn hoặc sự xa cách trong tình cảm. Tuy nhiên, nếu biết lắng nghe và chia sẻ, bạn vẫn có thể duy trì được sự hòa hợp trong các mối quan hệ.
Cung Tật Ách là cung chủ về sức khỏe, với sự hiện diện của Hỏa Tinh, Linh Tinh (Hãm Địa) và Cự Môn, bạn cần đặc biệt chú ý đến các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa, hô hấp hoặc các bệnh do căng thẳng, áp lực gây ra. Thiên Sứ và Địa Giải trong Tiểu Vận có thể giúp giảm nhẹ những nguy cơ lớn, nhưng bạn vẫn cần duy trì lối sống lành mạnh, tránh làm việc quá sức và chú ý an toàn khi di chuyển.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP