Lá số tử vi bản mệnh Sơn Đầu Hỏa, giới tính Nam, sinh giờ Quý Mão, ngày 15, tháng 8, năm Ất Hợi

Họ tên khai sinh
Aegon
Âm dương
Âm Nam
Ngày sinh
8/10/1995
Bản mệnh
Sơn Đầu Hỏa
Giờ sinh
5 giờ 20 phút
Cân lượng
4 lượng 4 chỉ
Giới tính sinh học
Nam giới
Chủ mệnh
Cự Môn
Năm xem (Âm lịch)
Ất Tỵ (2025), 31 tuổi
Chủ thân
Thiên Cơ
Tháng xem (Âm lịch)
12
Lai nhân cung
Điền Trạch

T.Tỵ

-Hoả

Huynh Đệ

-Thiên Cơ (V)

13

Th.3

Phong Cáo
Thiên Mã (Đ)
Thiên Tài
L.Hóa Lộc
Hóa Lộc
Thiên Hư (Đ)
Tuế Phá
Phục Binh
L.Thái Tuế
ĐV.PHỤ Bệnh LN.MỆNH
Mão

N.Ngọ

+Hoả

Mệnh

+Tử Vi (M)

3

Th.4

Thiên Trù
Văn Tinh
Long Đức
Thiên Quý
L.Đào Hoa
L.Văn Xương
L.Long Đức
ĐV. T Khôi
L.Hóa Khoa
Hóa Khoa
Hỏa Tinh (Đ)
Đại Hao
ĐV.PHÚC Suy LN.PHỤ
Thìn

Q.Mùi

-Thổ

Phụ Mẫu

113

Th.5

Văn Khúc (Đ)
Văn Xương (Đ)
Hoa Cái
Thiên Khốc (Đ)
Bạch Hổ
Bệnh Phù
Đầu Quân
L.Tang Môn
ĐV. Đà La
ĐV.ĐIỀN Đế Vượng LN.PHÚC
Tỵ
Triệt

G.Thân

+Kim

Phúc Đức

-Phá Quân (H)

103

Th.6

Thiên Y
Thiên Việt
Thiên Phúc
Đường Phù
Thiên Đức
Phúc Đức
Hỷ Thần
Ân Quang
L.Văn Khúc
L.Thiên Việt
L.Phúc Đức
ĐV. Lộc Tồn
Địa Không (Đ)
Thiên Diêu (H)
Kiếp Sát
ĐV.QUAN Lâm Quan LN.ĐIỀN
Ngọ

C.Thìn

+Thổ

Phu Thê

+Thất Sát (H)

23

Th.2

Thiên Quan
Hồng Loan
Nguyệt Đức
Thiên Hình (H)
Kình Dương (Đ)
Tử Phù
Quan Phủ
Thiên La
L.Kình Dương
ĐV.MỆNH Tử LN.HUYNH
Dần

XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

https://xemtuvi.vn

Lá Số Tử Vi

Họ tên:

Aegon

Năm:

1995
Ất Hợi

Tháng:

10 (8)
Ất Dậu

Ngày:

8 (15)
Nhâm Thân

Giờ:

5 giờ 20 phút
Quý Mão

Năm xem:

Ất Tỵ (2025), 31 tuổi

Âm dương:

Âm Nam

Bản mệnh:

Sơn Đầu Hỏa - Mộc Tam Cục (Cục Mộc sinh Mệnh Hỏa)

Cân lượng:

4 lượng 4 chỉ

Chủ mệnh:

Cự Môn

Chủ thân:

Thiên Cơ

Lai nhân cung:

Điền Trạch

Ấ.Dậu

-Kim

Điền Trạch

93

Th.7

Thai Phụ
Phá Toái
Điếu Khách
Phi Liêm
ĐV. K Dương
ĐV.NÔ Quan Đới LN.QUAN
Mùi
Tuần

K.Mão

-Mộc

Tử Tức

+Thiên Lương (V)

+Thái Dương (V)

33

Th.1

Hữu Bật
Thiên Giải
Lộc Tồn (M)
Long Trì
Bác Sỹ
L.Lộc Tồn
ĐV. H Lộc
L.Hóa Quyền
Hóa Quyền
Quan Phù
ĐV.HUYNH Mộ LN.PHỐI
Sửu

B.Tuất

+Thổ

Quan Lộc

-Liêm Trinh (M)

-Thiên Phủ (V)

83

Th.8

Thiên Hỉ
Tấu Thư
L.Hồng Loan
L.Nguyệt Đức
Lưu Hà
Quả Tú
Trực Phù
Địa Võng
ĐV.DI Mộc Dục LN.NÔ
Thân

M.Dần

+Mộc

Tài Bạch

+Thiên Tướng (M)

-Vũ Khúc (V)

43

Th.12

Địa Giải
Thiếu Âm
Lực Sỹ
L.Thiên Đức
ĐV. H Quyền
ĐV. T Việt
ĐV. T Mã
Địa Kiếp (Đ)
Đà La (H)
Cô Thần
L.Kiếp Sát
ĐV.PHỐI Tuyệt LN.TỬ

K.Sửu

-Thổ

Tật Ách

+Thiên Đồng (H)

-Cự Môn (H)

53

Th.11

Thanh Long
Tam Thai
Bát Tọa
Linh Tinh (H)
Tang Môn
L.Thiên Khốc
L.Bạch Hổ
Thiên Sứ
ĐV. H Kỵ
ĐV.TỬ Thai LN.TÀI
Hợi

M.Tý

+Thuỷ

Thiên Di

<Thân>

-Tham Lang (H)

63

Th.10

Thiên Khôi
Đào Hoa
Thiếu Dương
L.Thiên Khôi
Thiên Không
Tiểu Hao
ĐV.TÀI Dưỡng LN.TẬT
Tuất

Đ.Hợi

-Thuỷ

Nô Bộc

-Thái Âm (M)

73

Th.9

Tả Phù
Quốc Ấn
Giải Thần
Phượng Các
Thiên Thọ
L.Thiên Mã
ĐV. H Khoa
ĐV. Xương
ĐV. Khúc
Thái Tuế
Tướng Quân
L.Thiên Hư
Thiên Thương
L.Hóa Kỵ
Hóa Kỵ
ĐV.TẬT Tràng Sinh LN.DI
Dậu
M: Miếu V: Vượng Đ: Đắc B: Bình hòa H: Hãm
 
Kim
 
Mộc
 
Thủy
 
Hỏa
 
Thổ
Họ tên khai sinh
Aegon
Âm dương
Âm Nam
Ngày sinh
8/10/1995
Bản mệnh
Sơn Đầu Hỏa
Giờ sinh
5 giờ 20 phút
Cân lượng
4 lượng 4 chỉ
Giới tính sinh học
Nam giới
Chủ mệnh
Cự Môn
Năm xem (Âm lịch)
Ất Tỵ (2025), 31 tuổi
Chủ thân
Thiên Cơ
Tháng xem (Âm lịch)
12
Lai nhân cung
Điền Trạch
Mách cho bạn biết, mệnh của bạn là
Sơn Đầu Hỏa
Cung Phúc Đức, Mệnh, Thiên Di, của quý tín chủ đang có nhiều sao xấu đóng, có thể tín chủ sắp gặp nhiều hạn về Phúc khí tổ tiên, Vận Mệnh, Xuất ngoại, của mình !
xemtuvi.vn luận miễn phí cho bạn cung Mệnh và về 1 số vấn đề chính về tổng quan lá số, để xem báo cáo lá số đầy đủ, chi tiết vui lòng đặt mua ở link dưới, hoặc bạn có thể tải lá số để chia sẻ lên các diễn đàn để được luận giải miễn phí.
Lá số tử vi là gì? Là công cụ trong bộ môn huyền học với công năng chính dùng để phân tích vận mệnh, tính cách, hoàn cảnh sống và dự đoán vận hạn/sự kiện trong cuộc đời của một người.
Tổng quan lá số tử vi
Bản mệnh của bạn là
Sơn Đầu Hỏa
Sơn Đầu Hỏa là một trong sáu nạp âm của hành Hỏa, tượng trưng cho ngọn lửa trên núi. Những người mang bản mệnh Sơn Đầu Hỏa thường có tính cách nhiệt tình, cởi mở, sáng tạo và mạnh mẽ. Tuy nhiên, họ cũng có thể thiếu kiên nhẫn và dễ thay đổi. Sơn Đầu Hỏa gợi nhớ đến một nguồn lửa mạnh mẽ, bùng cháy, nhưng cũng có thể gặp khó khăn trong việc duy trì sự ổn định và cân bằng.
Cục mệnh của bạn
Mộc Tam Cục
Mộc Tam Cục (Cục Mộc sinh Mệnh Hỏa)
Mộc Tam Cục trong Tử Vi Đẩu Số là một cục mệnh thuộc hành Mộc, biểu thị sự phát triển, sinh sôi và khả năng vươn lên mạnh mẽ trong cuộc sống. "Tam" trong Mộc Tam Cục cho thấy vị trí trung bình khá, người sở hữu cục này thường có tiềm năng lớn và một nguồn năng lượng tích cực để phát triển bản thân, nhưng cần biết cách khai thác để đạt được thành công. Tính chất của hành Mộc nhấn mạnh sự linh hoạt, sáng tạo và ý chí bền bỉ, như cây cối không ngừng vươn lên giữa hoàn cảnh khắc nghiệt.

Bạn có Mộc Tam Cục thường là người thông minh, hòa nhã, có khả năng thích nghi và ứng biến tốt với các tình huống khác nhau. Bạn mang tính cách ôn hòa, dễ gần, giàu lòng nhân ái và luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh. Tinh thần lạc quan, ý chí mạnh mẽ và sự quyết tâm giúp bạn vượt qua khó khăn, không ngừng vươn lên trong cuộc sống. Bản tính sáng tạo và linh hoạt cũng giúp bạn dễ dàng thành công trong các lĩnh vực đòi hỏi tư duy đổi mới và sự bền bỉ.

Tuy nhiên, cục này cũng mang lại một số thách thức nhất định. Sự linh hoạt quá mức đôi khi khiến bạn dễ thay đổi mục tiêu, thiếu sự kiên định hoặc khó giữ vững định hướng lâu dài. Ngoài ra, bản tính quá nhạy cảm với môi trường xung quanh có thể khiến bạn dễ bị tác động bởi cảm xúc hoặc ý kiến của người khác, dẫn đến mất tập trung. Để phát huy tốt nhất Mộc Tam Cục, bạn cần rèn luyện tính kiên định, học cách kiềm chế cảm xúc và tập trung vào các mục tiêu rõ ràng. Sự kết hợp giữa sáng tạo và sự ổn định sẽ giúp bạn khai thác triệt để tiềm năng của mình và đạt được thành công bền vững.
Sao Cự Môn CHỦ MỆNH
Sao Cự Môn trong tử vi đẩu số thuộc chòm sao Bắc Đẩu, nằm trong nhóm sao Phụ Tinh. Sao này chủ về lời nói, giao tiếp, và sự che giấu, đặc biệt là trong việc tạo ra sự nghi ngờ hoặc tranh luận. Sao Cự Môn thường mang đến năng lượng liên quan đến sự truyền
Thiên Cơ CHỦ THÂN
Trong tử vi đẩu số, sao Thiên Cơ thuộc chòm sao Thiên Phủ và nhóm sao chính tinh. Sao này chủ về trí tuệ, sự biến hóa và khả năng thích nghi nhanh chóng. Nó thể hiện sự thông minh, linh hoạt trong cuộc sống và khả năng ứng biến với các tình huống khác nha
Điền Trạch LAI NHÂN CUNG
Lai Nhân Cung đóng tại Điền Trạch cho thấy mệnh chủ thường thu hút nhân duyên thông qua gia đình, nhà cửa hoặc các vấn đề liên quan đến đất đai, bất động sản. Họ có khả năng nhận được sự giúp đỡ từ gia tộc hoặc các mối quan hệ hình thành tại nơi ở, môi trường sống. Nếu cung này có sát tinh, cần chú ý đến các tranh chấp hoặc phiền toái liên quan đến tài sản gia đình.
4 lượng 4 chỉ CÂN LƯỢNG
Cuộc đời thịnh vượng, tài lộc và sự nghiệp đều suôn sẻ. Số phận này thường đi đôi với trí tuệ và đạo đức.

Luận tổng quan về thân mệnh

Cung Mệnh an tại Ngọ, có Tử Vi miếu địa tọa thủ, kết hợp với Hỏa Tinh đắc địa, cho thấy đây là người có ngoại hình sáng sủa, phong thái đĩnh đạc, dễ gây ấn tượng mạnh với người đối diện. Tử Vi miếu địa mang lại khí chất uy nghiêm, tự tin, đồng thời Hỏa Tinh đắc địa giúp tăng thêm sự mạnh mẽ, quyết đoán. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao và Triệt trong cung Mệnh cũng cho thấy người này đôi khi dễ rơi vào trạng thái lo nghĩ, hao tổn tinh thần, đặc biệt khi đối diện với những thay đổi lớn trong cuộc sống. Tính cách của người này thiên về sự cẩn trọng, có lòng nhân ái (do Long Đức, Thiên Quý), nhưng đôi lúc cũng khá nóng nảy, dễ bị kích động bởi những yếu tố bên ngoài.

Luận tổng quan công danh, tài lộc

Tử Vi miếu địa tại Mệnh là dấu hiệu của người có khả năng lãnh đạo, quản lý tốt, dễ đạt được vị trí cao trong công việc. Hóa Khoa và L.Văn Xương đồng cung giúp người này có trí tuệ sáng suốt, khả năng học hỏi và tư duy logic vượt trội, rất phù hợp với các ngành nghề liên quan đến nghiên cứu, giáo dục, hoặc các lĩnh vực đòi hỏi sự sáng tạo. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao cho thấy tài lộc tuy có nhưng khó tích lũy lâu dài, dễ chi tiêu hoặc đầu tư vào những việc lớn. Ở mốc tuổi 30, người này có thể đã đạt được một số thành tựu nhất định trong sự nghiệp, nhưng cần chú ý đến việc quản lý tài chính để tránh hao hụt không đáng có. Thiên Trù trong Mệnh cũng cho thấy người này có duyên với ẩm thực, hoặc có thể kiếm tiền từ các ngành nghề liên quan đến dịch vụ, ăn uống.

Luận tổng quan bệnh lý, sức khỏe

Cung Mệnh có Hỏa Tinh đắc địa, kết hợp với Đại Hao, cho thấy người này có thể gặp các vấn đề liên quan đến hệ thần kinh, dễ bị căng thẳng, mất ngủ hoặc đau đầu do áp lực công việc. Triệt tại Mệnh cũng là dấu hiệu cần lưu ý về sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan đến tim mạch hoặc huyết áp. Ở mốc tuổi 30, người này cần chú ý cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức dẫn đến suy nhược cơ thể. Cung Thân an tại Tý, có Tham Lang hãm địa, Thiên Không và Tiểu Hao, cho thấy người này dễ bị ảnh hưởng bởi các bệnh liên quan đến tiêu hóa hoặc gan thận, đặc biệt nếu không duy trì chế độ ăn uống và sinh hoạt điều độ. Việc tập luyện thể thao và duy trì lối sống lành mạnh sẽ giúp cải thiện sức khỏe đáng kể.

Mục lục
LUẬN CUNG MỆNH
85
Rất tốt
Cung Mệnh là yếu tố quan trọng phản ánh tính cách, tiềm năng và hướng đi của mỗi người. Đây là nơi thể hiện bản chất bẩm sinh, từ phẩm chất nội tại đến cách đối diện với thử thách và cơ hội. Các sao tọa thủ tại cung Mệnh định hình cá tính và thiên hướng của bạn, trong khi các cung tam hợp và đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về tài năng, sự nghiệp và môi trường sống. Cung Mệnh không chỉ là nền tảng luận mệnh mà còn giúp bạn hiểu rõ bản thân và định hướng cuộc đời.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Mệnh
  • Vị trí: Ngọ
  • Sao chính tinh: Tử Vi (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, TRIỆT, Long Đức, Đại Hao, Thiên Quý, Hóa Khoa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Quan Lộc: Liêm Trinh (Miếu Địa), Thiên Phủ (Vương Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Tấu Thư, Địa Võng
    • Cung Tài Bạch: Thiên Tướng (Miếu Địa), Vũ Khúc (Vương Địa), Địa Kiếp (Đắc Địa), Địa Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiếu Âm, Lực Sỹ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Thiên Di: Tham Lang (Hãm Địa), Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao

2. Luận giải chi tiết:

Tính cách, tố chất bẩm sinh:

  • Với Tử Vi (Miếu Địa) tọa thủ cung Mệnh, bạn là người có khí chất lãnh đạo, tự tin, uy nghiêm và có khả năng thu hút sự tín nhiệm từ người khác. Tử Vi miếu địa mang lại sự thông minh, sáng suốt, khả năng tổ chức và quản lý tốt.
  • Hỏa Tinh (Đắc Địa) tăng thêm sự quyết đoán, mạnh mẽ, nhưng cũng có thể khiến bạn đôi lúc nóng nảy hoặc dễ bị kích động.
  • Hóa Khoa là sao mang tính học thuật, giúp bạn có tư duy logic, khả năng học hỏi và giải quyết vấn đề một cách khéo léo.
  • Sự hiện diện của TRIỆT tại cung Mệnh có thể làm giảm bớt phần nào sự thuận lợi ban đầu, khiến bạn phải trải qua một số khó khăn hoặc trở ngại trong giai đoạn đầu đời. Tuy nhiên, TRIỆT cũng giúp bạn tỉnh táo, biết nhìn nhận vấn đề một cách thực tế hơn.

Vận số tổng quát của cuộc đời:

  • Tổ hợp Tử Vi miếu địa cùng các sao phụ tinh như Hóa Khoa, Thiên Quý, Long Đức cho thấy bạn có vận số tốt, dễ gặp quý nhân phù trợ, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến học thuật, quản lý hoặc công việc đòi hỏi sự uy tín.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao và TRIỆT cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh tiêu xài hoang phí hoặc đầu tư không tính toán.
  • Cung tam hợp với các sao Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Vũ Khúc đều ở vị trí đắc địa, cho thấy bạn có khả năng đạt được thành công lớn trong sự nghiệp và tài chính, nhưng cần nỗ lực và kiên trì.

Sức khỏe, tinh thần:

  • Tử Vi miếu địa giúp bạn có sức khỏe tốt, nhưng Hỏa Tinh và Đại Hao có thể gây ra những vấn đề liên quan đến căng thẳng, áp lực tinh thần hoặc các bệnh liên quan đến tim mạch, huyết áp.
  • TRIỆT tại Mệnh cũng nhắc nhở bạn cần chú ý đến sức khỏe trong giai đoạn đầu đời, tránh làm việc quá sức hoặc để tâm lý bị ảnh hưởng bởi những khó khăn ban đầu.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách:

  • Điểm mạnh: Tự tin, quyết đoán, có khả năng lãnh đạo, tư duy logic, dễ được người khác tin tưởng và kính trọng.
  • Điểm yếu: Đôi lúc nóng nảy, dễ bị áp lực, có xu hướng tiêu xài không kiểm soát hoặc gặp khó khăn trong việc cân bằng cảm xúc.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có quý nhân phù trợ, dễ đạt được thành công trong sự nghiệp và tài chính.
    • Tính cách mạnh mẽ, quyết đoán giúp bạn vượt qua nhiều thử thách.
    • Hóa Khoa và Thiên Quý mang lại sự thông minh, khéo léo trong giao tiếp và xử lý công việc.
  • Khó khăn:
    • TRIỆT tại Mệnh có thể gây ra những trở ngại ban đầu, khiến bạn phải nỗ lực nhiều hơn để đạt được thành công.
    • Đại Hao và Hỏa Tinh nhắc nhở bạn cần kiểm soát tốt tài chính và cảm xúc, tránh để những yếu tố này ảnh hưởng đến cuộc sống.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Mệnh của bạn có sự kết hợp rất tốt giữa Tử Vi miếu địa và các sao phụ tinh như Hóa Khoa, Thiên Quý, Long Đức, cho thấy bạn có vận số tốt, dễ đạt được thành công trong sự nghiệp và cuộc sống. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT và Đại Hao nhắc nhở bạn cần kiên trì, cẩn trọng trong giai đoạn đầu đời và chú ý đến việc quản lý tài chính. Nếu biết tận dụng điểm mạnh và hóa giải điểm yếu, bạn sẽ có một cuộc đời nhiều thành tựu và ý nghĩa.

LUẬN CUNG QUAN LỘC
85
Rất tốt
Cung Quan Lộc biểu thị công danh, sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của bạn. Cung này cho thấy khả năng, định hướng và những thuận lợi hoặc thử thách trong công việc, như sao Thiên Tướng thể hiện uy tín, dễ thăng tiến, còn Tham Lang gợi ý sự linh hoạt và sáng tạo. Tác động từ các cung tam hợp như Tài Bạch và Phúc Đức phản ánh sự kết nối giữa sự nghiệp, tài chính và phúc khí cá nhân. Phân tích cung Quan Lộc giúp bạn hiểu rõ tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và tận dụng cơ hội để đạt được thành tựu bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Quan Lộc
  • Vị trí: Tuất
  • Sao chính tinh: Liêm Trinh (Miếu Địa), Thiên Phủ (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Lưu Hà, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Tấu Thư, Địa Võng
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Tử Vi (Miếu Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, TRIỆT, Long Đức, Đại Hao, Thiên Quý, Hóa Khoa
    • Cung Tài Bạch: Thiên Tướng (Miếu Địa), Vũ Khúc (Vương Địa), Địa Kiếp (Đắc Địa), Địa Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiếu Âm, Lực Sỹ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phu Thê: Thất Sát (Hãm Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Thiên Quan, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên La

2. Luận giải chi tiết:

Công danh, sự nghiệp:

Cung Quan Lộc có Liêm Trinh (Miếu Địa) và Thiên Phủ (Vương Địa) là tổ hợp sao mạnh mẽ, mang lại sự ổn định, uy tín và khả năng lãnh đạo trong sự nghiệp. Liêm Trinh miếu địa thể hiện tính kỷ luật, sự quyết đoán và khả năng quản lý tốt, trong khi Thiên Phủ vương địa mang lại sự bao dung, cẩn trọng và tài năng tổ chức. Đây là dấu hiệu của một người có khả năng đảm nhận các vị trí quan trọng, có uy tín trong công việc và được nhiều người tín nhiệm.

Sự hiện diện của các sao phụ tinh như Lưu Hà, Thiên Hỉ và Tấu Thư cho thấy bạn có khả năng giao tiếp tốt, dễ tạo dựng mối quan hệ xã hội và có cơ hội nhận được sự hỗ trợ từ quý nhân. Tuy nhiên, Quả Tú và Địa Võng có thể khiến bạn đôi lúc cảm thấy cô đơn trong công việc hoặc gặp phải những ràng buộc, khó khăn trong việc mở rộng sự nghiệp.

Ngành nghề phù hợp:

Với tổ hợp Liêm Trinh và Thiên Phủ, bạn phù hợp với các ngành nghề liên quan đến quản lý, tài chính, hành chính, luật pháp, hoặc các lĩnh vực đòi hỏi sự cẩn trọng và trách nhiệm cao. Ngoài ra, sự hiện diện của Tấu Thư và Thiên Hỉ cũng cho thấy bạn có thể thành công trong các ngành nghề liên quan đến văn hóa, nghệ thuật, hoặc truyền thông.

Con đường phát triển sự nghiệp:

Cung Quan Lộc tam hợp với Cung Mệnh có Tử Vi (Miếu Địa) và Hóa Khoa, đây là dấu hiệu của người có trí tuệ, khả năng học hỏi và phát triển bản thân rất tốt. Hóa Khoa là sao mang tính học thuật, giúp bạn dễ dàng đạt được thành tựu thông qua việc trau dồi kiến thức và kỹ năng. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT tại tam hợp có thể gây ra những trở ngại ban đầu, đòi hỏi bạn phải kiên trì và nỗ lực vượt qua khó khăn để đạt được thành công.

Cơ hội thăng tiến:

Cung Quan Lộc có sự hỗ trợ từ các sao tốt như Thiên Phủ, Liêm Trinh, Hóa Khoa và Thiên Tướng (ở tam hợp), cho thấy bạn có nhiều cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp, đặc biệt khi bạn biết tận dụng các mối quan hệ xã hội và sự hỗ trợ từ quý nhân. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Võng và Quả Tú có thể khiến bạn gặp phải những rào cản tâm lý hoặc áp lực từ môi trường làm việc.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có khả năng lãnh đạo, quản lý tốt.
    • Được sự hỗ trợ từ quý nhân và các mối quan hệ xã hội.
    • Có trí tuệ, khả năng học hỏi và phát triển bản thân mạnh mẽ.
  • Khó khăn:
    • Dễ gặp áp lực tâm lý hoặc cảm giác cô đơn trong công việc.
    • Có thể gặp trở ngại ban đầu hoặc những ràng buộc khó tháo gỡ (Địa Võng, TRIỆT).

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Quan Lộc của bạn có tổ hợp sao mạnh mẽ, mang lại nhiều thuận lợi trong công danh và sự nghiệp. Bạn có khả năng lãnh đạo, quản lý và đạt được thành công lớn nếu biết tận dụng trí tuệ và các mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên, cần chú ý vượt qua những rào cản tâm lý và khó khăn ban đầu để phát triển sự nghiệp một cách bền vững.

LUẬN CUNG TÀI BẠCH
80
Rất tốt
Cung Tài Bạch biểu thị tài lộc, cách kiếm tiền, quản lý và tích lũy của cải trong suốt cuộc đời. Cung này phản ánh tiềm năng tài chính, như sao Vũ Khúc biểu thị khả năng tích trữ tài sản, còn Tham Lang thể hiện sự linh hoạt và kiếm tiền qua nhiều nguồn. Tác động từ các cung tam hợp như Điền Trạch và Quan Lộc cho thấy mối liên hệ giữa tài sản, sự nghiệp và nền tảng bất động sản. Phân tích cung Tài Bạch giúp bạn hiểu cách gia tăng thu nhập, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng cuộc sống thịnh vượng.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tài Bạch
  • Vị trí: Dần
  • Sao chính tinh: Thiên Tướng (Miếu Địa), Vũ Khúc (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Kiếp (Đắc Địa), Địa Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiếu Âm, Lực Sỹ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Tử Vi (Miếu Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, TRIỆT, Long Đức, Đại Hao, Thiên Quý, Hóa Khoa
    • Cung Quan Lộc: Liêm Trinh (Miếu Địa), Thiên Phủ (Vương Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Tấu Thư, Địa Võng
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phúc Đức: Phá Quân (Hãm Địa), Địa Không (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Việt, Thiên Phúc, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, TUẦN, Phúc Đức, Hỷ Thần, Ân Quang

2. Luận giải chi tiết:

Tiền bạc, thu nhập:

  • Với Thiên Tướng (Miếu Địa) và Vũ Khúc (Vương Địa) tọa thủ, đây là cung Tài Bạch mạnh mẽ, cho thấy bạn có khả năng quản lý tài chính tốt, thu nhập ổn định và có xu hướng tích lũy tài sản. Vũ Khúc là sao chủ về tiền bạc, khi ở Vương Địa càng tăng cường khả năng kiếm tiền, đặc biệt qua các công việc liên quan đến tài chính, kinh doanh hoặc đầu tư.
  • Thiên Tướng (Miếu Địa) mang tính chất hỗ trợ, giúp bạn có quý nhân phù trợ trong việc kiếm tiền, đồng thời có khả năng điều phối tài chính một cách khéo léo.

Khả năng tài chính:

  • Địa Kiếp (Đắc Địa) và Địa Giải cùng xuất hiện cho thấy bạn có khả năng vượt qua khó khăn tài chính, nhưng cũng cần cẩn trọng với những rủi ro bất ngờ. Địa Kiếp tuy mang tính hao tán nhưng khi đắc địa lại giúp bạn có sự nhạy bén trong việc nắm bắt cơ hội tài chính.
  • Đà La (Hãm Địa) và Cô Thần có thể gây ra một số trở ngại, như sự cô lập trong các mối quan hệ tài chính hoặc khó khăn trong việc hợp tác làm ăn.

Cơ hội làm giàu:

  • Tam hợp với cung Mệnh có Tử Vi (Miếu Địa) và Hóa Khoa, bạn có khả năng làm giàu nhờ sự thông minh, uy tín và sự hỗ trợ từ quý nhân. Hỏa Tinh (Đắc Địa) trong tam hợp cũng mang lại sự quyết đoán và khả năng nắm bắt cơ hội lớn.
  • Cung Quan Lộc với Liêm Trinh (Miếu Địa) và Thiên Phủ (Vương Địa) cho thấy bạn có thể làm giàu thông qua các công việc liên quan đến quản lý, kinh doanh hoặc các lĩnh vực đòi hỏi sự uy tín và trách nhiệm cao.

Những nguồn thu nhập tiềm năng:

  • Vũ Khúc và Thiên Tướng kết hợp cho thấy bạn có thể kiếm tiền từ các lĩnh vực như tài chính, đầu tư, kinh doanh hoặc các công việc liên quan đến quản lý tài sản.
  • Địa Kiếp (Đắc Địa) và Địa Giải cũng cho thấy bạn có thể thành công trong các lĩnh vực đòi hỏi sự mạo hiểm hoặc đầu tư vào các dự án có tính rủi ro cao, nhưng cần sự tính toán kỹ lưỡng.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Thiên Tướng và Vũ Khúc ở vị trí tốt mang lại khả năng quản lý tài chính và sự hỗ trợ từ quý nhân.
    • Tam hợp với Tử Vi (Miếu Địa) và Hóa Khoa giúp bạn có sự thông minh, uy tín và khả năng vượt qua khó khăn.
    • Địa Kiếp (Đắc Địa) mang lại sự nhạy bén trong việc nắm bắt cơ hội tài chính.
  • Khó khăn:

    • Đà La (Hãm Địa) và Cô Thần có thể gây ra sự cô lập hoặc khó khăn trong việc hợp tác làm ăn.
    • Cung xung chiếu có Phá Quân (Hãm Địa) và Địa Không (Đắc Địa), cho thấy bạn có thể gặp phải những biến động lớn về tài chính, cần cẩn trọng trong việc đầu tư hoặc hợp tác.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố tốt, đặc biệt là sự kết hợp giữa Thiên Tướng (Miếu Địa) và Vũ Khúc (Vương Địa), mang lại khả năng quản lý tài chính và cơ hội làm giàu. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đà La (Hãm Địa) và các sao xung chiếu như Phá Quân (Hãm Địa) đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các quyết định tài chính, tránh mạo hiểm quá mức. Nếu biết tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và tính toán kỹ lưỡng, bạn có thể đạt được thành công lớn về tài chính.

LUẬN CUNG PHU THÊ
55
Trung bình
Cung Phu Thê phản ánh đời sống hôn nhân, tính cách người phối ngẫu và mức độ hòa hợp vợ chồng. Cung này cho biết duyên phận, cách ứng xử và những thuận lợi hoặc thử thách trong hôn nhân, như sao Thái Âm biểu thị sự hòa thuận, dịu dàng, còn Thất Sát có thể mang đến bất đồng nếu không dung hòa. Tác động từ cung tam hợp và đối chiếu như Tài Bạch và Nô Bộc cho thấy mối liên hệ giữa hôn nhân, tài chính và môi trường giao tiếp. Phân tích cung Phu Thê giúp bạn hiểu rõ hơn về người phối ngẫu, định hướng ứng xử và xây dựng hôn nhân bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phu Thê
  • Vị trí: Thìn
  • Sao chính tinh: Thất Sát (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Thiên Quan, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên La
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Phá Quân (Hãm Địa), Địa Không (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Việt, Thiên Phúc, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, TUẦN, Phúc Đức, Hỷ Thần, Ân Quang
    • Cung Thiên Di: Tham Lang (Hãm Địa), Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao
  • Cung xung chiếu: Cung Quan Lộc với Liêm Trinh (Miếu Địa), Thiên Phủ (Vương Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Tấu Thư, Địa Võng

2. Luận giải chi tiết:

Hôn nhân, tình duyên:

  • Sao Thất Sát (Hãm Địa) tại cung Phu Thê cho thấy hôn nhân có nhiều biến động, khó tránh khỏi những thử thách lớn. Thất Sát vốn là sao mang tính chất mạnh mẽ, quyết liệt, khi hãm địa lại càng dễ gây ra sự bất ổn, mâu thuẫn trong đời sống vợ chồng.
  • Sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa)Kình Dương (Đắc Địa) càng nhấn mạnh tính chất xung đột, dễ xảy ra tranh cãi, bất đồng quan điểm. Tuy nhiên, Kình Dương đắc địa cũng cho thấy nếu cả hai biết nhường nhịn, mối quan hệ có thể được cải thiện.
  • Các sao Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên QuanThiên La mang lại một số yếu tố hóa giải, giúp giảm bớt phần nào sự căng thẳng, đồng thời tạo cơ hội để đôi bên thấu hiểu và cảm thông hơn.

Mối quan hệ vợ chồng:

  • Mối quan hệ vợ chồng có xu hướng căng thẳng, dễ xảy ra tranh chấp, đặc biệt khi cả hai không biết kiềm chế cái tôi. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao thiện như Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên Quan và các sao tam hợp như Thiên Việt, Thiên Phúc, Ân Quang cho thấy vẫn có cơ hội để xây dựng mối quan hệ hòa hợp nếu cả hai biết nhường nhịn và cùng nhau vượt qua khó khăn.
  • Cung xung chiếu là Quan Lộc với Liêm Trinh (Miếu Địa)Thiên Phủ (Vương Địa) cho thấy người phối ngẫu có thể là người có năng lực, giỏi giang, có địa vị hoặc sự nghiệp ổn định. Tuy nhiên, sao Quả Tú tại đây lại báo hiệu sự cô đơn, lạnh nhạt trong mối quan hệ nếu không biết vun đắp tình cảm.

Thời điểm kết hôn thích hợp:

  • Với tổ hợp sao này, việc kết hôn sớm có thể không thuận lợi, dễ dẫn đến những mâu thuẫn lớn. Thời điểm kết hôn thích hợp là khi cả hai đã trưởng thành, có sự chín chắn trong suy nghĩ và khả năng kiểm soát cảm xúc tốt hơn.

Cách hài hòa quan hệ vợ chồng:

  • Cần tránh để cái tôi quá lớn, học cách lắng nghe và thấu hiểu đối phương.
  • Các sao thiện như Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên QuanThiên Việt khuyên bạn nên tận dụng sự mềm mỏng, khéo léo trong giao tiếp để hóa giải mâu thuẫn.
  • Nên chú trọng xây dựng niềm tin và sự đồng cảm, tránh để những yếu tố bên ngoài (như công việc, tài chính) ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có sự hỗ trợ từ các sao thiện như Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên Quan, giúp giảm bớt phần nào những xung đột trong hôn nhân.
    • Cung xung chiếu (Quan Lộc) cho thấy người phối ngẫu có thể là người có năng lực, có khả năng hỗ trợ bạn trong cuộc sống.
  • Khó khăn:
    • Tính chất của Thất Sát (Hãm Địa) và các sao như Thiên Hình, Kình Dương khiến hôn nhân dễ gặp sóng gió, mâu thuẫn.
    • Sự hiện diện của các sao như Thiên La, Địa VõngQuả Tú có thể gây ra cảm giác bế tắc, cô đơn trong mối quan hệ nếu không biết cách hóa giải.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 55/100

Đánh giá:

Cung Phu Thê này có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là sự hiện diện của Thất Sát (Hãm Địa) và các sao phụ tinh mang tính chất xung đột. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của các sao thiện như Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên Quan, vẫn có cơ hội để hóa giải nếu biết cách nhường nhịn và vun đắp tình cảm. Hôn nhân có thể gặp nhiều thử thách, nhưng nếu cả hai cùng nỗ lực, mối quan hệ vẫn có thể duy trì ổn định.

LUẬN CUNG PHỤ MẪU
65
Tương đối tốt
Cung Phụ Mẫu thể hiện mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ, phản ánh nền tảng gia đình, truyền thống và ảnh hưởng từ cha mẹ đến cuộc sống và tính cách. Cung này giúp đánh giá mức độ hòa hợp, sự gắn kết tình cảm, cùng những thuận lợi hay khó khăn trong quan hệ với đấng sinh thành. Các sao như Thiên Lương biểu thị sự che chở từ cha mẹ, trong khi Thái Dương nhấn mạnh tình thương và sự bảo bọc tinh thần. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu bổ sung thêm về ảnh hưởng gia đình đến các mối quan hệ và sự phát triển cá nhân, giúp bạn hiểu rõ hơn cách gia tăng sự hòa hợp, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phụ Mẫu
  • Vị trí: Mùi
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (cung Tật Ách chiếu với Thiên Đồng - Hãm Địa, Cự Môn - Hãm Địa).
  • Sao phụ tinh: Văn Khúc (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), TRIỆT, Hoa Cái, Thiên Khốc (Đắc Địa), Bạch Hổ, Bệnh Phù, Đầu Quân.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Tử Tức: Thiên Lương (Vương Địa), Thái Dương (Vương Địa), Hữu Bật, Thiên Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Long Trì, Quan Phù, Bác Sỹ, Hóa Quyền.
    • Cung Nô Bộc: Thái Âm (Miếu Địa), Tả Phù, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Tướng Quân, Thiên Thọ, Thiên Thương, Hóa Kỵ.
  • Cung xung chiếu: Cung Tật Ách với Thiên Đồng (Hãm Địa), Cự Môn (Hãm Địa), Linh Tinh (Hãm Địa), Tang Môn, Thanh Long, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Sứ.

2. Luận giải chi tiết:

Mối quan hệ với cha mẹ:

  • Cung Phụ Mẫu Vô chính diệu cho thấy mối quan hệ với cha mẹ có phần không ổn định, dễ chịu ảnh hưởng từ các sao chiếu và tam hợp.
  • Thiên Đồng và Cự Môn (Hãm Địa) từ cung Tật Ách chiếu vào làm tăng khả năng cha mẹ có tính cách trái ngược, dễ xảy ra bất đồng hoặc khó hòa hợp. Cha mẹ có thể gặp khó khăn trong cuộc sống hoặc sức khỏe không tốt.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Văn Khúc, Văn Xương (Đắc Địa) và Thiên Khốc (Đắc Địa) giúp cải thiện phần nào mối quan hệ, mang lại sự cảm thông, thấu hiểu và khả năng hóa giải mâu thuẫn.

Sự ủng hộ từ cha mẹ:

  • Với TRIỆT án ngữ, sự hỗ trợ từ cha mẹ có thể bị gián đoạn hoặc không được như mong đợi. Cha mẹ có thể không giúp đỡ được nhiều về mặt vật chất, nhưng vẫn có sự quan tâm về tinh thần.
  • Tam hợp với cung Tử Tức và Nô Bộc có nhiều sao tốt như Thái Dương (Vương Địa), Thái Âm (Miếu Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa), Hóa Quyền, Hữu Bật, Tả Phù... cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ gián tiếp từ những người thân cận hoặc bạn bè thay vì trực tiếp từ cha mẹ.

Tình cảm gia đình:

  • Tình cảm gia đình có lúc lạnh nhạt, xa cách do ảnh hưởng của Cự Môn (Hãm Địa) và Thiên Đồng (Hãm Địa). Tuy nhiên, sự hiện diện của Văn Xương, Văn Khúc (Đắc Địa) và Thiên Khốc (Đắc Địa) cho thấy bạn vẫn có khả năng duy trì mối quan hệ tốt đẹp nếu biết cách nhẫn nhịn và thấu hiểu.
  • Hoa Cái và Thiên Khốc cũng cho thấy cha mẹ có thể là người có tài năng hoặc phẩm chất đặc biệt, nhưng đôi khi sống khép kín, khó gần.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Văn Xương, Văn Khúc (Đắc Địa) mang lại sự thông minh, khả năng giao tiếp tốt, giúp bạn dễ dàng hóa giải mâu thuẫn với cha mẹ.
    • Tam hợp với các sao tốt như Thái Dương, Thái Âm, Lộc Tồn, Hóa Quyền... cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ các mối quan hệ khác trong gia đình hoặc xã hội.
  • Khó khăn:
    • Vô chính diệu và TRIỆT khiến cung Phụ Mẫu thiếu sự ổn định, mối quan hệ với cha mẹ dễ gặp trắc trở.
    • Thiên Đồng, Cự Môn (Hãm Địa) từ cung Tật Ách chiếu vào làm tăng khả năng cha mẹ gặp khó khăn về sức khỏe hoặc có tính cách khó hòa hợp.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phụ Mẫu có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Vô chính diệu và TRIỆT khiến mối quan hệ với cha mẹ không ổn định, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc xa cách. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ tinh tốt như Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khốc (Đắc Địa) và tam hợp với nhiều sao cát tinh giúp bạn có khả năng hóa giải khó khăn, duy trì tình cảm gia đình ở mức chấp nhận được. Bạn cần kiên nhẫn, thấu hiểu và chủ động trong việc xây dựng mối quan hệ với cha mẹ.

LUẬN CUNG HUYNH ĐỆ
75
Tương đối tốt
Cung Huynh Đệ biểu thị mối quan hệ với anh chị em, từ sự hòa thuận đến ảnh hưởng qua lại trong đời sống. Cung này cho biết số lượng, tính cách và mức độ hỗ trợ hoặc mâu thuẫn trong gia đình, như sao Thiên Tướng thể hiện sự đoàn kết, còn Tham Lang có thể gây bất đồng. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu như Phúc Đức và Tử Tức phản ánh sự kết nối giữa tình cảm gia đình và giá trị đạo đức. Phân tích cung Huynh Đệ giúp bạn hiểu rõ vận mệnh anh chị em và định hướng cách duy trì sự hòa hợp, hỗ trợ lẫn nhau để xây dựng gia đình bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Huynh Đệ
  • Vị trí: Tỵ
  • Sao chính tinh: Thiên Cơ (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Phong Cáo, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Thiên Tài, Hóa Lộc
  • Cung tam hợp:
    • Cung Điền Trạch: Vô chính diệu, Thai Phụ, Phá Toái, TUẦN, Điếu Khách, Phi Liêm
    • Cung Tật Ách: Thiên Đồng (Hãm Địa), Cự Môn (Hãm Địa), Linh Tinh (Hãm Địa), Tang Môn, Thanh Long, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Nô Bộc: Thái Âm (Miếu Địa), Tả Phù, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Tướng Quân, Thiên Thọ, Thiên Thương, Hóa Kỵ

2. Luận giải chi tiết:

Anh chị em ruột thịt:

  • Sao Thiên Cơ (Vương Địa) chủ về sự thông minh, khéo léo, linh hoạt, cho thấy anh chị em trong gia đình là những người có trí tuệ, nhạy bén, và thường có khả năng thích nghi tốt trong cuộc sống.
  • Sự hiện diện của Hóa LộcThiên Mã (Đắc Địa) cho thấy anh chị em có xu hướng năng động, cầu tiến, và có thể đạt được thành công trong công việc hoặc cuộc sống.
  • Tuy nhiên, các sao như Tuế PháPhục Binh có thể báo hiệu một số mâu thuẫn hoặc bất đồng nhỏ trong mối quan hệ anh chị em, đặc biệt khi liên quan đến lợi ích hoặc trách nhiệm gia đình.

Quan hệ với anh chị em:

  • Sự kết hợp giữa Thiên CơHóa Lộc cho thấy mối quan hệ giữa bạn và anh chị em khá tốt, có sự hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt trong các vấn đề tài chính hoặc công việc.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hư (Đắc Địa)Tuế Phá có thể khiến mối quan hệ đôi lúc gặp phải những hiểu lầm hoặc cảm giác xa cách.

Sự hỗ trợ từ anh chị em:

  • Với Hóa LộcThiên Mã, anh chị em có thể mang lại sự hỗ trợ đáng kể, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến tài chính, công việc hoặc khi bạn cần sự giúp đỡ.
  • Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Phục BinhTuế Phá, sự hỗ trợ này có thể không ổn định hoặc đôi lúc bị gián đoạn bởi những yếu tố khách quan.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Anh chị em có khả năng thành công, năng động, và có thể hỗ trợ bạn trong nhiều khía cạnh.
    • Mối quan hệ nhìn chung hài hòa, có sự gắn kết và chia sẻ.
  • Khó khăn:
    • Một số mâu thuẫn nhỏ hoặc hiểu lầm có thể xảy ra, đặc biệt khi liên quan đến lợi ích cá nhân.
    • Sự ảnh hưởng của Tuế PháPhục Binh có thể khiến mối quan hệ đôi lúc gặp trắc trở hoặc thiếu sự tin tưởng.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Huynh Đệ của bạn có nhiều yếu tố tích cực, đặc biệt là sự hiện diện của Thiên Cơ (Vương Địa), Hóa Lộc, và Thiên Mã, cho thấy anh chị em là những người thông minh, năng động, và có khả năng hỗ trợ bạn trong cuộc sống. Tuy nhiên, một số sao như Tuế PháPhục Binh có thể gây ra những mâu thuẫn nhỏ hoặc sự xa cách trong mối quan hệ. Để duy trì sự hòa hợp, bạn nên chú ý đến việc giao tiếp và tránh để những hiểu lầm nhỏ trở thành vấn đề lớn.

LUẬN CUNG TỬ TỨC
85
Rất tốt
Cung Tử Tức biểu thị mối quan hệ với con cái, khả năng nuôi dạy và sự hòa hợp trong gia đình. Cung này cho thấy số lượng, sức khỏe, tính cách và tương lai của con cái, như Thiên Đồng biểu thị sự hiền hòa, lạc quan, trong khi Liêm Trinh thể hiện tính cách mạnh mẽ, độc lập. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu, như Phụ Mẫu và Điền Trạch, cho thấy ảnh hưởng gia đình đến sự phát triển của con cái. Phân tích cung Tử Tức giúp bạn hiểu vận số con cái và định hướng nuôi dạy phù hợp để tạo nền tảng phát triển toàn diện.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tử Tức
  • Vị trí: Mão
  • Sao chính tinh: Thiên Lương (Vương Địa), Thái Dương (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Hữu Bật, Thiên Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Long Trì, Quan Phù, Bác Sỹ, Hóa Quyền
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Vô chính diệu, Văn Khúc (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), TRIỆT, Hoa Cái, Thiên Khốc (Đắc Địa), Bạch Hổ, Bệnh Phù, Đầu Quân
    • Cung Nô Bộc: Thái Âm (Miếu Địa), Tả Phù, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Tướng Quân, Thiên Thọ, Thiên Thương, Hóa Kỵ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Điền Trạch: Vô chính diệu, Thai Phụ, Phá Toái, TUẦN, Điếu Khách, Phi Liêm

2. Luận giải chi tiết:

Con cái, hậu duệ:

  • Với Thiên Lương và Thái Dương đồng cung tại Mão, cả hai sao đều ở vị trí Vương Địa, cho thấy cung Tử Tức có nhiều điểm sáng. Thiên Lương là sao mang tính chất che chở, bảo vệ, còn Thái Dương biểu trưng cho sự sáng suốt, năng động và thành công. Điều này cho thấy con cái có phúc khí, thông minh, hiếu thảo, và có khả năng đạt được thành tựu trong cuộc sống.
  • Sự hiện diện của Lộc Tồn (Miếu Địa) và Hóa Quyền càng củng cố thêm về tài lộc và quyền uy của con cái. Hữu Bật và Thiên Giải là các sao trợ lực, giúp con cái dễ gặp quý nhân phù trợ, hóa giải khó khăn trong cuộc sống.

Mối quan hệ với con cái:

  • Thiên Lương là sao mang tính chất từ bi, che chở, kết hợp với Thái Dương, cho thấy mối quan hệ giữa bạn và con cái rất tốt đẹp, có sự gắn bó, yêu thương và hỗ trợ lẫn nhau.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Quan Phù và Long Trì có thể cho thấy đôi lúc sẽ có những bất đồng nhỏ trong cách nhìn nhận hoặc định hướng, nhưng không đáng lo ngại vì các sao tốt như Thiên Giải và Hữu Bật sẽ giúp hóa giải.

Giáo dục và phát triển con cái:

  • Thái Dương và Thiên Lương đều là các sao mang tính chất trí tuệ và đạo đức, cho thấy con cái được giáo dục tốt, có tư duy sáng tạo và khả năng học tập vượt trội.
  • Sự hỗ trợ từ các sao phụ tinh như Lộc Tồn, Hóa Quyền, Hữu Bật, Thiên Giải giúp con cái có môi trường phát triển thuận lợi, dễ đạt được thành công trong học vấn và sự nghiệp.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Con cái có phúc khí, thông minh, hiếu thảo, dễ thành đạt.
    • Mối quan hệ giữa bạn và con cái hài hòa, có sự hỗ trợ lẫn nhau.
    • Các sao tốt như Lộc Tồn, Hóa Quyền, Hữu Bật, Thiên Giải giúp hóa giải khó khăn, mang lại nhiều may mắn.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Quan Phù và Long Trì có thể gây ra một số rắc rối nhỏ hoặc hiểu lầm trong mối quan hệ với con cái.
    • Cung Điền Trạch xung chiếu có các sao như Phá Toái, Điếu Khách, Phi Liêm, cho thấy đôi lúc có thể gặp trở ngại về môi trường sống hoặc tài sản liên quan đến con cái.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Tử Tức của bạn có nhiều điểm sáng nhờ sự hiện diện của Thiên Lương và Thái Dương ở vị trí Vương Địa, kết hợp với các sao phụ tinh tốt như Lộc Tồn, Hóa Quyền, Hữu Bật, Thiên Giải. Điều này cho thấy con cái có phúc khí, thông minh, hiếu thảo và dễ thành đạt. Mối quan hệ giữa bạn và con cái hài hòa, có sự hỗ trợ lẫn nhau. Tuy nhiên, một số sao như Quan Phù, Long Trì, Phá Toái có thể gây ra những rắc rối nhỏ, nhưng không đáng lo ngại vì đã có các sao hóa giải.

LUẬN CUNG TẬT ÁCH
60
Tương đối tốt
Cung Tật Ách là cung đại diện cho sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ tiềm ẩn về thể chất và tinh thần. Cung này cho thấy khả năng đề kháng, phục hồi và các vấn đề sức khỏe đặc trưng, như Thiên Đồng gợi ý cơ thể linh hoạt nhưng dễ mắc bệnh mãn tính, còn Thái Âm biểu thị sức đề kháng tốt nhưng dễ gặp bệnh về khí huyết. Tác động từ cung tam hợp như Mệnh và Phúc Đức thể hiện mối liên hệ giữa sức khỏe và đời sống tinh thần. Phân tích cung Tật Ách giúp nhận biết nguy cơ bệnh tật, từ đó đề xuất cách bảo vệ và cải thiện sức khỏe hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tật Ách
  • Vị trí: Sửu
  • Sao chính tinh: Thiên Đồng (Hãm Địa), Cự Môn (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Linh Tinh (Hãm Địa), Tang Môn, Thanh Long, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Sứ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thiên Cơ (Vương Địa), Phong Cáo, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Thiên Tài, Hóa Lộc
    • Cung Điền Trạch: Vô chính diệu, Thai Phụ, Phá Toái, TUẦN, Điếu Khách, Phi Liêm
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phụ Mẫu: Vô chính diệu, Văn Khúc (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), TRIỆT, Hoa Cái, Thiên Khốc (Đắc Địa), Bạch Hổ, Bệnh Phù, Đầu Quân

2. Luận giải chi tiết:

Sức khỏe thể chất:

  • Với Thiên Đồng và Cự Môn đồng cung tại Tật Ách, cả hai sao đều ở thế Hãm Địa, cho thấy sức khỏe của bạn dễ gặp nhiều biến động, không ổn định. Thiên Đồng (Hãm Địa) thường biểu hiện cơ thể yếu, dễ mắc các bệnh liên quan đến tiêu hóa, dạ dày, hoặc các bệnh mãn tính. Cự Môn (Hãm Địa) lại mang tính chất thị phi, uẩn khúc, có thể ám chỉ các vấn đề về tâm lý, căng thẳng thần kinh hoặc các bệnh khó chẩn đoán.
  • Linh Tinh (Hãm Địa) và Tang Môn là các sao phụ tinh mang tính chất hung, dễ gây ra tai nạn bất ngờ, thương tích hoặc các bệnh liên quan đến máu huyết.

Bệnh tật tiềm ẩn:

  • Sự kết hợp của Thiên Đồng và Cự Môn (Hãm Địa) cùng Linh Tinh cho thấy bạn có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh, hoặc các bệnh mãn tính kéo dài.
  • Tang Môn và Thiên Sứ có thể ám chỉ các vấn đề về tâm lý, cảm giác buồn phiền, lo âu kéo dài, dễ dẫn đến suy nhược cơ thể.
  • Cung xung chiếu (Phụ Mẫu) có Văn Khúc, Văn Xương (Đắc Địa) và TRIỆT, cho thấy khả năng bệnh tật có thể được phát hiện sớm và có cơ hội chữa trị, nhưng cần chú ý đến các bệnh liên quan đến đường hô hấp hoặc bệnh di truyền từ gia đình.

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • Dễ gặp các vấn đề về tiêu hóa, dạ dày, hoặc các bệnh liên quan đến đường ruột.
  • Cần chú ý đến sức khỏe tinh thần, tránh để căng thẳng kéo dài dẫn đến suy nhược thần kinh.
  • Linh Tinh và Tang Môn cảnh báo về nguy cơ tai nạn bất ngờ, cần cẩn thận khi tham gia giao thông hoặc làm việc với các thiết bị nguy hiểm.

Cách phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe:

  • Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tránh các thực phẩm khó tiêu hoặc gây kích ứng dạ dày.
  • Tập luyện thể dục thường xuyên để tăng cường sức khỏe, đặc biệt là các bài tập giúp giảm căng thẳng như yoga, thiền.
  • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn.
  • Tránh làm việc quá sức, cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lý để cân bằng giữa công việc và cuộc sống.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Tật Ách của bạn có nhiều yếu tố bất lợi do sự hiện diện của Thiên Đồng và Cự Môn (Hãm Địa) cùng các sao phụ tinh mang tính chất hung như Linh Tinh, Tang Môn. Điều này cho thấy sức khỏe dễ gặp nhiều biến động, cần đặc biệt chú ý đến các bệnh mãn tính, vấn đề tiêu hóa và tâm lý. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ từ các sao tốt trong tam hợp và cung xung chiếu như Văn Khúc, Văn Xương (Đắc Địa), bạn vẫn có khả năng hóa giải phần nào những khó khăn nếu biết chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa sớm.

LUẬN CUNG ĐIỀN TRẠCH
70
Tương đối tốt
Cung Điền Trạch là cung đại diện cho tài sản, bất động sản, nhà cửa và nền tảng vật chất mà đương số có thể sở hữu hoặc kế thừa trong cuộc đời. Cung này phản ánh không chỉ khối tài sản hữu hình mà còn nói lên khả năng quản lý tài chính và cách đương số xây dựng cơ nghiệp của mình. Các sao tọa thủ tại cung Điền Trạch ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài sản và sự tích lũy của đương số; chẳng hạn, sao Vũ Khúc thể hiện sự tích trữ tài sản và khả năng kiểm soát tài chính tốt, trong khi sao Thái Âm lại thiên về việc gia tăng bất động sản và tạo lập cơ ngơi vững chắc. Cung Điền Trạch cũng chịu tác động từ các cung tam hợp như cung Tài Bạch và cung Quan Lộc, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản với sự nghiệp và tài chính cá nhân. Nhờ đó, cung này giúp người xem hiểu rõ tiềm năng về tài sản, hướng phát triển trong việc quản lý tài chính, và cách tận dụng vận may để gia tăng nền tảng vật chất, từ đó xây dựng cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Điền Trạch
  • Vị trí: Dậu
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có chính tinh tọa thủ), được cung Tử Tức (Mão) chiếu với các sao Thiên Lương (Vương Địa) và Thái Dương (Vương Địa).
  • Sao phụ tinh: Thai Phụ, Phá Toái, TUẦN, Điếu Khách, Phi Liêm.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ (Sửu): Thiên Cơ (Vương Địa), Phong Cáo, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Thiên Tài, Hóa Lộc.
    • Cung Tật Ách (Tỵ): Thiên Đồng (Hãm Địa), Cự Môn (Hãm Địa), Linh Tinh (Hãm Địa), Tang Môn, Thanh Long, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Sứ.
  • Cung xung chiếu: Cung Tử Tức (Mão) với các sao chính tinh Thiên Lương (Vương Địa), Thái Dương (Vương Địa) và các sao phụ tinh Hữu Bật, Thiên Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Long Trì, Quan Phù, Bác Sỹ, Hóa Quyền.

2. Luận giải chi tiết:

Tài sản, nhà cửa:

  • Cung Điền Trạch vô chính diệu, nhưng được chiếu bởi Thiên Lương và Thái Dương (đều Vương Địa) từ cung Tử Tức. Điều này cho thấy bạn có khả năng sở hữu tài sản, nhà cửa nhờ sự hỗ trợ từ gia đình, con cái hoặc các mối quan hệ. Thiên Lương mang ý nghĩa bảo vệ, che chở, còn Thái Dương tượng trưng cho sự phát triển, ánh sáng, nên tài sản có thể được tích lũy dần qua thời gian, đặc biệt nhờ sự nỗ lực và sự giúp đỡ từ người khác.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TUẦN tại cung Điền Trạch cho thấy tài sản có thể bị cản trở hoặc khó phát triển nhanh chóng trong giai đoạn đầu. Có thể gặp khó khăn trong việc mua bán hoặc đầu tư bất động sản, cần kiên nhẫn và tính toán kỹ lưỡng.

Của cải vật chất:

  • Tam hợp với cung Huynh Đệ có Thiên Cơ (Vương Địa) và Hóa Lộc, cho thấy bạn có khả năng xoay sở tài chính tốt, biết cách tận dụng cơ hội để gia tăng của cải. Tuy nhiên, sự hiện diện của Phục Binh và Tuế Phá trong tam hợp cũng cảnh báo về nguy cơ bị lừa gạt hoặc mất mát tài sản nếu không cẩn thận.
  • Cung Tử Tức xung chiếu có Lộc Tồn (Miếu Địa) và Hóa Quyền, đây là dấu hiệu tốt, cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ tài chính từ con cái hoặc người thân, giúp gia tăng tài sản.

Sự ổn định về chỗ ở:

  • Sự hiện diện của Phá Toái và Điếu Khách tại cung Điền Trạch có thể gây ra sự bất ổn định trong chỗ ở, chẳng hạn như phải di chuyển nhiều hoặc gặp khó khăn trong việc duy trì một nơi ở lâu dài. Tuy nhiên, nhờ sự chiếu sáng của Thái Dương và Thiên Lương, bạn vẫn có khả năng tìm được nơi ở phù hợp, nhưng cần thời gian và sự nỗ lực.

Vận may trong bất động sản:

  • Lộc Tồn (Miếu Địa) và Hóa Quyền từ cung Tử Tức mang lại vận may trong việc đầu tư bất động sản, đặc biệt khi bạn biết tận dụng các cơ hội từ người thân hoặc con cái. Tuy nhiên, sự hiện diện của TUẦN và Phá Toái cho thấy vận may này không đến dễ dàng, cần vượt qua nhiều trở ngại và tránh các quyết định vội vàng.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Thiên Lương và Thái Dương (Vương Địa) chiếu sáng cung Điền Trạch, mang lại sự bảo trợ và cơ hội tích lũy tài sản.
    • Lộc Tồn (Miếu Địa) và Hóa Quyền hỗ trợ về tài chính, giúp gia tăng vận may trong bất động sản.
    • Tam hợp với Thiên Cơ (Vương Địa) và Hóa Lộc cho thấy khả năng xoay sở tài chính tốt, biết cách tận dụng cơ hội.
  • Khó khăn:

    • TUẦN án ngữ tại cung Điền Trạch gây cản trở, khiến việc tích lũy tài sản hoặc mua bán nhà đất gặp khó khăn ban đầu.
    • Phá Toái và Điếu Khách có thể gây ra sự bất ổn định, dễ gặp rắc rối hoặc tranh chấp liên quan đến tài sản.
    • Tam hợp với cung Tật Ách có nhiều sao hãm địa (Thiên Đồng, Cự Môn, Linh Tinh) và các sao Tang Môn, Thanh Long, cho thấy có thể gặp trở ngại từ yếu tố ngoại cảnh hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến bất động sản.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Điền Trạch của bạn có tiềm năng tích lũy tài sản và phát triển bất động sản nhờ sự chiếu sáng của các sao tốt như Thiên Lương, Thái Dương, Lộc Tồn và Hóa Quyền. Tuy nhiên, sự hiện diện của TUẦN, Phá Toái và các sao bất lợi trong tam hợp cho thấy bạn sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn và trở ngại, đặc biệt trong giai đoạn đầu. Để hóa giải, bạn cần kiên nhẫn, tránh các quyết định vội vàng và tận dụng sự hỗ trợ từ gia đình, con cái hoặc các mối quan hệ thân thiết.

LUẬN CUNG NÔ BỘC
85
Rất tốt
Cung Nô Bộc phản ánh mối quan hệ của bạn với bạn bè, đồng nghiệp và những người hỗ trợ trong cuộc sống. Cung này cho thấy mức độ hòa hợp và tín nhiệm trong các mối quan hệ, như sao Thiên Tướng biểu thị sự đáng tin cậy, còn Thất Sát gợi ý mối quan hệ phức tạp hoặc cạnh tranh. Tác động từ các cung tam hợp như Quan Lộc và Thiên Di thể hiện sự kết nối giữa môi trường làm việc và xã hội. Phân tích cung Nô Bộc giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, tận dụng sự hỗ trợ và tránh xung đột để phát triển sự nghiệp và cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Nô Bộc
  • Vị trí: Hợi
  • Sao chính tinh: Thái Âm (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Tả Phù, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Tướng Quân, Thiên Thọ, Thiên Thương, Hóa Kỵ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Vô chính diệu, Văn Khúc (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), TRIỆT, Hoa Cái, Thiên Khốc (Đắc Địa), Bạch Hổ, Bệnh Phù, Đầu Quân
    • Cung Tử Tức: Thiên Lương (Vương Địa), Thái Dương (Vương Địa), Hữu Bật, Thiên Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Long Trì, Quan Phù, Bác Sỹ, Hóa Quyền
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Huynh Đệ: Thiên Cơ (Vương Địa), Phong Cáo, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Thiên Tài, Hóa Lộc

2. Luận giải chi tiết:

Quan hệ với người giúp việc, nhân viên:

  • Sao Thái Âm (Miếu Địa) tại cung Nô Bộc cho thấy bạn có mối quan hệ tốt đẹp với người giúp việc, nhân viên hoặc những người hỗ trợ. Thái Âm miếu địa mang tính chất hiền hòa, nhân hậu, dễ thu hút những người trung thành, tận tâm.
  • Các sao phụ tinh như Tả Phù, Quốc Ấn, Phượng Các cho thấy bạn thường được hỗ trợ bởi những người có năng lực, đáng tin cậy, thậm chí có thể là những người có địa vị hoặc phẩm chất cao.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Kỵ có thể gây ra một số hiểu lầm hoặc mâu thuẫn nhỏ trong mối quan hệ với người dưới quyền, đặc biệt khi giao tiếp không rõ ràng hoặc kỳ vọng không được đáp ứng.

Quý nhân phù trợ:

  • Các sao Giải Thần, Phượng Các, Quốc Ấn cho thấy bạn thường gặp được quý nhân giúp đỡ trong công việc và cuộc sống. Những người này có thể là người lớn tuổi, có kinh nghiệm hoặc có địa vị cao.
  • Thái Âm miếu địa cũng mang ý nghĩa bạn dễ nhận được sự hỗ trợ từ phụ nữ hoặc những người có tính cách dịu dàng, chu đáo.

Những người hỗ trợ trong công việc:

  • Tam hợp với cung Tử Tức có Thiên Lương (Vương Địa), Thái Dương (Vương Địa) và các sao phụ tinh như Hữu Bật, Lộc Tồn (Miếu Địa), Hóa Quyền cho thấy bạn có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ những người thông minh, có tài năng và đáng tin cậy.
  • Cung xung chiếu (Huynh Đệ) có Thiên Cơ (Vương Địa), Hóa Lộc, Thiên Mã (Đắc Địa), cho thấy những người hỗ trợ bạn thường là người năng động, tháo vát, có khả năng xoay chuyển tình thế tốt.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Thái Âm miếu địa mang lại sự ổn định, hài hòa trong các mối quan hệ với người dưới quyền.
    • Các sao phụ tinh như Tả Phù, Quốc Ấn, Phượng Các giúp bạn dễ dàng thu hút những người tài giỏi, trung thành.
    • Tam hợp với cung Tử Tức và Phụ Mẫu có nhiều sao tốt, đặc biệt là Văn Xương, Văn Khúc, Lộc Tồn, Hóa Quyền, giúp bạn nhận được sự hỗ trợ từ những người có học thức, tài năng và phẩm chất cao.
  • Khó khăn:

    • Sự hiện diện của Hóa Kỵ có thể gây ra một số rắc rối nhỏ, như hiểu lầm, thị phi hoặc sự bất mãn từ người dưới quyền.
    • Cung xung chiếu có Tuế Phá, Phục Binh cho thấy có thể xuất hiện những người không trung thực hoặc có ý đồ xấu, cần cẩn trọng trong việc chọn người hỗ trợ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Nô Bộc của bạn được đánh giá là tốt, với sự hiện diện của Thái Âm miếu địa và nhiều sao phụ tinh hỗ trợ, cho thấy bạn có mối quan hệ hài hòa, thuận lợi với người giúp việc, nhân viên hoặc những người hỗ trợ. Tuy nhiên, cần chú ý đến một số rắc rối nhỏ do Hóa Kỵ và các sao xung chiếu như Tuế Phá, Phục Binh gây ra. Việc lựa chọn người đồng hành đáng tin cậy và giao tiếp rõ ràng sẽ giúp bạn hóa giải những khó khăn này.

LUẬN CUNG PHÚC ĐỨC
65
Tương đối tốt
Cung Phúc Đức thể hiện nền tảng phúc khí, sự bình an nội tâm và mức độ hạnh phúc của bạn, đồng thời phản ánh sự hòa thuận trong gia đình và các mối quan hệ. Đây là cung cho biết về phúc phần, khả năng vượt khó nhờ phúc đức dòng tộc hoặc bản thân. Các sao tọa thủ như Thiên Phủ mang lại phúc thọ, Thái Âm gia tăng sự an lành, trong khi tác động từ cung tam hợp và cung đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về gia đình và sự an vui. Cung Phúc Đức giúp bạn hiểu rõ nguồn hỗ trợ vô hình và cách tăng cường phúc khí để hướng đến cuộc sống hạnh phúc hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phúc Đức
  • Vị trí: Thân
  • Sao chính tinh: Phá Quân (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Không (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Việt, Thiên Phúc, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, TUẦN, Phúc Đức, Hỷ Thần, Ân Quang
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phu Thê: Thất Sát (Hãm Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Thiên Quan, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên La
    • Cung Thiên Di: Tham Lang (Hãm Địa), Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tài Bạch: Thiên Tướng (Miếu Địa), Vũ Khúc (Vương Địa), Địa Kiếp (Đắc Địa), Địa Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiếu Âm, Lực Sỹ

2. Luận giải chi tiết:

Phúc khí, vận may trong cuộc sống:

  • Phá Quân (Hãm Địa) tại cung Phúc Đức cho thấy phúc khí không ổn định, dễ gặp biến động lớn trong cuộc sống. Phá Quân vốn là sao chủ về sự phá cách, thay đổi, khi hãm địa lại càng nhấn mạnh sự bất ổn, khó giữ được sự bền vững trong phúc phần gia tộc.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Không (Đắc Địa) và các sao thiện như Thiên Việt, Thiên Phúc, Thiên Đức, Ân Quang, Hỷ Thần giúp giảm bớt phần nào sự bất lợi, mang lại cơ hội hóa giải khó khăn, gặp được quý nhân phù trợ trong những thời điểm quan trọng.
  • TUẦN án ngữ làm giảm bớt sức mạnh của Phá Quân, đồng thời ngăn chặn phần nào các tác động tiêu cực từ các sao xấu như Kiếp Sát, Thiên Diêu (Hãm Địa).

Tâm tính, đạo đức:

  • Phá Quân hãm địa khiến tâm tính dễ bị dao động, đôi khi có xu hướng nóng nảy, quyết định vội vàng. Tuy nhiên, nhờ các sao thiện như Thiên Đức, Ân Quang, Hỷ Thần, Thiên Phúc, bạn vẫn giữ được lòng nhân hậu, biết nghĩ cho người khác và có xu hướng hướng thiện.
  • Địa Không (Đắc Địa) giúp bạn có khả năng nhìn nhận sâu sắc, tư duy sáng tạo, nhưng cũng dễ rơi vào trạng thái cô độc hoặc cảm giác thiếu thốn về mặt tinh thần.

Niềm vui và hạnh phúc:

  • Thiên Diêu (Hãm Địa) và Kiếp Sát cho thấy đời sống tình cảm có thể gặp nhiều trắc trở, dễ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao thiện như Hỷ Thần, Thiên Việt, Hồng Loan (ở tam hợp) mang lại những niềm vui bất ngờ, đặc biệt trong các mối quan hệ xã hội.
  • Cung Phúc Đức này cho thấy hạnh phúc không đến từ sự ổn định mà từ việc vượt qua khó khăn, tìm thấy ý nghĩa trong những thay đổi và thử thách.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Các sao thiện như Thiên Việt, Thiên Phúc, Ân Quang, Hỷ Thần mang lại sự trợ giúp từ quý nhân, giúp bạn vượt qua những giai đoạn khó khăn.
    • Địa Không (Đắc Địa) giúp bạn có khả năng tư duy đột phá, sáng tạo, tìm ra giải pháp trong những tình huống khó khăn.
    • TUẦN giảm bớt tác động tiêu cực của Phá Quân và các sao xấu, giúp bạn có cơ hội hóa giải vận hạn.
  • Khó khăn:

    • Phá Quân (Hãm Địa) và Thiên Diêu (Hãm Địa) khiến cuộc sống dễ gặp biến động, khó giữ được sự ổn định lâu dài.
    • Kiếp Sát và Địa Kiếp (ở cung xung chiếu) cho thấy nguy cơ gặp phải những tổn thất bất ngờ, đặc biệt liên quan đến tài chính hoặc các mối quan hệ.
    • Tâm lý dễ bị dao động, đôi khi thiếu sự kiên nhẫn hoặc quyết đoán trong các tình huống quan trọng.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phúc Đức này có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Phá Quân (Hãm Địa) và các sao xấu như Kiếp Sát, Thiên Diêu (Hãm Địa) mang lại nhiều biến động, khó khăn trong việc duy trì phúc phần và sự ổn định. Tuy nhiên, nhờ sự hiện diện của các sao thiện như Thiên Việt, Thiên Phúc, Ân Quang, Hỷ Thần, bạn vẫn có cơ hội hóa giải khó khăn, nhận được sự trợ giúp từ quý nhân. Để cải thiện vận số, bạn nên chú trọng tu tâm dưỡng tính, làm nhiều việc thiện và giữ vững niềm tin trong những giai đoạn thử thách.

LUẬN CUNG THIÊN DI
65
Tương đối tốt
Cung Thiên Di phản ánh cách bạn tương tác với môi trường bên ngoài, khả năng thích nghi và trải nghiệm khi đi xa hoặc giao tiếp xã hội. Cung này cho thấy sự thuận lợi hay khó khăn khi đối diện với thay đổi, như sao Thiên Mã biểu thị tính linh hoạt, còn Thiên Khốc gợi ý trở ngại trong môi trường mới. Tác động từ các cung tam hợp như Nô Bộc và Tài Bạch thể hiện mối liên hệ giữa công việc, tài chính và xã hội. Phân tích cung Thiên Di giúp bạn hiểu cách thích nghi, tận dụng cơ hội bên ngoài và phát triển các mối quan hệ hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Thiên Di
  • Vị trí: Tý
  • Sao chính tinh: Tham Lang (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Phá Quân (Hãm Địa), Địa Không (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Việt, Thiên Phúc, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, TUẦN, Phúc Đức, Hỷ Thần, Ân Quang
    • Cung Thiên Di: Tham Lang (Hãm Địa), Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Mệnh: Tử Vi (Miếu Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, TRIỆT, Long Đức, Đại Hao, Thiên Quý, Hóa Khoa

2. Luận giải chi tiết:

Học hành, du học:

  • Sao Tham Lang (Hãm Địa) tại cung Thiên Di cho thấy bạn có xu hướng thích khám phá, học hỏi ở môi trường bên ngoài, nhưng thường gặp khó khăn hoặc trở ngại trong việc thích nghi ban đầu.
  • Thiên Khôi và Thiếu Dương là các sao hỗ trợ trí tuệ, mang lại sự sáng suốt và khả năng học tập tốt, đặc biệt khi đi xa. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Không và Tiểu Hao có thể khiến bạn dễ gặp những trở ngại bất ngờ hoặc hao tổn về tài chính khi học hành ở nơi xa.

Công việc xa nhà:

  • Tham Lang (Hãm Địa) kết hợp với Đào Hoa và Thiên Không cho thấy bạn có thể gặp nhiều biến động trong công việc khi làm xa nhà. Công việc có thể liên quan đến lĩnh vực sáng tạo, nghệ thuật, hoặc các ngành nghề cần sự giao tiếp, nhưng dễ gặp thị phi hoặc sự bất ổn.
  • Cung xung chiếu (Cung Mệnh) với Tử Vi (Miếu Địa) và Hóa Khoa là điểm sáng, giúp bạn có khả năng vượt qua khó khăn, đạt được sự ổn định và thành công nhờ sự thông minh, uy tín và khả năng lãnh đạo.

Cơ hội phát triển ở nơi xa:

  • Sự hiện diện của Thiên Khôi, Đào Hoa và Thiếu Dương trong cung Thiên Di mang lại cơ hội kết giao với những người có địa vị, quý nhân phù trợ khi bạn đi xa. Tuy nhiên, Thiên Không và Tiểu Hao cảnh báo rằng bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính và tránh những mối quan hệ không đáng tin cậy.
  • Tam hợp với cung Phúc Đức có Phá Quân (Hãm Địa) và Địa Không (Đắc Địa) cho thấy bạn có thể gặp những thay đổi lớn khi phát triển ở nơi xa, nhưng nếu biết tận dụng cơ hội và kiên trì, bạn sẽ đạt được thành tựu đáng kể.

Những chuyến đi xa mang lại may mắn:

  • Các sao Thiên Khôi, Đào Hoa và Thiếu Dương cho thấy những chuyến đi xa có thể mang lại cơ hội gặp gỡ quý nhân, mở rộng mối quan hệ và phát triển bản thân. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Không và Tiểu Hao nhắc nhở bạn cần chuẩn bị kỹ lưỡng, tránh những tổn thất không đáng có.

Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có quý nhân phù trợ (Thiên Khôi, Thiên Việt).
    • Khả năng học hỏi, thích nghi tốt (Thiếu Dương, Hóa Khoa).
    • Cơ hội phát triển trong các lĩnh vực sáng tạo, giao tiếp.
  • Khó khăn:
    • Biến động, bất ổn trong công việc và tài chính (Tham Lang Hãm Địa, Tiểu Hao).
    • Dễ gặp thị phi, trở ngại bất ngờ (Thiên Không, Phá Quân Hãm Địa).

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Thiên Di của bạn có sự pha trộn giữa thuận lợi và khó khăn. Dù có nhiều cơ hội phát triển khi đi xa, nhưng bạn cần cẩn trọng với những biến động và hao tổn tài chính. Sự hỗ trợ từ quý nhân và khả năng tự thân vượt khó là điểm sáng giúp bạn hóa giải những trở ngại. Hãy tập trung vào việc quản lý tốt các mối quan hệ và tài chính để đạt được thành công bền vững.

LUẬN VỀ TIỂU VẬN NĂM 2025
Bình giải về tiểu vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và luận đoán vận trình cuộc sống của đương số trong một năm cụ thể. Tiểu vận thuộc một phần trong hệ thống vận hạn, bên cạnh đại vận (vận hạn 10 năm), giúp tập trung vào những sự kiện và biến động chi tiết hơn, bao gồm các lĩnh vực như công việc, tài chính, tình cảm, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội.
Khi bình giải tiểu vận, người luận giải sẽ dựa vào cung tiểu hạn (cung được an theo năm hiện tại trong lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung tiểu hạn với cung đại vận, cung Mệnh, cùng các cung tam hợp. Những yếu tố như sự hợp xung, cát hung, và tác động của các sao chủ mệnh và sao lưu (lưu Thái Tuế, lưu Thiên Khốc, lưu Kình Dương, v.v.) cũng được xem xét để dự đoán mức độ thuận lợi hay khó khăn trong năm đó.

1. Tổng quan vận trình năm 2025

Năm 2025, Tiểu Vận an tại Cung Phụ Mẫu với Vô Chính Diệu, chịu ảnh hưởng từ các cung tam hợp và xung chiếu. Đây là một năm có sự đan xen giữa thuận lợi và thử thách. Các sao tốt như Văn Khúc, Văn Xương (Đắc Địa), Thiên Lương, Thái Dương (Vương Địa) và Thái Âm (Miếu Địa) mang lại sự hỗ trợ về trí tuệ, quý nhân phù trợ và cơ hội phát triển. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao hãm địa như Thiên Đồng, Cự Môn, Linh Tinh và các sao Bạch Hổ, Tang Môn, Bệnh Phù đòi hỏi bạn cần cẩn trọng hơn trong các vấn đề liên quan đến sức khỏe, giao tiếp và các mối quan hệ.

2. Công danh & sự nghiệp

  • Các sao Văn Khúc, Văn Xương (Đắc Địa) và Hóa Quyền trong tam hợp mang lại sự sáng tạo, khả năng giao tiếp tốt và cơ hội thăng tiến trong công việc. Đây là thời điểm bạn có thể đạt được những thành tựu nhất định nếu biết tận dụng năng lực cá nhân.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT và Cự Môn (Hãm Địa) có thể gây ra một số trở ngại trong giao tiếp hoặc mâu thuẫn với đồng nghiệp, cấp trên. Cần chú ý lời ăn tiếng nói, tránh thị phi và hiểu lầm.
  • Các sao Thiên Giải, Giải Thần hỗ trợ hóa giải khó khăn, nhưng bạn cần chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người có kinh nghiệm hoặc quý nhân.

3. Tài lộc & tiền bạc

  • Lộc Tồn (Miếu Địa) và Hóa Quyền trong tam hợp mang lại dấu hiệu tích cực về tài chính. Bạn có thể có cơ hội gia tăng thu nhập hoặc nhận được sự hỗ trợ tài chính từ người khác.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Bệnh Phù, Tang Môn và các sao hãm địa như Linh Tinh, Thiên Đồng cho thấy cần cẩn trọng trong việc đầu tư hoặc chi tiêu. Tránh các quyết định tài chính vội vàng hoặc rủi ro cao.

4. Tình duyên & hôn nhân

  • Thái Âm (Miếu Địa) và Thái Dương (Vương Địa) trong tam hợp mang lại sự hài hòa và ấm áp trong các mối quan hệ tình cảm. Nếu bạn đã có gia đình, đây là thời điểm để củng cố sự gắn kết. Nếu còn độc thân, có thể gặp được người phù hợp thông qua các mối quan hệ xã hội.
  • Tuy nhiên, Cự Môn (Hãm Địa) và Hóa Kỵ có thể gây ra một số hiểu lầm hoặc tranh cãi nhỏ trong mối quan hệ. Cần lắng nghe và chia sẻ nhiều hơn để tránh xung đột không đáng có.

5. Sức khỏe & tai họa

  • Sự hiện diện của các sao Bạch Hổ, Bệnh Phù, Tang Môn và Thiên Đồng (Hãm Địa) cho thấy cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan đến tiêu hóa, hô hấp hoặc căng thẳng tinh thần.
  • Cung Tật Ách có Linh Tinh (Hãm Địa) và Thiên Sứ, cần cẩn trọng khi tham gia giao thông hoặc các hoạt động có tính rủi ro cao.
  • Các sao Thiên Giải, Giải Thần trong tam hợp hỗ trợ hóa giải khó khăn, nhưng bạn cần chủ động chăm sóc sức khỏe và nghỉ ngơi hợp lý.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Tận dụng sự hỗ trợ từ các sao tốt như Văn Khúc, Văn Xương, Lộc Tồn để phát triển công việc và mở rộng các mối quan hệ.
  • Cẩn trọng trong giao tiếp, tránh thị phi và mâu thuẫn không đáng có.
  • Quản lý tài chính chặt chẽ, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết.
  • Chú ý sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến căng thẳng và bệnh lý mãn tính.
  • Dành thời gian cho gia đình và người thân để củng cố các mối quan hệ tình cảm.
  • Luôn giữ tinh thần lạc quan, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn.
LUẬN VỀ ĐẠI VẬN 10 NĂM
Luận giải về đại vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và đánh giá tổng quan vận trình cuộc đời của đương số trong giai đoạn kéo dài 10 năm. Đại vận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận hạn, giúp xác định những xu hướng chính yếu về sự nghiệp, tài chính, tình duyên, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội trong từng thập kỷ của cuộc đời. Đây là nền tảng để hiểu rõ bối cảnh chung, từ đó kết hợp với tiểu vận và lưu niên để dự đoán chi tiết hơn về từng năm.
Khi bình giải đại vận, người luận giải sẽ dựa vào cung đại hạn (cung được an theo chu kỳ 10 năm trên lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung này với cung Mệnh, cung Thân, cũng như các cung tam hợp. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các sao chính tinh, phụ tinh, và các yếu tố lưu niên như lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương cũng được xem xét nhằm đánh giá mức độ hanh thông hay trắc trở của đại vận đó. Việc hiểu rõ đại vận giúp đương số có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội và thách thức trong từng giai đoạn cuộc đời.

1. Công danh & sự nghiệp

  • Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với Thất Sát (Hãm Địa) và các sao phụ như Thiên Hình, Kình Dương cho thấy sự nghiệp trong giai đoạn này có thể gặp nhiều thử thách, cạnh tranh và áp lực lớn. Thất Sát hãm địa thường mang tính chất biến động, đòi hỏi bạn phải kiên trì, quyết đoán và sẵn sàng đối mặt với khó khăn.
  • Cung Quan Lộc xung chiếu có Liêm Trinh (Miếu Địa) và Thiên Phủ (Vương Địa), đây là dấu hiệu tích cực, cho thấy bạn có khả năng đạt được thành tựu nếu biết tận dụng cơ hội và phát huy năng lực. Tuy nhiên, sự hiện diện của Quả Tú và Địa Võng có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn hoặc bị ràng buộc trong công việc.
  • Tam hợp với Cung Phúc Đức và Thiên Di có các sao như Phá Quân (Hãm Địa), Tham Lang (Hãm Địa), Địa Không, Thiên Khôi, Đào Hoa... cho thấy sự nghiệp có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, cần cẩn trọng trong các mối quan hệ hợp tác và tránh những quyết định vội vàng.

2. Tài lộc & tiền bạc

  • Sự hiện diện của Kình Dương (Đắc Địa) trong cung Đại Vận cho thấy bạn có khả năng tạo ra nguồn thu nhập tốt, nhưng đi kèm với đó là sự cạnh tranh và áp lực tài chính. Thiên Quan và Nguyệt Đức là các sao mang tính chất hỗ trợ, có thể giúp bạn gặp được quý nhân hoặc cơ hội cải thiện tài chính.
  • Tam hợp với các sao Địa Không (Đắc Địa), Tiểu Hao và Kiếp Sát cho thấy tiền bạc có thể bị hao hụt do đầu tư không đúng chỗ hoặc chi tiêu không kiểm soát. Bạn cần thận trọng trong việc quản lý tài chính, tránh các rủi ro liên quan đến vay mượn hoặc đầu tư mạo hiểm.
  • Cung Quan Lộc xung chiếu với Thiên Phủ (Vương Địa) là dấu hiệu tích cực, cho thấy bạn có thể tích lũy được tài sản nếu biết cách quản lý và tận dụng cơ hội.

3. Tình duyên & hôn nhân

  • Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với Thất Sát (Hãm Địa) và Hồng Loan, Nguyệt Đức cho thấy tình duyên trong giai đoạn này có thể gặp nhiều biến động. Thất Sát hãm địa thường mang đến sự căng thẳng, mâu thuẫn hoặc những thay đổi bất ngờ trong mối quan hệ. Tuy nhiên, Hồng Loan và Nguyệt Đức là các sao tốt, có thể giúp hóa giải phần nào khó khăn, mang lại sự hòa hợp nếu bạn biết cách nhường nhịn và thấu hiểu.
  • Tam hợp với các sao Đào Hoa, Thiên Diêu (Hãm Địa) và Thiên Việt cho thấy bạn có sức hút trong các mối quan hệ, nhưng cần cẩn trọng với những mối quan hệ không rõ ràng hoặc dễ gây hiểu lầm.
  • Nếu đã lập gia đình, bạn cần chú ý giữ gìn sự hòa thuận, tránh để công việc hoặc áp lực bên ngoài ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình.

4. Sức khỏe & tai họa

  • Sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương và Thiên La trong cung Đại Vận cho thấy bạn cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe, tránh các tai nạn hoặc chấn thương do bất cẩn. Thiên Hình cũng có thể báo hiệu các vấn đề liên quan đến pháp lý hoặc tranh chấp, cần cẩn trọng trong các giao dịch và hợp đồng.
  • Tam hợp với các sao Kiếp Sát, Địa Không, Tiểu Hao cho thấy sức khỏe có thể bị ảnh hưởng bởi căng thẳng, áp lực công việc hoặc các vấn đề liên quan đến tiêu hóa, thần kinh. Bạn nên duy trì lối sống lành mạnh, nghỉ ngơi đầy đủ và kiểm tra sức khỏe định kỳ.
  • Cung Quan Lộc xung chiếu với Địa Võng và Quả Tú có thể mang đến cảm giác áp lực, cô lập, cần chú ý giữ tinh thần lạc quan và tránh để tâm lý tiêu cực ảnh hưởng đến sức khỏe.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Trong công việc, bạn cần kiên nhẫn, tập trung vào mục tiêu dài hạn và tránh những quyết định vội vàng. Hãy tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và các cơ hội tốt để vượt qua khó khăn.
  • Về tài chính, cần quản lý chi tiêu chặt chẽ, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc các giao dịch không rõ ràng. Hãy ưu tiên tích lũy và xây dựng nền tảng tài chính vững chắc.
  • Trong tình cảm, hãy dành thời gian để thấu hiểu và chia sẻ với đối phương, tránh để áp lực bên ngoài ảnh hưởng đến mối quan hệ.
  • Về sức khỏe, cần chú ý nghỉ ngơi, duy trì lối sống lành mạnh và tránh các hoạt động mạo hiểm. Nếu có dấu hiệu bất thường, nên thăm khám kịp thời.
  • Giai đoạn này có thể mang đến nhiều thử thách, nhưng cũng là cơ hội để bạn rèn luyện bản thân và trưởng thành hơn. Hãy giữ tinh thần lạc quan, chủ động và sẵn sàng đối mặt với mọi biến động.
Top
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP