Lá số tử vi bản mệnh Dương Liễu Mộc, giới tính Nữ, sinh giờ Bính Tuất, ngày 21, tháng 4, năm Nhâm Ngọ

Họ tên khai sinh
Trần Thị Hậu
Âm dương
Dương Nữ
Ngày sinh
1/6/2002
Bản mệnh
Dương Liễu Mộc
Giờ sinh
20 giờ 39 phút
Cân lượng
3 lượng 3 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Phá Quân
Năm xem (Âm lịch)
Ất Tỵ (2025), 24 tuổi
Chủ thân
Hỏa Tinh
Tháng xem (Âm lịch)
12
Lai nhân cung
Nô Bộc

Ấ.Tỵ

-Hoả

Phu Thê

-Thiên Phủ (Đ)

22

Th.6

Thiên Việt
Phá Toái
Trực Phù
Phi Liêm
L.Thái Tuế
ĐV.MỆNH Lâm Quan LN.NÔ
Tỵ

B.Ngọ

+Hoả

Huynh Đệ

-Thái Âm (H)

+Thiên Đồng (H)

12

Th.7

Thiên Phúc
Tấu Thư
L.Đào Hoa
L.Văn Xương
ĐV. Xương
Thái Tuế
ĐV. H Kỵ
L.Hóa Kỵ
ĐV.PHỤ Quan Đới LN.DI
Thìn

Đ.Mùi

-Thổ

Mệnh

-Tham Lang (M)

-Vũ Khúc (M)

2

Th.8

Hữu Bật
Tả Phù
Quốc Ấn
Thiếu Dương
Ân Quang
Thiên Quý
Hóa Khoa
Thiên Không
Tướng Quân
L.Tang Môn
Hóa Kỵ
ĐV.PHÚC Mộc Dục LN.TẬT
Mão

M.Thân

+Kim

Phụ Mẫu

-Cự Môn (Đ)

+Thái Dương (H)

112

Th.9

Thiên Mã (H)
L.Văn Khúc
L.Thiên Việt
ĐV. T Việt
ĐV. Khúc
Cô Thần
Tang Môn
Tiểu Hao
ĐV.ĐIỀN Tràng Sinh LN.TÀI
Dần

G.Thìn

+Thổ

Tử Tức

32

Th.5

Thai Phụ
Thiên Y
Đường Phù
Giải Thần
Phượng Các
Hỷ Thần
Thiên Diêu (H)
Quả Tú
Điếu Khách
Thiên La
L.Kình Dương
ĐV. K Dương
ĐV.HUYNH Đế Vượng LN.QUAN
Ngọ

XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

https://xemtuvi.vn

Lá Số Tử Vi

Họ tên:

Trần Thị Hậu

Năm:

2002
Nhâm Ngọ

Tháng:

6 (4)
Ất Tỵ

Ngày:

1 (21)
Canh Tý

Giờ:

20 giờ 39 phút
Bính Tuất

Năm xem:

Ất Tỵ (2025), 24 tuổi

Âm dương:

Dương Nữ

Bản mệnh:

Dương Liễu Mộc - Thủy Nhị Cục (Cục Thủy sinh Mệnh Mộc)

Cân lượng:

3 lượng 3 chỉ

Chủ mệnh:

Phá Quân

Chủ thân:

Hỏa Tinh

Lai nhân cung:

Nô Bộc

K.Dậu

-Kim

Phúc Đức

+Thiên Tướng (H)

102

Th.10

Thiên Trù
Văn Tinh
Hồng Loan
Thiếu Âm
Thanh Long
Thiên Thọ
Địa Kiếp
ĐV.QUAN Dưỡng LN.TỬ
Sửu
Tuần

Q.Mão

-Mộc

Tài Bạch

<Thân>

-Phá Quân (H)

-Liêm Trinh (H)

42

Th.4

Thiên Khôi
Đào Hoa
Thiên Hỉ
Thiên Đức
Phúc Đức
Tam Thai
L.Lộc Tồn
L.Phúc Đức
ĐV. Lộc Tồn
Hỏa Tinh (Đ)
Bệnh Phù
ĐV.PHỐI Suy LN.ĐIỀN
Mùi
Triệt

C.Tuất

+Thổ

Điền Trạch

+Thiên Lương (M)

-Thiên Cơ (M)

92

Th.11

Địa Giải
Thiên Quan
Long Trì
Hoa Cái
Lực Sỹ
L.Hồng Loan
L.Nguyệt Đức
ĐV. H Quyền
ĐV. H Lộc
L.Hóa Lộc
L.Hóa Quyền
Hóa Lộc
Đà La (Đ)
Quan Phù
Địa Võng
ĐV.NÔ Thai LN.PHỐI

N.Dần

+Mộc

Tật Ách

52

Th.3

Văn Khúc (H)
L.Thiên Đức
Bạch Hổ
Đại Hao
L.Kiếp Sát
Thiên Sứ
ĐV. Đà La
ĐV.TỬ Bệnh LN.PHÚC
Thân

Q.Sửu

-Thổ

Thiên Di

62

Th.2

Long Đức
Thiên Tài
L.Long Đức
Linh Tinh (H)
Địa Không (H)
Phục Binh
Đầu Quân
L.Thiên Khốc
L.Bạch Hổ
ĐV.TÀI Tử LN.PHỤ
Dậu

N.Tý

+Thuỷ

Nô Bộc

72

Th.1

Văn Xương (H)
Phong Cáo
L.Thiên Khôi
ĐV. T Khôi
Thiên Hình (H)
Kình Dương (H)
Thiên Khốc (Đ)
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
Quan Phủ
Thiên Thương
ĐV.TẬT Mộ LN.MỆNH
Tuất

T.Hợi

-Thuỷ

Quan Lộc

+Tử Vi (B)

+Thất Sát (V)

82

Th.12

Thiên Giải
Lộc Tồn
Nguyệt Đức
Bác Sỹ
Bát Tọa
L.Thiên Mã
ĐV. H Khoa
ĐV. T Mã
L.Hóa Khoa
Hóa Quyền
Lưu Hà
Kiếp Sát
Tử Phù
L.Thiên Hư
ĐV.DI Tuyệt LN.HUYNH
Hợi
M: Miếu V: Vượng Đ: Đắc B: Bình hòa H: Hãm
 
Kim
 
Mộc
 
Thủy
 
Hỏa
 
Thổ
Họ tên khai sinh
Trần Thị Hậu
Âm dương
Dương Nữ
Ngày sinh
1/6/2002
Bản mệnh
Dương Liễu Mộc
Giờ sinh
20 giờ 39 phút
Cân lượng
3 lượng 3 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Phá Quân
Năm xem (Âm lịch)
Ất Tỵ (2025), 24 tuổi
Chủ thân
Hỏa Tinh
Tháng xem (Âm lịch)
12
Lai nhân cung
Nô Bộc
Mách cho bạn biết, mệnh của bạn là
Dương Liễu Mộc
Cung Phụ Mẫu, Phúc Đức, Tật Ách, của quý tín chủ đang có nhiều sao xấu đóng, có thể tín chủ sắp gặp nhiều hạn về Cha mẹ, Phúc khí tổ tiên, Sức khỏe, bệnh tật, của mình !
xemtuvi.vn luận miễn phí cho bạn cung Mệnh và về 1 số vấn đề chính về tổng quan lá số, để xem báo cáo lá số đầy đủ, chi tiết vui lòng đặt mua ở link dưới, hoặc bạn có thể tải lá số để chia sẻ lên các diễn đàn để được luận giải miễn phí.
Lá số tử vi là gì? Là công cụ trong bộ môn huyền học với công năng chính dùng để phân tích vận mệnh, tính cách, hoàn cảnh sống và dự đoán vận hạn/sự kiện trong cuộc đời của một người.
Tổng quan lá số tử vi
Bản mệnh của bạn là
Dương Liễu Mộc
Dương Liễu Mộc là một trong sáu nạp âm thuộc Mệnh Mộc, được biểu tượng bởi cây dương liễu mềm mại, uyển chuyển. Người mang bản mệnh này thường có sự khéo léo, nhạy bén và giàu tình cảm. Họ thích hòa bình và không ưa sự tranh chấp, luôn biết cách đối xử mềm dẻo để đạt được mục tiêu mà không gây tổn thương cho người khác.
Cục mệnh của bạn
Thủy Nhị Cục
Thủy Nhị Cục (Cục Thủy sinh Mệnh Mộc)
Thủy Nhị Cục là một cục mệnh thuộc hành Thủy, đại diện cho sự linh hoạt, biến đổi và khả năng thích nghi cao. Đây là cục mang tính chất trung bình, không quá cao quý nhưng cũng không thuộc tầng lớp thấp, biểu thị sự phát triển liên tục thông qua sự uyển chuyển, mềm mại nhưng vẫn bền bỉ. Tính chất của Thủy Nhị Cục thường ám chỉ những người có khả năng thích ứng nhanh với hoàn cảnh sống, sẵn sàng đối mặt và vượt qua các thử thách bằng tư duy sáng suốt và linh hoạt.

Người sở hữu cục này thường thông minh, nhạy bén và biết cách tận dụng cơ hội để tiến thân. Bạn có khả năng nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, có tư duy logic và sáng tạo, dễ dàng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống hay công việc. Với tính chất của hành Thủy, bạn còn mang tính cách mềm mỏng, dễ gần, giỏi giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp. Điều này giúp bạn được yêu mến và dễ dàng tạo được thiện cảm từ người khác. Bản tính uyển chuyển của bạn cũng cho phép bạn tìm ra giải pháp trong những tình huống khó khăn, tận dụng cơ hội để phát triển bản thân một cách khéo léo.

Tuy nhiên, cục mệnh này cũng có nhược điểm cần chú ý. Sự linh hoạt quá mức đôi khi khiến bạn dễ bị môi trường bên ngoài chi phối, dẫn đến thiếu tính kiên định trong mục tiêu cá nhân. Bạn có thể dễ bị cuốn theo dòng chảy chung mà bỏ lỡ cơ hội tự định hướng và làm chủ con đường của mình. Đôi khi, việc quá nhạy cảm với hoàn cảnh khiến bạn rơi vào trạng thái lo âu, thiếu sự ổn định cần thiết. Để phát huy tối đa tiềm năng của cục mệnh này, bạn cần rèn luyện tính kỷ luật, sự tập trung và đặt ra những mục tiêu rõ ràng, từ đó giữ vững được hướng đi và xây dựng cuộc sống ổn định hơn.
Sao Phá Quân CHỦ MỆNH
Sao Phá Quân thuộc chòm sao Bắc Đẩu trong nhóm các sao chính của tử vi đẩu số. Sao này chủ về sự biến động, thay đổi và phá bỏ, thường ám chỉ sự kết thúc của cái cũ để nhường chỗ cho cái mới, có thể đi kèm với sự quyết đoán và mạnh mẽ.
Hỏa Tinh CHỦ THÂN
Sao Hỏa Tinh thuộc chòm sao Bắc Đẩu và nằm trong nhóm sáu sao chính của Tử Vi Đẩu Số. Sao này chủ về sự nhiệt tình, mạnh mẽ và xung động, thường đại diện cho tính cách quyết đoán và khả năng hành động nhanh, nhưng cũng có thể dẫn đến sự nóng nảy và bốc đồ
Nô Bộc LAI NHÂN CUNG
Lai Nhân Cung đóng tại Nô Bộc cho thấy mệnh chủ có nhân duyên xã hội mạnh, thường được bạn bè, đồng nghiệp hoặc cộng sự tìm đến để hợp tác hoặc hỗ trợ. Họ dễ thu hút các mối quan hệ mang tính chất đồng hành, nhưng chất lượng của các mối quan hệ này phụ thuộc vào sao tọa thủ. Nếu có cát tinh, họ sẽ gặp được bạn tốt và đối tác đáng tin cậy, ngược lại, nếu có sát tinh, họ dễ gặp người lợi dụng hoặc gây phiền phức.
3 lượng 3 chỉ CÂN LƯỢNG
Cuộc đời suôn sẻ, không nhiều trở ngại lớn. Nếu biết nắm bắt cơ hội, bạn có thể đạt được những thành công đáng kể.

Luận tổng quan về thân mệnh

Cung Mệnh an tại Mùi, có Tham Lang và Vũ Khúc đồng cung, cả hai đều ở Miếu Địa, cho thấy đây là người có ngoại hình ưa nhìn, phong thái đĩnh đạc, dễ gây thiện cảm với người đối diện. Tham Lang miếu địa mang lại nét quyến rũ, duyên dáng, đồng thời Vũ Khúc miếu địa tạo nên sự cứng cỏi, mạnh mẽ trong thần thái. Người này có tính cách thông minh, sắc sảo, giàu ý chí và nghị lực. Sự hiện diện của Tả Phù, Hữu Bật, Quốc Ấn và Hóa Khoa cho thấy đây là người có tư duy logic, khả năng tổ chức tốt, dễ được người khác tín nhiệm. Tuy nhiên, Hóa Kỵ và Thiên Không cũng báo hiệu đôi lúc người này dễ rơi vào trạng thái suy tư, lo lắng quá mức, hoặc gặp những tình huống bất ngờ cần sự bình tĩnh để xử lý. Tướng Quân và Thiếu Dương giúp tăng thêm sự quyết đoán, nhưng cần tránh sự cứng nhắc trong cách hành xử.

Luận tổng quan công danh, tài lộc

Cung Thân an tại Mão, đồng cung Phá Quân và Liêm Trinh đều ở Hãm Địa, lại có Triệt án ngữ, cho thấy con đường công danh sự nghiệp của người này không dễ dàng, thường phải trải qua nhiều thử thách, biến động trước tuổi 30. Tuy nhiên, sự hiện diện của Lộc Tồn, Thiên Khôi, Đào Hoa và Thiên Hỉ cho thấy người này có khả năng xoay chuyển tình thế, tận dụng cơ hội để vươn lên. Sau tuổi 30, nhờ sự hỗ trợ của các sao tốt như Thiên Đức, Phúc Đức, người này sẽ dần ổn định hơn trong sự nghiệp, có thể đạt được thành tựu đáng kể nếu biết kiên trì và tận dụng các mối quan hệ xã hội. Tài lộc không quá dồi dào nhưng đủ để sống thoải mái, đặc biệt có khả năng tích lũy tốt nhờ sự cẩn trọng trong quản lý tài chính.

Luận tổng quan bệnh lý, sức khoẻ

Cung Mệnh có Hóa Kỵ và Thiên Không, cung Thân lại gặp Phá Quân và Liêm Trinh hãm địa, báo hiệu người này dễ gặp các vấn đề về sức khỏe liên quan đến thần kinh, tiêu hóa hoặc các bệnh do căng thẳng, áp lực công việc. Hỏa Tinh đắc địa tại cung Thân cho thấy người này có sức đề kháng tốt, nhưng cần chú ý tránh các bệnh liên quan đến nhiệt, viêm nhiễm. Bệnh Phù xuất hiện cũng nhắc nhở người này cần quan tâm đến sức khỏe tổng quát, tránh làm việc quá sức hoặc thức khuya thường xuyên. Sau tuổi 30, nhờ sự hỗ trợ của các sao Phúc Đức, Thiên Đức, sức khỏe sẽ dần ổn định hơn nếu biết duy trì lối sống lành mạnh và cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi.

Mục lục
LUẬN CUNG MỆNH
80
Rất tốt
Cung Mệnh là yếu tố quan trọng phản ánh tính cách, tiềm năng và hướng đi của mỗi người. Đây là nơi thể hiện bản chất bẩm sinh, từ phẩm chất nội tại đến cách đối diện với thử thách và cơ hội. Các sao tọa thủ tại cung Mệnh định hình cá tính và thiên hướng của bạn, trong khi các cung tam hợp và đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về tài năng, sự nghiệp và môi trường sống. Cung Mệnh không chỉ là nền tảng luận mệnh mà còn giúp bạn hiểu rõ bản thân và định hướng cuộc đời.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung, vị trí an: Cung Mệnh, an tại Mùi.
  • Các sao chính tinh, phụ tinh:
    • Sao chính tinh: Tham Lang (Miếu Địa), Vũ Khúc (Miếu Địa).
    • Sao phụ tinh: Hữu Bật, Tả Phù, Quốc Ấn, Thiên Không, Thiếu Dương, Tướng Quân, Ân Quang, Thiên Quý, Hóa Khoa, Hóa Kỵ.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Quan Lộc: Tử Vi (Bình Hòa), Thất Sát (Vương Địa), cùng các sao phụ tinh như Thiên Giải, Lộc Tồn, Lưu Hà, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, Tử Phù, Bác Sỹ, Bát Tọa, Hóa Quyền.
    • Cung Tài Bạch: Phá Quân (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), cùng các sao phụ tinh như Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Khôi, Triệt, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Thiên Đức, Phúc Đức, Bệnh Phù, Tam Thai.
  • Cung xung chiếu: Cung Thiên Di, Vô chính diệu, có các sao phụ tinh Linh Tinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Long Đức, Phục Binh, Đầu Quân, Thiên Tài.

2. Luận giải chi tiết:

Tính cách, tố chất bẩm sinh:

  • Với Tham Lang và Vũ Khúc đồng cung tại Mùi, cả hai sao đều ở Miếu Địa, bạn là người có tính cách mạnh mẽ, quyết đoán, thông minh và có khả năng thích nghi cao. Tham Lang mang đến sự khéo léo, tài hoa, yêu thích nghệ thuật, đồng thời cũng có xu hướng ham muốn khám phá, trải nghiệm. Vũ Khúc bổ trợ thêm sự cứng rắn, thực tế, khả năng quản lý tài chính và tính kỷ luật.
  • Các sao phụ tinh như Tả Phù, Hữu Bật, Quốc Ấn, Ân Quang, Thiên Quý, Hóa Khoa giúp bạn có sự hỗ trợ từ quý nhân, trí tuệ sáng suốt, khả năng học hỏi và tư duy logic vượt trội. Tuy nhiên, Hóa Kỵ và Thiên Không có thể khiến bạn đôi lúc gặp trở ngại trong việc duy trì sự ổn định, dễ bị hiểu lầm hoặc gặp thị phi.

Vận số tổng quát của cuộc đời:

  • Cung Mệnh với Tham Lang và Vũ Khúc miếu địa, kết hợp tam hợp Quan Lộc có Tử Vi, Thất Sát và Tài Bạch có Phá Quân, Liêm Trinh, cho thấy bạn có số mệnh nổi bật, dễ đạt được thành công lớn trong sự nghiệp và tài chính. Tuy nhiên, sự thành công này thường đến từ nỗ lực cá nhân, trải qua nhiều thử thách và biến động.
  • Cung Thiên Di xung chiếu không có chính tinh, lại gặp Linh Tinh, Địa Không hãm địa, cho thấy môi trường bên ngoài có thể không thuận lợi, dễ gặp tiểu nhân hoặc những tình huống bất ngờ. Bạn cần cẩn trọng khi giao tiếp và hợp tác với người khác.

Sức khỏe, tinh thần:

  • Tham Lang miếu địa thường mang lại sức khỏe tốt, nhưng do tính chất của sao này, bạn cần chú ý đến các vấn đề liên quan đến gan, thận hoặc hệ tiêu hóa. Hóa Kỵ và Thiên Không có thể gây ra những lúc tinh thần bất ổn, dễ lo âu hoặc cảm giác cô đơn.
  • Thiếu Dương, Ân Quang, Thiên Quý giúp bạn có tinh thần lạc quan, dễ tìm được sự hỗ trợ khi cần thiết.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách:

  • Điểm mạnh: Thông minh, tài hoa, quyết đoán, có khả năng lãnh đạo và quản lý tài chính tốt. Bạn cũng là người có sức hút, dễ được người khác yêu mến và kính trọng nhờ sự khéo léo, tinh tế.
  • Điểm yếu: Dễ bị cuốn vào những ham muốn vật chất hoặc thú vui nhất thời. Hóa Kỵ và Thiên Không có thể khiến bạn đôi lúc thiếu kiên nhẫn, dễ bị hiểu lầm hoặc gặp thị phi.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ quý nhân (Tả Phù, Hữu Bật, Quốc Ấn, Ân Quang, Thiên Quý), trí tuệ sáng suốt (Hóa Khoa), khả năng vượt qua khó khăn nhờ sự kiên trì và tài năng cá nhân.
  • Khó khăn: Cung Thiên Di xung chiếu với Linh Tinh, Địa Không hãm địa, dễ gặp trở ngại từ môi trường bên ngoài. Cung Tài Bạch có Phá Quân, Liêm Trinh hãm địa, cho thấy tài chính có thể không ổn định, dễ gặp biến động lớn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Mệnh của bạn có sự kết hợp mạnh mẽ giữa Tham Lang và Vũ Khúc miếu địa, mang lại nhiều tố chất nổi bật về tài năng, trí tuệ và khả năng lãnh đạo. Tuy nhiên, các yếu tố như Hóa Kỵ, Thiên Không và cung Thiên Di xung chiếu với các sao hãm địa cho thấy bạn cần cẩn trọng trong các mối quan hệ xã hội và quản lý tài chính. Nếu biết tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và phát huy điểm mạnh của bản thân, bạn sẽ đạt được thành công lớn trong cuộc đời.

LUẬN CUNG QUAN LỘC
85
Rất tốt
Cung Quan Lộc biểu thị công danh, sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của bạn. Cung này cho thấy khả năng, định hướng và những thuận lợi hoặc thử thách trong công việc, như sao Thiên Tướng thể hiện uy tín, dễ thăng tiến, còn Tham Lang gợi ý sự linh hoạt và sáng tạo. Tác động từ các cung tam hợp như Tài Bạch và Phúc Đức phản ánh sự kết nối giữa sự nghiệp, tài chính và phúc khí cá nhân. Phân tích cung Quan Lộc giúp bạn hiểu rõ tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và tận dụng cơ hội để đạt được thành tựu bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Quan Lộc
  • Vị trí: Hợi
  • Sao chính tinh: Tử Vi (Bình Hòa), Thất Sát (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Giải, Lộc Tồn, Lưu Hà, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, Tử Phù, Bác Sỹ, Bát Tọa, Hóa Quyền
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Tham Lang (Miếu Địa), Vũ Khúc (Miếu Địa), Hữu Bật, Tả Phù, Quốc Ấn, Thiên Không, Thiếu Dương, Tướng Quân, Ân Quang, Thiên Quý, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
    • Cung Tài Bạch: Phá Quân (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Khôi, Triệt, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Thiên Đức, Phúc Đức, Bệnh Phù, Tam Thai
  • Cung xung chiếu: Cung Phu Thê với Thiên Phủ (Đắc Địa), Thiên Việt, Phá Toái, Trực Phù, Phi Liêm

2. Luận giải chi tiết:

Công danh, sự nghiệp:

  • Tử ViThất Sát đồng cung tại Hợi tạo nên một tổ hợp mạnh mẽ, vừa có khả năng lãnh đạo, vừa có tính quyết đoán. Tử Vi là sao chủ về quyền uy, khi đi cùng Thất Sát (Vương Địa) sẽ tăng cường tính cách mạnh mẽ, dám nghĩ dám làm, thích hợp với các vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc những công việc đòi hỏi sự quyết đoán.
  • Sự hiện diện của Hóa Quyền càng củng cố thêm khả năng nắm quyền lực, có tiếng nói trong công việc. Lộc Tồn mang lại tài lộc, sự ổn định về tài chính trong sự nghiệp.
  • Tuy nhiên, sự xuất hiện của Kiếp SátTử Phù cho thấy đôi lúc bạn có thể gặp phải những khó khăn, thị phi hoặc sự cạnh tranh khốc liệt trong công việc.

Ngành nghề phù hợp:

  • Các ngành nghề liên quan đến quản lý, điều hành, kinh doanh, tài chính, hoặc các lĩnh vực đòi hỏi sự quyết đoán như quân đội, công an, luật pháp.
  • Với sự hỗ trợ của Bát Tọa, Bác Sỹ, và Nguyệt Đức, bạn cũng có thể thành công trong các lĩnh vực liên quan đến học thuật, nghiên cứu hoặc các ngành nghề mang tính chất sáng tạo.

Con đường phát triển sự nghiệp:

  • Sự nghiệp có xu hướng phát triển mạnh mẽ nhờ sự hỗ trợ của các sao tốt trong tam hợp như Tham Lang (Miếu Địa), Vũ Khúc (Miếu Địa), Hóa Khoa, và Hóa Quyền. Đây là những sao mang lại sự thông minh, tài năng và khả năng ứng biến linh hoạt.
  • Tuy nhiên, với sự hiện diện của Hóa Kỵ trong tam hợp, bạn cần cẩn trọng trong việc xử lý các mối quan hệ công việc, tránh để xảy ra hiểu lầm hoặc mâu thuẫn không đáng có.

Cơ hội thăng tiến:

  • Hóa QuyềnLộc Tồn là hai sao mang lại cơ hội thăng tiến lớn, đặc biệt khi bạn biết tận dụng các mối quan hệ và cơ hội trong công việc.
  • Sự hỗ trợ của Thiên Giải, Nguyệt Đức, và Ân Quang giúp bạn hóa giải khó khăn, nhận được sự giúp đỡ từ quý nhân.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có khả năng lãnh đạo, quản lý tốt, dễ được cấp trên tin tưởng và giao phó trọng trách.
    • Tài lộc ổn định, có cơ hội phát triển sự nghiệp lớn nhờ sự hỗ trợ của các sao tốt trong tam hợp.
    • Được quý nhân giúp đỡ, dễ hóa giải khó khăn.
  • Khó khăn:
    • Dễ gặp phải sự cạnh tranh, thị phi hoặc những trở ngại bất ngờ do ảnh hưởng của Kiếp Sát, Tử Phù, và Hóa Kỵ.
    • Cần cẩn trọng trong việc xử lý các mối quan hệ công việc, tránh để xảy ra mâu thuẫn hoặc hiểu lầm.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự kết hợp giữa Tử Vi và Thất Sát, mang lại khả năng lãnh đạo, quyền uy và sự quyết đoán trong công việc. Các sao phụ tinh như Lộc Tồn, Hóa Quyền, và Thiên Giải hỗ trợ mạnh mẽ cho sự nghiệp, giúp bạn đạt được thành công và tài lộc ổn định. Tuy nhiên, bạn cần cẩn trọng với những khó khăn tiềm ẩn từ các sao xấu như Kiếp Sát và Hóa Kỵ, đặc biệt trong việc xử lý các mối quan hệ và cạnh tranh trong công việc. Nếu biết tận dụng cơ hội và hóa giải khó khăn, bạn sẽ đạt được sự nghiệp vững chắc và thăng tiến cao.

LUẬN CUNG TÀI BẠCH
65
Tương đối tốt
Cung Tài Bạch biểu thị tài lộc, cách kiếm tiền, quản lý và tích lũy của cải trong suốt cuộc đời. Cung này phản ánh tiềm năng tài chính, như sao Vũ Khúc biểu thị khả năng tích trữ tài sản, còn Tham Lang thể hiện sự linh hoạt và kiếm tiền qua nhiều nguồn. Tác động từ các cung tam hợp như Điền Trạch và Quan Lộc cho thấy mối liên hệ giữa tài sản, sự nghiệp và nền tảng bất động sản. Phân tích cung Tài Bạch giúp bạn hiểu cách gia tăng thu nhập, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng cuộc sống thịnh vượng.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tài Bạch
  • Vị trí: Mão
  • Sao chính tinh: Phá Quân (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Khôi, TRIỆT, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Thiên Đức, Phúc Đức, Bệnh Phù, Tam Thai
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Tham Lang (Miếu Địa), Vũ Khúc (Miếu Địa), Hữu Bật, Tả Phù, Quốc Ấn, Thiên Không, Thiếu Dương, Tướng Quân, Ân Quang, Thiên Quý, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
    • Cung Quan Lộc: Tử Vi (Bình Hòa), Thất Sát (Vượng Địa), Thiên Giải, Lộc Tồn, Lưu Hà, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, Tử Phù, Bác Sỹ, Bát Tọa, Hóa Quyền
  • Cung xung chiếu: Cung Phúc Đức với Thiên Tướng (Hãm Địa), Địa Kiếp, Thiên Trù, Văn Tinh, Hồng Loan, TUẦN, Thiếu Âm, Thanh Long, Thiên Thọ

2. Luận giải chi tiết:

Tiền bạc, thu nhập:

  • Phá Quân (Hãm Địa) và Liêm Trinh (Hãm Địa) tại cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc có sự biến động lớn, khó giữ ổn định. Phá Quân là sao chủ về sự thay đổi, mạo hiểm, trong khi Liêm Trinh (Hãm Địa) dễ gây ra những rắc rối liên quan đến tài chính, thậm chí có thể gặp tổn thất nếu không cẩn thận.
  • Tuy nhiên, Hỏa Tinh (Đắc Địa) tại đây giúp tăng cường sự quyết đoán, khả năng xoay chuyển tình thế trong các vấn đề tài chính.

Khả năng tài chính:

  • Với sự hỗ trợ từ tam hợp cung Mệnh (Tham Lang, Vũ Khúc miếu địa) và cung Quan Lộc (Tử Vi, Thất Sát), bạn có khả năng kiếm tiền từ những lĩnh vực đòi hỏi sự sáng tạo, mạo hiểm hoặc các ngành nghề liên quan đến tài chính, kinh doanh.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT tại cung Tài Bạch cho thấy bạn có thể gặp trở ngại lớn trong việc tích lũy tài sản, thường phải trải qua nhiều lần thất bại hoặc mất mát trước khi đạt được thành công.

Cơ hội làm giàu:

  • Cơ hội làm giàu đến từ những lĩnh vực đòi hỏi sự táo bạo, sáng tạo hoặc các ngành nghề có tính cạnh tranh cao. Sự hỗ trợ của Thiên Khôi, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Thiên Đức, Phúc Đức cho thấy bạn có quý nhân phù trợ, dễ gặp may mắn trong các mối quan hệ xã hội, từ đó mở ra cơ hội tài chính.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT và các sao hãm địa như Phá Quân, Liêm Trinh, cùng với cung xung chiếu có Địa Kiếp, Thiên Tướng (Hãm Địa) cho thấy bạn cần cẩn trọng với các quyết định đầu tư lớn, tránh tham gia vào những lĩnh vực quá rủi ro.

Những nguồn thu nhập tiềm năng:

  • Các nguồn thu nhập tiềm năng có thể đến từ kinh doanh, đầu tư hoặc các công việc liên quan đến sáng tạo, nghệ thuật (do ảnh hưởng của Đào Hoa, Thiên Hỉ).
  • Ngoài ra, sự hỗ trợ từ tam hợp cung Quan Lộc (Lộc Tồn, Hóa Quyền) cho thấy bạn có thể kiếm tiền từ các vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các công việc đòi hỏi sự quyết đoán, quyền lực.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Tam hợp cung Mệnh và Quan Lộc có nhiều sao tốt như Tham Lang, Vũ Khúc (Miếu Địa), Tử Vi, Thất Sát (Vượng Địa), Lộc Tồn, Hóa Quyền, Hóa Khoa, giúp bạn có năng lực kiếm tiền và khả năng xoay chuyển tình thế.
    • Các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Thiên Đức, Phúc Đức, Đào Hoa, Thiên Hỉ mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân, may mắn trong các mối quan hệ xã hội.
  • Khó khăn:
    • Phá Quân và Liêm Trinh (Hãm Địa) khiến tài chính dễ biến động, khó giữ ổn định.
    • TRIỆT tại cung Tài Bạch và Địa Kiếp tại cung xung chiếu có thể gây ra những trở ngại lớn, thậm chí là mất mát tài sản nếu không cẩn thận.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Tài Bạch của bạn có sự kết hợp giữa yếu tố tốt và xấu. Mặc dù có năng lực kiếm tiền và cơ hội làm giàu nhờ sự hỗ trợ từ tam hợp cung Mệnh và Quan Lộc, nhưng sự hiện diện của Phá Quân, Liêm Trinh (Hãm Địa) và TRIỆT khiến tài chính dễ gặp biến động, khó tích lũy lâu dài. Để hóa giải, bạn cần cẩn trọng trong các quyết định tài chính, tránh đầu tư mạo hiểm và nên tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân để giảm thiểu rủi ro.

LUẬN CUNG PHU THÊ
75
Tương đối tốt
Cung Phu Thê phản ánh đời sống hôn nhân, tính cách người phối ngẫu và mức độ hòa hợp vợ chồng. Cung này cho biết duyên phận, cách ứng xử và những thuận lợi hoặc thử thách trong hôn nhân, như sao Thái Âm biểu thị sự hòa thuận, dịu dàng, còn Thất Sát có thể mang đến bất đồng nếu không dung hòa. Tác động từ cung tam hợp và đối chiếu như Tài Bạch và Nô Bộc cho thấy mối liên hệ giữa hôn nhân, tài chính và môi trường giao tiếp. Phân tích cung Phu Thê giúp bạn hiểu rõ hơn về người phối ngẫu, định hướng ứng xử và xây dựng hôn nhân bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phu Thê
  • Vị trí: Tỵ
  • Sao chính tinh: Thiên Phủ (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Việt, Phá Toái, Trực Phù, Phi Liêm
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Thiên Tướng (Hãm Địa), Địa Kiếp, Thiên Trù, Văn Tinh, Hồng Loan, TUẦN, Thiếu Âm, Thanh Long, Thiên Thọ
    • Cung Thiên Di: Vô chính diệu, Linh Tinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Long Đức, Phục Binh, Đầu Quân, Thiên Tài
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Quan Lộc: Tử Vi (Bình Hòa), Thất Sát (Vượng Địa), Thiên Giải, Lộc Tồn, Lưu Hà, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, Tử Phù, Bác Sỹ, Bát Tọa, Hóa Quyền

2. Luận giải chi tiết:

Hôn nhân, tình duyên:

  • Sao Thiên Phủ (Đắc Địa) tại cung Phu Thê cho thấy hôn nhân có nền tảng ổn định, vợ chồng có sự bao dung, che chở và hỗ trợ lẫn nhau. Thiên Phủ là sao chủ về sự vững vàng, nên đời sống hôn nhân thường có xu hướng bền chặt, ít sóng gió lớn.
  • Sự hiện diện của Thiên Việt mang ý nghĩa quý nhân phù trợ, cho thấy bạn có thể gặp được người phối ngẫu tốt, có phẩm chất cao, hoặc hôn nhân được sự giúp đỡ từ người khác.
  • Tuy nhiên, các sao phụ như Phá ToáiTrực Phù có thể gây ra một số bất đồng nhỏ trong đời sống vợ chồng, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến sự khác biệt quan điểm hoặc tính cách.

Mối quan hệ vợ chồng:

  • Cung Phu Thê tam hợp với Thiên Tướng (Hãm Địa) tại cung Phúc Đức, cho thấy mối quan hệ vợ chồng có thể gặp một số thử thách về lòng tin hoặc sự nhường nhịn. Thiên Tướng hãm địa dễ tạo ra sự thiếu quyết đoán hoặc đôi khi là sự phụ thuộc lẫn nhau quá mức.
  • Sự hiện diện của Hồng Loan tại cung Phúc Đức là dấu hiệu tốt, mang lại sự lãng mạn và tình cảm sâu sắc trong hôn nhân. Tuy nhiên, Địa KiếpTUẦN tại đây có thể gây ra những trở ngại hoặc khó khăn bất ngờ, đòi hỏi cả hai phải kiên nhẫn và đồng lòng vượt qua.

Thời điểm kết hôn thích hợp:

  • Với Thiên Phủ đắc địa, thời điểm kết hôn nên chọn khi vận hạn tốt, tránh các năm có sao xấu chiếu mệnh. Hôn nhân muộn (sau 28 tuổi) sẽ thuận lợi hơn, vì lúc này cả hai bên đã có sự chín chắn và ổn định hơn trong cuộc sống.

Cách hài hòa quan hệ vợ chồng:

  • Sự hiện diện của Phi LiêmPhá Toái nhắc nhở rằng cần tránh những lời nói hoặc hành động bộc phát, dễ gây tổn thương cho đối phương.
  • Cung Quan Lộc xung chiếu với Tử ViThất Sát cho thấy vợ chồng có thể hỗ trợ nhau trong công việc, nhưng cũng cần tránh để công việc ảnh hưởng đến đời sống gia đình.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Thiên Phủ đắc địa mang lại sự ổn định, Thiên Việt giúp gặp được người phối ngẫu tốt, Hồng Loan tăng cường sự gắn kết tình cảm.
  • Khó khăn: Các sao như Phá Toái, Trực Phù, Địa Kiếp, Linh Tinh, Địa Không có thể gây ra những thử thách bất ngờ, đòi hỏi sự kiên nhẫn và thấu hiểu từ cả hai phía.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Phu Thê với Thiên Phủ đắc địa là một cung số tốt, mang lại sự ổn định và bền vững trong hôn nhân. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ như Phá Toái, Trực Phù, Địa Kiếp và Linh Tinh hãm địa cho thấy vẫn có những thử thách cần vượt qua, đặc biệt là trong việc duy trì sự hòa hợp và tránh những mâu thuẫn nhỏ nhặt. Nếu biết cách nhường nhịn và hỗ trợ lẫn nhau, hôn nhân sẽ ngày càng bền chặt và hạnh phúc.

LUẬN CUNG PHỤ MẪU
60
Tương đối tốt
Cung Phụ Mẫu thể hiện mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ, phản ánh nền tảng gia đình, truyền thống và ảnh hưởng từ cha mẹ đến cuộc sống và tính cách. Cung này giúp đánh giá mức độ hòa hợp, sự gắn kết tình cảm, cùng những thuận lợi hay khó khăn trong quan hệ với đấng sinh thành. Các sao như Thiên Lương biểu thị sự che chở từ cha mẹ, trong khi Thái Dương nhấn mạnh tình thương và sự bảo bọc tinh thần. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu bổ sung thêm về ảnh hưởng gia đình đến các mối quan hệ và sự phát triển cá nhân, giúp bạn hiểu rõ hơn cách gia tăng sự hòa hợp, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phụ Mẫu
  • Vị trí: Thân
  • Sao chính tinh: Cự Môn (Đắc Địa), Thái Dương (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Cô Thần, Thiên Mã (Hãm Địa), TUẦN, Tang Môn, Tiểu Hao
  • Cung tam hợp:
    • Cung Tử Tức: Vô chính diệu, các sao phụ tinh Thai Phụ, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đường Phù, Quả Tú, Giải Thần, Phượng Các, Điếu Khách, Hỷ Thần, Thiên La
    • Cung Nô Bộc: Vô chính diệu, các sao phụ tinh Văn Xương (Hãm Địa), Phong Cáo, Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Hãm Địa), Thiên Khốc (Đắc Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Quan Phủ, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tật Ách: Vô chính diệu, các sao phụ tinh Văn Khúc (Hãm Địa), TRIỆT, Bạch Hổ, Đại Hao, Thiên Sứ

2. Luận giải chi tiết:

Mối quan hệ với cha mẹ:

  • Sao Cự Môn (Đắc Địa) chủ về sự thông minh, lời nói sắc bén, nhưng cũng dễ gây tranh cãi, bất đồng. Khi đi cùng Thái Dương (Hãm Địa), mối quan hệ với cha mẹ có thể gặp nhiều khúc mắc, đặc biệt là với cha. Cha mẹ có thể là người tài giỏi, nhưng tính cách đôi khi bảo thủ, khó gần, hoặc không dễ chia sẻ.
  • Sự hiện diện của Cô ThầnTang Môn cho thấy gia đình có thể thiếu sự hòa hợp, đôi khi có cảm giác cô đơn hoặc xa cách trong tình cảm với cha mẹ.

Sự ủng hộ từ cha mẹ:

  • Cự Môn (Đắc Địa) mang lại sự hỗ trợ nhất định từ cha mẹ, đặc biệt trong việc định hướng hoặc lời khuyên. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Thái Dương (Hãm Địa) và các sao phụ tinh như TUẦN, Tiểu Hao, sự hỗ trợ này có thể không trọn vẹn, hoặc cha mẹ không đủ khả năng giúp đỡ về mặt tài chính hay vật chất.
  • Thiên Mã (Hãm Địa) cho thấy sự thay đổi, di chuyển hoặc bất ổn trong gia đình, có thể cha mẹ phải bôn ba, vất vả, hoặc gia đình không ổn định về nơi ở.

Tình cảm gia đình:

  • Tình cảm gia đình chịu ảnh hưởng bởi Cô Thần, Tang Môn, và Tiểu Hao, cho thấy sự thiếu gắn kết, dễ xảy ra hiểu lầm hoặc khoảng cách giữa các thành viên.
  • Tuy nhiên, nhờ tam hợp với các sao như Giải Thần, Phượng Các, và Hỷ Thần, vẫn có cơ hội hóa giải mâu thuẫn nếu biết cách chia sẻ và thấu hiểu.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Sao Cự Môn (Đắc Địa) mang lại trí tuệ, khả năng giao tiếp tốt, giúp bạn có thể hóa giải một phần những bất đồng với cha mẹ.
    • Tam hợp với các sao như Giải Thần, Phượng Các, và Hỷ Thần hỗ trợ việc giải quyết mâu thuẫn, mang lại sự hòa hợp nếu biết cách vun đắp tình cảm.
  • Khó khăn:
    • Thái Dương (Hãm Địa) và các sao phụ tinh như TUẦN, Tang Môn, Thiên Mã (Hãm Địa) cho thấy sự bất ổn, khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ tốt đẹp với cha mẹ.
    • Cung xung chiếu (Cung Tật Ách) có TRIỆT, Bạch Hổ, và Đại Hao, báo hiệu những trở ngại lớn, có thể là vấn đề sức khỏe hoặc tài chính của cha mẹ ảnh hưởng đến bạn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Phụ Mẫu của bạn có sự pha trộn giữa tốt và xấu. Mặc dù có sự hỗ trợ từ sao Cự Môn (Đắc Địa) và các sao hóa giải trong tam hợp, nhưng ảnh hưởng của Thái Dương (Hãm Địa), TUẦN, và các sao phụ tinh xấu khiến mối quan hệ với cha mẹ dễ gặp trắc trở, thiếu sự hòa hợp. Để cải thiện, bạn cần chủ động vun đắp tình cảm, tránh để những hiểu lầm kéo dài. Đồng thời, nên chú ý đến sức khỏe và sự ổn định của cha mẹ để kịp thời hỗ trợ khi cần.

LUẬN CUNG HUYNH ĐỆ
60
Tương đối tốt
Cung Huynh Đệ biểu thị mối quan hệ với anh chị em, từ sự hòa thuận đến ảnh hưởng qua lại trong đời sống. Cung này cho biết số lượng, tính cách và mức độ hỗ trợ hoặc mâu thuẫn trong gia đình, như sao Thiên Tướng thể hiện sự đoàn kết, còn Tham Lang có thể gây bất đồng. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu như Phúc Đức và Tử Tức phản ánh sự kết nối giữa tình cảm gia đình và giá trị đạo đức. Phân tích cung Huynh Đệ giúp bạn hiểu rõ vận mệnh anh chị em và định hướng cách duy trì sự hòa hợp, hỗ trợ lẫn nhau để xây dựng gia đình bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Huynh Đệ
  • Vị trí: Ngọ
  • Sao chính tinh: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Đồng (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Phúc, Thái Tuế, Tấu Thư
  • Cung tam hợp:
    • Cung Điền Trạch: Thiên Lương (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa), Địa Giải, Đà La (Đắc Địa), Thiên Quan, Long Trì, Hoa Cái, Quan Phù, Lực Sỹ, Địa Võng, Hóa Lộc
    • Cung Tật Ách: Vô chính diệu, Văn Khúc (Hãm Địa), TRIỆT, Bạch Hổ, Đại Hao, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Nô Bộc: Vô chính diệu, Văn Xương (Hãm Địa), Phong Cáo, Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Hãm Địa), Thiên Khốc (Đắc Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Quan Phủ, Thiên Thương

2. Luận giải chi tiết:

Anh chị em ruột thịt:

  • Với Thái Âm và Thiên Đồng đồng cung tại Ngọ, cả hai sao đều ở thế Hãm Địa, cho thấy số lượng anh chị em không nhiều, có thể chỉ từ 1-2 người. Anh chị em có thể là người hiền lành, dễ chịu, nhưng thiếu sự quyết đoán và thường gặp khó khăn trong cuộc sống.
  • Thiên Đồng (Hãm Địa) cho thấy anh chị em dễ thay đổi, thiếu ổn định, có thể gặp trắc trở trong công việc hoặc cuộc sống. Thái Âm (Hãm Địa) lại biểu hiện sự yếu đuối, dễ bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh, đặc biệt là với nữ giới trong gia đình.

Quan hệ với anh chị em:

  • Quan hệ giữa bạn và anh chị em có thể không quá gắn bó, dễ xảy ra hiểu lầm hoặc xa cách do Thái Âm và Thiên Đồng ở thế Hãm Địa. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Phúc và Tấu Thư cho thấy vẫn có những lúc anh chị em hỗ trợ nhau, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến giấy tờ, pháp lý hoặc công việc.
  • Thái Tuế trong cung Huynh Đệ có thể gây ra những mâu thuẫn nhỏ hoặc bất đồng quan điểm, nhưng không quá nghiêm trọng.

Sự hỗ trợ từ anh chị em:

  • Sự hỗ trợ từ anh chị em không quá mạnh mẽ, do cả hai sao chính tinh đều ở thế Hãm Địa. Tuy nhiên, nhờ tam hợp với cung Điền Trạch có Thiên Lương và Thiên Cơ (đều Miếu Địa), nếu có sự hỗ trợ, thường là về mặt tinh thần hoặc lời khuyên.
  • Thiên Phúc trong cung Huynh Đệ là một sao tốt, mang lại sự may mắn và phúc đức, giúp giảm bớt những khó khăn trong mối quan hệ gia đình.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thiên Phúc và Tấu Thư giúp hóa giải phần nào những bất đồng, mang lại sự hòa giải trong gia đình.
    • Tam hợp với cung Điền Trạch có nhiều sao tốt như Thiên Lương, Thiên Cơ (Miếu Địa), Hóa Lộc, Địa Giải, cho thấy gia đình vẫn có nền tảng tốt, có thể hỗ trợ nhau trong những lúc khó khăn.
  • Khó khăn:
    • Thái Âm và Thiên Đồng (Hãm Địa) khiến mối quan hệ anh chị em dễ bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh, thiếu sự gắn kết bền chặt.
    • Cung xung chiếu (Cung Nô Bộc) có nhiều sao xấu như Thiên Hình, Kình Dương (Hãm Địa), Thiên Hư, Tuế Phá, cho thấy có thể có những tác động từ bên ngoài làm ảnh hưởng đến mối quan hệ gia đình.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Huynh Đệ có sự cân bằng giữa tốt và xấu. Mặc dù Thái Âm và Thiên Đồng (Hãm Địa) làm giảm sự gắn kết và hỗ trợ từ anh chị em, nhưng nhờ các sao phụ tinh tốt như Thiên Phúc, Tấu Thư và tam hợp với cung Điền Trạch có nhiều sao tốt, mối quan hệ gia đình vẫn có thể duy trì ở mức ổn định. Tuy nhiên, bạn cần chủ động hơn trong việc kết nối và hóa giải những hiểu lầm để cải thiện mối quan hệ với anh chị em.

LUẬN CUNG TỬ TỨC
75
Tương đối tốt
Cung Tử Tức biểu thị mối quan hệ với con cái, khả năng nuôi dạy và sự hòa hợp trong gia đình. Cung này cho thấy số lượng, sức khỏe, tính cách và tương lai của con cái, như Thiên Đồng biểu thị sự hiền hòa, lạc quan, trong khi Liêm Trinh thể hiện tính cách mạnh mẽ, độc lập. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu, như Phụ Mẫu và Điền Trạch, cho thấy ảnh hưởng gia đình đến sự phát triển của con cái. Phân tích cung Tử Tức giúp bạn hiểu vận số con cái và định hướng nuôi dạy phù hợp để tạo nền tảng phát triển toàn diện.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tử Tức
  • Vị trí: Thìn
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (cung Điền Trạch chiếu với Thiên Lương - Miếu Địa, Thiên Cơ - Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Thai Phụ, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đường Phù, Quả Tú, Giải Thần, Phượng Các, Điếu Khách, Hỷ Thần, Thiên La
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Cự Môn (Đắc Địa), Thái Dương (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Hãm Địa), TUẦN, Tang Môn, Tiểu Hao
    • Cung Nô Bộc: Vô chính diệu, Văn Xương (Hãm Địa), Phong Cáo, Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Hãm Địa), Thiên Khốc (Đắc Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Quan Phủ, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu: Cung Điền Trạch với Thiên Lương (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa), Địa Giải, Đà La (Đắc Địa), Thiên Quan, Long Trì, Hoa Cái, Quan Phù, Lực Sỹ, Địa Võng, Hóa Lộc

2. Luận giải chi tiết:

Con cái, hậu duệ:

  • Cung Tử Tức Vô chính diệu, phải mượn sao từ cung Điền Trạch chiếu (Thiên Lương và Thiên Cơ đều Miếu Địa). Điều này cho thấy con cái có phúc khí, thông minh, hiền lành, có khả năng thích nghi tốt và dễ thành công trong cuộc sống.
  • Sự hiện diện của các sao phụ tinh như Thai Phụ, Thiên Y, Phượng Các, Hỷ Thần, Giải Thần là những yếu tố hỗ trợ tốt, báo hiệu con cái có phúc đức, dễ gặp may mắn và được quý nhân giúp đỡ.

Mối quan hệ với con cái:

  • Sao Quả Tú và Thiên Diêu (Hãm Địa) cho thấy mối quan hệ giữa bạn và con cái có thể có lúc xa cách, thiếu sự gần gũi hoặc khó chia sẻ cảm xúc. Tuy nhiên, nhờ các sao giải như Giải Thần, Hỷ Thần, mối quan hệ này vẫn có thể được cải thiện nếu bạn chủ động quan tâm và tạo sự gắn kết.
  • Thiên Lương và Thiên Cơ chiếu cung Tử Tức cho thấy bạn có xu hướng giáo dục con cái theo hướng nhân văn, đạo đức, và luôn mong muốn con cái phát triển toàn diện.

Giáo dục và phát triển con cái:

  • Thiên Lương (Miếu Địa) là sao chủ về sự bảo hộ, che chở, cho thấy con cái được nuôi dưỡng trong môi trường tốt, có sự chăm sóc chu đáo.
  • Thiên Cơ (Miếu Địa) là sao chủ về trí tuệ, sự linh hoạt, cho thấy con cái có tư duy nhạy bén, học hành giỏi giang, dễ thích nghi với các môi trường khác nhau.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Diêu (Hãm Địa) và Quả Tú có thể khiến con cái đôi lúc dễ bị phân tâm, thiếu tập trung hoặc có xu hướng sống nội tâm.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Các sao Thiên Lương, Thiên Cơ Miếu Địa chiếu cung Tử Tức là điểm sáng lớn, mang lại nhiều phúc khí và sự thuận lợi cho con cái.
    • Các sao phụ tinh như Hỷ Thần, Phượng Các, Giải Thần giúp hóa giải khó khăn, mang lại sự may mắn và hỗ trợ trong các vấn đề liên quan đến con cái.
    • Đà La (Đắc Địa) ở cung xung chiếu giúp con cái có sự kiên định, bền bỉ, dễ vượt qua thử thách.
  • Khó khăn:

    • Vô chính diệu ở cung Tử Tức khiến vận mệnh con cái phụ thuộc nhiều vào các sao chiếu và tam hợp, dễ gặp sự bất ổn nếu không có sự hỗ trợ tốt từ các sao khác.
    • Các sao Thiên Diêu (Hãm Địa), Quả Tú, Cô Thần, Thiên Hư có thể gây ra sự cô đơn, xa cách hoặc khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ gia đình.
    • Cung tam hợp có nhiều sao hãm địa như Thái Dương (Hãm Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Hãm Địa) cho thấy con cái có thể gặp một số trở ngại trong cuộc sống, cần sự hỗ trợ và định hướng từ bạn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Tử Tức có Vô chính diệu nhưng được chiếu bởi Thiên Lương và Thiên Cơ Miếu Địa, mang lại nhiều phúc khí và sự thuận lợi cho con cái. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao hãm địa như Thiên Diêu, Quả Tú, Cô Thần có thể gây ra một số khó khăn trong mối quan hệ và sự phát triển của con cái. Bạn cần chú trọng việc tạo sự gắn kết, quan tâm và định hướng để con cái phát huy tối đa tiềm năng.

LUẬN CUNG TẬT ÁCH
60
Tương đối tốt
Cung Tật Ách là cung đại diện cho sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ tiềm ẩn về thể chất và tinh thần. Cung này cho thấy khả năng đề kháng, phục hồi và các vấn đề sức khỏe đặc trưng, như Thiên Đồng gợi ý cơ thể linh hoạt nhưng dễ mắc bệnh mãn tính, còn Thái Âm biểu thị sức đề kháng tốt nhưng dễ gặp bệnh về khí huyết. Tác động từ cung tam hợp như Mệnh và Phúc Đức thể hiện mối liên hệ giữa sức khỏe và đời sống tinh thần. Phân tích cung Tật Ách giúp nhận biết nguy cơ bệnh tật, từ đó đề xuất cách bảo vệ và cải thiện sức khỏe hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tật Ách
  • Vị trí: Dần
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có chính tinh tọa thủ), được cung Phụ Mẫu chiếu với các sao Cự Môn (Đắc Địa), Thái Dương (Hãm Địa).
  • Sao phụ tinh: Văn Khúc (Hãm Địa), TRIỆT, Bạch Hổ, Đại Hao, Thiên Sứ.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Đồng (Hãm Địa), Thiên Phúc, Thái Tuế, Tấu Thư.
    • Cung Điền Trạch: Thiên Lương (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa), Địa Giải, Đà La (Đắc Địa), Thiên Quan, Long Trì, Hoa Cái, Quan Phù, Lực Sỹ, Địa Võng, Hóa Lộc.
  • Cung xung chiếu: Cung Phụ Mẫu với các sao Cự Môn (Đắc Địa), Thái Dương (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Hãm Địa), TUẦN, Tang Môn, Tiểu Hao.

2. Luận giải chi tiết:

Sức khỏe thể chất:

  • Cung Tật Ách vô chính diệu, chịu ảnh hưởng mạnh từ các sao chiếu và tam hợp. Cự Môn (Đắc Địa) chiếu giúp giảm bớt phần nào tai ách, nhưng Thái Dương (Hãm Địa) lại làm tăng nguy cơ về các vấn đề sức khỏe liên quan đến mắt, thần kinh, hoặc hệ tuần hoàn.
  • Sự hiện diện của TRIỆT tại cung Tật Ách cho thấy có thể gặp những trở ngại lớn về sức khỏe, nhưng đồng thời cũng có khả năng hóa giải một số tai họa nếu biết cách phòng ngừa.

Bệnh tật tiềm ẩn:

  • Văn Khúc (Hãm Địa) và Bạch Hổ cho thấy dễ gặp các vấn đề liên quan đến thần kinh, căng thẳng tâm lý, hoặc các bệnh mãn tính khó chữa.
  • Đại Hao và Thiên Sứ báo hiệu khả năng hao tổn sức khỏe do bệnh tật kéo dài hoặc các tai nạn bất ngờ.
  • Tam hợp với cung Huynh Đệ có Thái Âm (Hãm Địa) và Thiên Đồng (Hãm Địa) cho thấy nguy cơ các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, nội tiết, hoặc các bệnh về máu.

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • Cung Điền Trạch tam hợp có Thiên Lương (Miếu Địa) và Thiên Cơ (Miếu Địa), cùng với Địa Giải, Đà La (Đắc Địa) là các sao hóa giải, giúp giảm nhẹ phần nào tai ách. Tuy nhiên, cần chú ý đến các bệnh mãn tính hoặc bệnh do di truyền từ gia đình (ảnh hưởng từ cung Phụ Mẫu xung chiếu).
  • Sự hiện diện của Tang Môn và Tiểu Hao ở cung xung chiếu cho thấy cần cẩn thận với các vấn đề sức khỏe liên quan đến tinh thần, tránh để tâm lý bị áp lực kéo dài.

Cách phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe:

  • Nên duy trì lối sống lành mạnh, tránh làm việc quá sức hoặc để tâm lý căng thẳng kéo dài.
  • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt chú ý đến mắt, hệ thần kinh và hệ tiêu hóa.
  • Tăng cường các hoạt động thể chất nhẹ nhàng, kết hợp với chế độ ăn uống cân bằng để giảm nguy cơ bệnh mãn tính.
  • Hóa giải ảnh hưởng của các sao xấu bằng cách làm việc thiện, tích đức, hoặc tham gia các hoạt động tâm linh để giảm bớt tai ách.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Tật Ách có nhiều yếu tố bất lợi do Vô chính diệu và sự hiện diện của các sao hãm địa như Thái Dương, Văn Khúc, Thái Âm, Thiên Đồng. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của các sao hóa giải như Thiên Lương, Thiên Cơ, Địa Giải, và TRIỆT, các tai ách có thể được giảm nhẹ nếu biết cách phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe. Cần đặc biệt chú ý đến các bệnh mãn tính, tâm lý và tai nạn bất ngờ.

LUẬN CUNG ĐIỀN TRẠCH
85
Rất tốt
Cung Điền Trạch là cung đại diện cho tài sản, bất động sản, nhà cửa và nền tảng vật chất mà đương số có thể sở hữu hoặc kế thừa trong cuộc đời. Cung này phản ánh không chỉ khối tài sản hữu hình mà còn nói lên khả năng quản lý tài chính và cách đương số xây dựng cơ nghiệp của mình. Các sao tọa thủ tại cung Điền Trạch ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài sản và sự tích lũy của đương số; chẳng hạn, sao Vũ Khúc thể hiện sự tích trữ tài sản và khả năng kiểm soát tài chính tốt, trong khi sao Thái Âm lại thiên về việc gia tăng bất động sản và tạo lập cơ ngơi vững chắc. Cung Điền Trạch cũng chịu tác động từ các cung tam hợp như cung Tài Bạch và cung Quan Lộc, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản với sự nghiệp và tài chính cá nhân. Nhờ đó, cung này giúp người xem hiểu rõ tiềm năng về tài sản, hướng phát triển trong việc quản lý tài chính, và cách tận dụng vận may để gia tăng nền tảng vật chất, từ đó xây dựng cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Điền Trạch
  • Vị trí: Tuất
  • Sao chính tinh: Thiên Lương (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Giải, Đà La (Đắc Địa), Thiên Quan, Long Trì, Hoa Cái, Quan Phù, Lực Sỹ, Địa Võng, Hóa Lộc
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Đồng (Hãm Địa), Thiên Phúc, Thái Tuế, Tấu Thư
    • Cung Tật Ách: Vô chính diệu, Văn Khúc (Hãm Địa), TRIỆT, Bạch Hổ, Đại Hao, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tử Tức: Vô chính diệu, Thai Phụ, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đường Phù, Quả Tú, Giải Thần, Phượng Các, Điếu Khách, Hỷ Thần, Thiên La

2. Luận giải chi tiết:

Tài sản, nhà cửa:

  • Với Thiên Lương và Thiên Cơ đồng cung tại Tuất (Miếu Địa), đây là tổ hợp sao mang tính chất tốt đẹp, cho thấy bạn có duyên với bất động sản, nhà cửa. Thiên Lương chủ về sự bảo hộ, che chở, còn Thiên Cơ là sao của sự khéo léo, linh hoạt, cho thấy bạn có khả năng quản lý tài sản tốt, biết cách cải tạo hoặc đầu tư vào nhà đất để sinh lợi.
  • Hóa Lộc tại đây càng củng cố thêm khả năng gia tăng tài sản, đặc biệt là từ các cơ hội bất ngờ hoặc nhờ sự giúp đỡ từ người khác.

Của cải vật chất:

  • Sự hiện diện của Địa Giải, Long Trì, Hoa Cái và Thiên Quan cho thấy bạn có phúc khí trong việc tích lũy tài sản. Những sao này mang ý nghĩa về sự hỗ trợ, may mắn và sự thăng hoa trong đời sống vật chất.
  • Tuy nhiên, Đà La (Đắc Địa) và Địa Võng có thể gây ra một số trở ngại nhỏ, như việc phải đối mặt với các vấn đề pháp lý hoặc khó khăn trong việc giữ gìn tài sản lâu dài.

Sự ổn định về chỗ ở:

  • Thiên Lương (Miếu Địa) là sao chủ về sự ổn định, an toàn, cho thấy bạn có xu hướng sống trong môi trường yên bình, thoải mái. Tuy nhiên, Thiên Cơ là sao động, có thể khiến bạn thay đổi chỗ ở hoặc cải tạo nhà cửa nhiều lần trong đời.
  • Cung xung chiếu (Cung Tử Tức) có các sao như Quả Tú, Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên La, cho thấy đôi khi bạn có thể cảm thấy cô đơn hoặc gặp khó khăn trong việc gắn bó lâu dài với một nơi ở nhất định.

Vận may trong bất động sản:

  • Hóa Lộc tại cung Điền Trạch là dấu hiệu rất tốt, cho thấy bạn có khả năng thu lợi lớn từ bất động sản, đặc biệt là khi đầu tư vào các dự án có tính sáng tạo hoặc cải tạo.
  • Tuy nhiên, tam hợp với cung Tật Ách có TRIỆT và Đại Hao, bạn cần cẩn trọng với các rủi ro tài chính hoặc mất mát trong quá trình đầu tư.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thiên Lương và Thiên Cơ miếu địa mang lại sự thông minh, khéo léo trong việc quản lý tài sản.
    • Hóa Lộc và các sao phụ tinh tốt như Địa Giải, Long Trì, Hoa Cái giúp bạn có nhiều cơ hội gia tăng tài sản, nhận được sự hỗ trợ từ người khác.
  • Khó khăn:
    • Đà La và Địa Võng có thể gây ra một số rắc rối pháp lý hoặc khó khăn trong việc giữ gìn tài sản.
    • Tam hợp với cung Tật Ách có TRIỆT và Đại Hao, bạn cần cẩn trọng với các khoản chi tiêu lớn hoặc các rủi ro bất ngờ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là nhờ sự hiện diện của Thiên Lương và Thiên Cơ miếu địa, cùng với Hóa Lộc và các sao phụ tinh hỗ trợ. Điều này cho thấy bạn có duyên với bất động sản, khả năng tích lũy tài sản tốt và gặp nhiều may mắn trong việc quản lý nhà cửa. Tuy nhiên, một số sao như Đà La, Địa Võng và các yếu tố từ tam hợp, xung chiếu cho thấy bạn cần cẩn trọng với các rủi ro pháp lý hoặc mất mát tài sản. Việc đầu tư bất động sản sẽ thuận lợi hơn nếu bạn có sự tính toán kỹ lưỡng và tránh các quyết định vội vàng.

LUẬN CUNG NÔ BỘC
45
Trung bình
Cung Nô Bộc phản ánh mối quan hệ của bạn với bạn bè, đồng nghiệp và những người hỗ trợ trong cuộc sống. Cung này cho thấy mức độ hòa hợp và tín nhiệm trong các mối quan hệ, như sao Thiên Tướng biểu thị sự đáng tin cậy, còn Thất Sát gợi ý mối quan hệ phức tạp hoặc cạnh tranh. Tác động từ các cung tam hợp như Quan Lộc và Thiên Di thể hiện sự kết nối giữa môi trường làm việc và xã hội. Phân tích cung Nô Bộc giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, tận dụng sự hỗ trợ và tránh xung đột để phát triển sự nghiệp và cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Nô Bộc
  • Vị trí: Tý
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (được cung Huynh Đệ chiếu với Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Đồng (Hãm Địa))
  • Sao phụ tinh: Văn Xương (Hãm Địa), Phong Cáo, Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Hãm Địa), Thiên Khốc (Đắc Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Quan Phủ, Thiên Thương
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Cự Môn (Đắc Địa), Thái Dương (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Hãm Địa), TUẦN, Tang Môn, Tiểu Hao
    • Cung Tử Tức: Vô chính diệu, Thai Phụ, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đường Phù, Quả Tú, Giải Thần, Phượng Các, Điếu Khách, Hỷ Thần, Thiên La
  • Cung xung chiếu: Cung Huynh Đệ với Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Đồng (Hãm Địa), Thiên Phúc, Thái Tuế, Tấu Thư

2. Luận giải chi tiết:

Quan hệ với người giúp việc, nhân viên:

  • Cung Nô Bộc Vô chính diệu, lại chịu ảnh hưởng từ cung Huynh Đệ chiếu với Thái Âm và Thiên Đồng (đều Hãm Địa), cho thấy mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên hoặc những người hỗ trợ thường không ổn định, dễ xảy ra bất đồng, thiếu sự gắn bó lâu dài.
  • Các sao phụ tinh như Kình Dương (Hãm Địa), Thiên Hình (Hãm Địa) và Tuế Phá cho thấy có thể gặp những người giúp việc hoặc nhân viên không trung thành, thậm chí có thể gây rắc rối hoặc phản bội.

Quý nhân phù trợ:

  • Thiên Khốc (Đắc Địa) và Phong Cáo trong cung Nô Bộc là điểm sáng, cho thấy bạn vẫn có khả năng gặp được những người hỗ trợ có tài năng, nhưng thường chỉ xuất hiện trong những thời điểm khó khăn hoặc khi bạn thực sự cần.
  • Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các sao hãm địa như Thiên Hư, Văn Xương, và Thái Âm, quý nhân phù trợ thường không bền lâu hoặc không giúp đỡ được nhiều về mặt thực chất.

Những người hỗ trợ trong công việc:

  • Cung Nô Bộc chịu ảnh hưởng từ tam hợp cung Phụ Mẫu và Tử Tức, trong đó có nhiều sao hãm địa như Thái Dương (Hãm Địa), Thiên Diêu (Hãm Địa), Quả Tú, Cô Thần. Điều này cho thấy những người hỗ trợ trong công việc thường không đáng tin cậy, dễ gây phiền phức hoặc không mang lại hiệu quả như mong muốn.
  • Tuy nhiên, sự xuất hiện của các sao như Giải Thần, Phượng Các, Hỷ Thần trong tam hợp cung Tử Tức có thể giúp hóa giải phần nào khó khăn, mang lại những cơ hội bất ngờ từ những người hỗ trợ.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thiên Khốc (Đắc Địa) và Phong Cáo giúp bạn có khả năng thu hút những người có tài năng hoặc có tiếng nói trong xã hội.
    • Các sao Giải Thần, Phượng Các, Hỷ Thần trong tam hợp cung Tử Tức có thể mang lại sự hỗ trợ bất ngờ, đặc biệt trong những lúc khó khăn.
  • Khó khăn:
    • Vô chính diệu tại cung Nô Bộc khiến mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên hoặc người hỗ trợ thiếu sự ổn định, dễ xảy ra mâu thuẫn.
    • Các sao hãm địa như Kình Dương, Thiên Hình, Thiên Hư, Tuế Phá cho thấy nguy cơ bị phản bội, gặp rắc rối hoặc bị lợi dụng từ những người xung quanh.
    • Tam hợp cung Phụ Mẫu và Tử Tức có nhiều sao hãm địa, đặc biệt là Thái Dương (Hãm Địa), Thiên Diêu (Hãm Địa), Quả Tú, Cô Thần, cho thấy sự cô lập, thiếu sự hỗ trợ thực chất từ những người thân cận.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 45/100

Đánh giá:

Cung Nô Bộc của bạn có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là do Vô chính diệu và sự ảnh hưởng của các sao hãm địa. Mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên hoặc những người hỗ trợ thường không ổn định, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc bị phản bội. Tuy nhiên, vẫn có một số điểm sáng như Thiên Khốc (Đắc Địa), Phong Cáo, Giải Thần, Phượng Các, Hỷ Thần, giúp bạn có cơ hội gặp được những người hỗ trợ có tài năng trong những thời điểm khó khăn. Để hóa giải, bạn nên cẩn trọng trong việc chọn người hỗ trợ, tránh đặt niềm tin quá nhiều vào người khác và nên tự chủ trong công việc.

LUẬN CUNG PHÚC ĐỨC
65
Tương đối tốt
Cung Phúc Đức thể hiện nền tảng phúc khí, sự bình an nội tâm và mức độ hạnh phúc của bạn, đồng thời phản ánh sự hòa thuận trong gia đình và các mối quan hệ. Đây là cung cho biết về phúc phần, khả năng vượt khó nhờ phúc đức dòng tộc hoặc bản thân. Các sao tọa thủ như Thiên Phủ mang lại phúc thọ, Thái Âm gia tăng sự an lành, trong khi tác động từ cung tam hợp và cung đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về gia đình và sự an vui. Cung Phúc Đức giúp bạn hiểu rõ nguồn hỗ trợ vô hình và cách tăng cường phúc khí để hướng đến cuộc sống hạnh phúc hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phúc Đức
  • Vị trí: Dậu
  • Sao chính tinh: Thiên Tướng (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Kiếp, Thiên Trù, Văn Tinh, Hồng Loan, TUẦN, Thiếu Âm, Thanh Long, Thiên Thọ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phu Thê: Thiên Phủ (Đắc Địa), Thiên Việt, Phá Toái, Trực Phù, Phi Liêm
    • Cung Thiên Di: Vô chính diệu, Linh Tinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Long Đức, Phục Binh, Đầu Quân, Thiên Tài
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tài Bạch: Phá Quân (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Khôi, TRIỆT, Đào Hoa, Thiên Hỉ, Thiên Đức, Phúc Đức, Bệnh Phù, Tam Thai

2. Luận giải chi tiết:

Phúc khí, vận may trong cuộc sống:

  • Sao Thiên Tướng (Hãm Địa) tại cung Phúc Đức cho thấy phúc khí không quá mạnh, dễ gặp những thử thách trong cuộc sống. Tuy nhiên, nhờ các sao phụ tinh như Thiên Trù, Hồng Loan, Thiên Thọ, và Văn Tinh, bạn vẫn có những cơ hội để cải thiện vận may, đặc biệt thông qua sự giúp đỡ từ người khác hoặc nhờ vào sự khéo léo trong giao tiếp.
  • Sự hiện diện của Địa KiếpTUẦN làm giảm bớt phần nào phúc khí, dễ gặp trở ngại hoặc mất mát trong các mối quan hệ gia đình, dòng họ.

Tâm tính, đạo đức:

  • Thiên Tướng là sao chủ về sự chính trực, nhân hậu, nhưng khi ở Hãm Địa, tâm tính có thể dễ bị dao động, đôi khi thiếu quyết đoán hoặc bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh.
  • Các sao phụ như Văn Tinh, Thiếu Âm, và Thanh Long giúp bạn có tư duy sáng suốt, khả năng học hỏi và lòng nhân ái. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa KiếpTUẦN có thể khiến bạn đôi lúc cảm thấy bất mãn hoặc khó hài lòng với những gì mình có.

Niềm vui và hạnh phúc:

  • Hồng LoanThiên Thọ mang lại niềm vui trong các mối quan hệ tình cảm, gia đình, và sự trường thọ. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Địa KiếpTUẦN, hạnh phúc có thể không trọn vẹn, dễ gặp những biến cố bất ngờ.
  • Cung tam hợp với Thiên Phủ (Đắc Địa) tại cung Phu Thê cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ người bạn đời hoặc gia đình chồng/vợ, giúp cân bằng lại những khó khăn trong cuộc sống.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Các sao như Thiên Trù, Hồng Loan, và Thiên Thọ mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân, cơ hội cải thiện phúc khí thông qua sự nỗ lực cá nhân.
    • Cung tam hợp với Thiên Phủ (Đắc Địa) giúp bạn có nền tảng gia đình hoặc hôn nhân ổn định, là chỗ dựa vững chắc.
  • Khó khăn:
    • Địa Kiếp, TUẦN, và các sao hãm địa trong tam hợp (Linh Tinh, Địa Không) cho thấy bạn dễ gặp những trở ngại bất ngờ, đặc biệt liên quan đến tài chính hoặc các mối quan hệ gia đình.
    • Cung xung chiếu với Phá Quân (Hãm Địa)Liêm Trinh (Hãm Địa) tại cung Tài Bạch cho thấy khó khăn trong việc tích lũy tài sản, dễ gặp hao tán hoặc tranh chấp tài chính.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phúc Đức của bạn có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Mặc dù phúc khí không quá mạnh do ảnh hưởng của Thiên Tướng (Hãm Địa) và các sao xấu như Địa Kiếp, TUẦN, nhưng nhờ sự hỗ trợ từ các sao tốt như Thiên Trù, Hồng Loan, và Thiên Thọ, bạn vẫn có cơ hội cải thiện vận mệnh thông qua sự nỗ lực cá nhân và sự giúp đỡ từ người khác. Để hóa giải những khó khăn, bạn nên chú trọng vào việc tu dưỡng tâm tính, làm việc thiện, và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp trong gia đình.

LUẬN CUNG THIÊN DI
70
Tương đối tốt
Cung Thiên Di phản ánh cách bạn tương tác với môi trường bên ngoài, khả năng thích nghi và trải nghiệm khi đi xa hoặc giao tiếp xã hội. Cung này cho thấy sự thuận lợi hay khó khăn khi đối diện với thay đổi, như sao Thiên Mã biểu thị tính linh hoạt, còn Thiên Khốc gợi ý trở ngại trong môi trường mới. Tác động từ các cung tam hợp như Nô Bộc và Tài Bạch thể hiện mối liên hệ giữa công việc, tài chính và xã hội. Phân tích cung Thiên Di giúp bạn hiểu cách thích nghi, tận dụng cơ hội bên ngoài và phát triển các mối quan hệ hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Thiên Di
  • Vị trí: Sửu
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có sao chính tinh tọa thủ), được cung Mệnh (Mùi) chiếu với Tham Lang (Miếu Địa) và Vũ Khúc (Miếu Địa).
  • Sao phụ tinh: Linh Tinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Long Đức, Phục Binh, Đầu Quân, Thiên Tài.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức (Hợi) có Thiên Tướng (Hãm Địa), Địa Kiếp, Thiên Trù, Văn Tinh, Hồng Loan, TUẦN, Thiếu Âm, Thanh Long, Thiên Thọ.
    • Cung Thiên Di (Sửu) có Vô chính diệu, Linh Tinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Long Đức, Phục Binh, Đầu Quân, Thiên Tài.
  • Cung xung chiếu: Cung Mệnh (Mùi) với Tham Lang (Miếu Địa), Vũ Khúc (Miếu Địa), Hữu Bật, Tả Phù, Quốc Ấn, Thiên Không, Thiếu Dương, Tướng Quân, Ân Quang, Thiên Quý, Hóa Khoa, Hóa Kỵ.

2. Luận giải chi tiết:

Học hành, du học:

  • Cung Thiên Di vô chính diệu, được chiếu bởi Tham Lang và Vũ Khúc (đều Miếu Địa) từ cung Mệnh, cho thấy bạn có khả năng học hỏi tốt khi đi xa, đặc biệt là trong các lĩnh vực thực tiễn, kinh doanh hoặc nghệ thuật.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Linh Tinh và Địa Không (Hãm Địa) có thể gây ra những trở ngại bất ngờ, đòi hỏi bạn phải kiên trì và cẩn trọng trong việc chọn lựa môi trường học tập hoặc nơi du học.

Công việc xa nhà:

  • Tham Lang (Miếu Địa) và Vũ Khúc (Miếu Địa) chiếu cung Thiên Di là dấu hiệu tốt cho công việc xa nhà, đặc biệt là các công việc liên quan đến tài chính, kinh doanh, hoặc các ngành nghề đòi hỏi sự sáng tạo.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Phục Binh và Đầu Quân cho thấy bạn cần đề phòng sự cạnh tranh, thị phi hoặc những mâu thuẫn trong môi trường làm việc.

Cơ hội phát triển ở nơi xa:

  • Với Vô chính diệu tại cung Thiên Di, bạn có xu hướng phải tự lực cánh sinh khi phát triển ở nơi xa. Sự hỗ trợ từ Tham Lang và Vũ Khúc (Miếu Địa) mang lại cơ hội lớn, nhưng bạn cần tận dụng sự khéo léo và khả năng quản lý tài chính để đạt được thành công.
  • Long Đức và Thiên Tài là các sao phụ tinh mang ý nghĩa may mắn, giúp bạn có cơ hội gặp được quý nhân hoặc những cơ hội bất ngờ khi đi xa.

Những chuyến đi xa mang lại may mắn:

  • Các chuyến đi xa có thể mang lại nhiều cơ hội phát triển, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, kinh doanh hoặc nghệ thuật. Tuy nhiên, Linh Tinh và Địa Không (Hãm Địa) có thể gây ra những rủi ro bất ngờ, cần chú ý đến sức khỏe và an toàn khi di chuyển.

Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Tham Lang và Vũ Khúc (Miếu Địa) chiếu cung Thiên Di mang lại sự hỗ trợ mạnh mẽ về tài chính, khả năng sáng tạo và cơ hội phát triển.
    • Long Đức và Thiên Tài giúp bạn có được sự may mắn và sự hỗ trợ từ quý nhân.
  • Khó khăn:
    • Linh Tinh và Địa Không (Hãm Địa) có thể gây ra những trở ngại bất ngờ, đặc biệt là về sức khỏe, thị phi hoặc các vấn đề liên quan đến tài chính.
    • Phục Binh và Đầu Quân cho thấy bạn cần cẩn trọng với các mối quan hệ, tránh bị lợi dụng hoặc vướng vào tranh chấp.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự chiếu sáng của Tham Lang và Vũ Khúc (Miếu Địa), mang lại cơ hội phát triển tốt khi đi xa, đặc biệt trong các lĩnh vực tài chính và kinh doanh. Tuy nhiên, sự hiện diện của Linh Tinh, Địa Không (Hãm Địa) và Phục Binh đòi hỏi bạn phải cẩn trọng với các mối quan hệ, tránh thị phi và đề phòng những rủi ro bất ngờ. Việc phát triển ở nơi xa sẽ đòi hỏi sự nỗ lực và kiên trì, nhưng nếu biết tận dụng cơ hội và hóa giải khó khăn, bạn sẽ đạt được thành công đáng kể.

LUẬN VỀ TIỂU VẬN NĂM 2025
Bình giải về tiểu vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và luận đoán vận trình cuộc sống của đương số trong một năm cụ thể. Tiểu vận thuộc một phần trong hệ thống vận hạn, bên cạnh đại vận (vận hạn 10 năm), giúp tập trung vào những sự kiện và biến động chi tiết hơn, bao gồm các lĩnh vực như công việc, tài chính, tình cảm, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội.
Khi bình giải tiểu vận, người luận giải sẽ dựa vào cung tiểu hạn (cung được an theo năm hiện tại trong lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung tiểu hạn với cung đại vận, cung Mệnh, cùng các cung tam hợp. Những yếu tố như sự hợp xung, cát hung, và tác động của các sao chủ mệnh và sao lưu (lưu Thái Tuế, lưu Thiên Khốc, lưu Kình Dương, v.v.) cũng được xem xét để dự đoán mức độ thuận lợi hay khó khăn trong năm đó.

1. Tổng quan vận trình năm 2025

Năm 2025, Tiểu Vận an tại Cung Phu Thê, với sao chính tinh Thiên Phủ (Đắc Địa), cho thấy đây là một năm có nhiều sự ổn định và thuận lợi trong các mối quan hệ, đặc biệt là các mối quan hệ hợp tác, tình cảm hoặc gia đình. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các sao phụ tinh như Phá Toái, Trực PhùPhi Liêm có thể mang đến một số trở ngại nhỏ, đòi hỏi sự kiên nhẫn và khéo léo trong cách xử lý.

Cung tam hợp và xung chiếu có sự hiện diện của các sao như Tử Vi, Thất Sát, Thiên Tướng, cùng các sao phụ tinh như Địa Kiếp, Địa Không, Linh Tinh (Hãm Địa), cho thấy năm nay có những cơ hội phát triển nhưng cũng tiềm ẩn thử thách, đặc biệt trong công việc và các mối quan hệ xã hội.

2. Công danh & sự nghiệp

Sự hiện diện của Tử Vi (Bình Hòa)Thất Sát (Vượng Địa) tại cung xung chiếu (Quan Lộc) cho thấy năm nay có cơ hội để bạn khẳng định bản thân trong công việc. Tuy nhiên, các sao phụ như Kiếp Sát, Tử PhùPhá Toái có thể gây ra một số khó khăn, như sự cạnh tranh, áp lực hoặc những trở ngại bất ngờ.

Sao Hóa Quyền tại cung Quan Lộc mang lại khả năng lãnh đạo và quyền uy, giúp bạn có thể vượt qua khó khăn nếu biết tận dụng năng lực cá nhân. Tuy nhiên, cần tránh nóng vội và nên cẩn trọng trong các quyết định quan trọng.

3. Tài lộc & tiền bạc

Sao Thiên Phủ (Đắc Địa) tại Tiểu Vận là dấu hiệu tốt về tài chính, cho thấy bạn có khả năng quản lý tiền bạc ổn định và có thể tích lũy được một khoản đáng kể. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Phá ToáiĐịa Kiếp trong tam hợp có thể báo hiệu một số khoản chi tiêu bất ngờ hoặc mất mát nhỏ.

Sao Lộc Tồn tại cung Quan Lộc hỗ trợ về tài lộc, nhưng cần tránh đầu tư mạo hiểm hoặc tham gia các dự án không rõ ràng để giảm thiểu rủi ro.

4. Tình duyên & hôn nhân

Cung Tiểu Vận an tại Cung Phu Thê với sao Thiên Phủ (Đắc Địa) là dấu hiệu tốt cho các mối quan hệ tình cảm. Nếu bạn đang trong một mối quan hệ, đây là thời điểm thuận lợi để củng cố sự gắn kết và thấu hiểu lẫn nhau.

Sự hiện diện của Hồng LoanThiên Việt trong tam hợp cũng mang lại cơ hội gặp gỡ những người mới, đặc biệt là những mối quan hệ có tiềm năng lâu dài. Tuy nhiên, cần chú ý đến ảnh hưởng của Phá ToáiTrực Phù, có thể gây ra một số hiểu lầm hoặc xung đột nhỏ. Sự khéo léo và nhẫn nại sẽ giúp bạn duy trì sự hài hòa.

5. Sức khỏe & tai họa

Sự hiện diện của các sao như Địa Kiếp, Địa KhôngLinh Tinh (Hãm Địa) trong tam hợp cho thấy bạn cần chú ý hơn đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần hoặc các bệnh vặt. Sao Thiên Giải tại cung Quan Lộc là một yếu tố hỗ trợ, giúp bạn vượt qua những khó khăn về sức khỏe nếu biết chăm sóc bản thân đúng cách.

Ngoài ra, cần cẩn trọng khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động có tính rủi ro cao, do ảnh hưởng của các sao như Phục BinhPhi Liêm.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Trong công việc, hãy tập trung vào việc phát huy năng lực cá nhân và tránh những tranh chấp không cần thiết. Kiên nhẫn và cẩn trọng sẽ giúp bạn vượt qua khó khăn.
  • Về tài chính, nên lập kế hoạch chi tiêu hợp lý và tránh các khoản đầu tư mạo hiểm.
  • Trong tình cảm, hãy dành thời gian để thấu hiểu và chia sẻ với đối phương, tránh để những hiểu lầm nhỏ làm ảnh hưởng đến mối quan hệ.
  • Chú ý chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là tinh thần, và tránh làm việc quá sức. Hãy dành thời gian nghỉ ngơi và thư giãn.
  • Khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời, cần cẩn thận để tránh những rủi ro không đáng có.
LUẬN VỀ ĐẠI VẬN 10 NĂM
Luận giải về đại vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và đánh giá tổng quan vận trình cuộc đời của đương số trong giai đoạn kéo dài 10 năm. Đại vận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận hạn, giúp xác định những xu hướng chính yếu về sự nghiệp, tài chính, tình duyên, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội trong từng thập kỷ của cuộc đời. Đây là nền tảng để hiểu rõ bối cảnh chung, từ đó kết hợp với tiểu vận và lưu niên để dự đoán chi tiết hơn về từng năm.
Khi bình giải đại vận, người luận giải sẽ dựa vào cung đại hạn (cung được an theo chu kỳ 10 năm trên lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung này với cung Mệnh, cung Thân, cũng như các cung tam hợp. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các sao chính tinh, phụ tinh, và các yếu tố lưu niên như lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương cũng được xem xét nhằm đánh giá mức độ hanh thông hay trắc trở của đại vận đó. Việc hiểu rõ đại vận giúp đương số có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội và thách thức trong từng giai đoạn cuộc đời.

1. Công danh & sự nghiệp

Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với sao chính tinh Thiên Phủ (Đắc Địa), đây là một sao chủ về sự ổn định, vững vàng và khả năng quản lý tốt. Điều này cho thấy trong 10 năm tới, bạn có thể đạt được sự phát triển ổn định trong công việc, đặc biệt nếu bạn làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, quản lý hoặc các công việc đòi hỏi sự cẩn trọng, chu đáo.

Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ tinh như Phá ToáiTrực Phù có thể mang lại một số trở ngại nhỏ, như sự phân tán trong công việc hoặc khó khăn trong việc duy trì sự tập trung. Bạn cần cẩn thận với những quyết định quan trọng, tránh nóng vội hoặc để cảm xúc chi phối.

Cung xung chiếu Quan LộcTử Vi (Bình Hòa)Thất Sát (Vượng Địa), cho thấy bạn có khả năng đảm nhận những vị trí quan trọng hoặc có cơ hội thăng tiến. Tuy nhiên, sự hiện diện của Kiếp SátTử Phù nhắc nhở bạn cần cẩn trọng với các mối quan hệ trong công việc, tránh xung đột hoặc thị phi.

2. Tài lộc & tiền bạc

Sao Thiên Phủ là sao chủ về tài sản, khi đắc địa sẽ mang lại sự ổn định về tài chính. Trong Đại Vận này, bạn có khả năng tích lũy tài sản tốt, đặc biệt nếu bạn biết cách quản lý và đầu tư hợp lý. Sự hỗ trợ từ các sao như Thiên ViệtPhi Liêm có thể mang đến những cơ hội tài chính bất ngờ hoặc sự giúp đỡ từ quý nhân.

Tuy nhiên, sự hiện diện của Phá Toái có thể khiến bạn gặp một số chi phí phát sinh không mong muốn hoặc khó khăn trong việc giữ tiền. Bạn nên tránh đầu tư mạo hiểm và cần có kế hoạch tài chính rõ ràng để đảm bảo sự ổn định lâu dài.

3. Tình duyên & hôn nhân

Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê, điều này cho thấy tình duyên và hôn nhân sẽ là một trong những trọng tâm lớn trong 10 năm tới. Sao Thiên Phủ (Đắc Địa) mang lại sự ổn định và hòa hợp trong mối quan hệ, bạn có thể gặp được người phù hợp hoặc xây dựng một mối quan hệ bền vững.

Tuy nhiên, các sao phụ tinh như Phá ToáiTrực Phù có thể gây ra một số hiểu lầm hoặc mâu thuẫn nhỏ trong mối quan hệ. Bạn cần học cách lắng nghe và chia sẻ để duy trì sự hòa hợp. Cung tam hợp Phúc ĐứcHồng LoanThiên Trù, đây là dấu hiệu tốt cho tình cảm, nhưng sự hiện diện của Địa KiếpTUẦN nhắc nhở bạn cần cẩn trọng với những mối quan hệ không rõ ràng hoặc dễ gây tổn thương.

4. Sức khỏe & tai họa

Sao Trực Phù trong cung Đại Vận có thể mang lại một số vấn đề nhỏ về sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan đến tiêu hóa hoặc căng thẳng tinh thần. Bạn cần chú ý đến chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý để duy trì sức khỏe tốt.

Cung tam hợp Thiên Di có các sao Linh Tinh (Hãm Địa)Địa Không (Hãm Địa), đây là dấu hiệu cần cẩn trọng khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời. Tránh những nơi nguy hiểm hoặc các tình huống có thể gây rủi ro.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Trong công việc, hãy tập trung vào sự ổn định và tránh những quyết định vội vàng. Xây dựng mối quan hệ tốt với đồng nghiệp và cấp trên để giảm thiểu xung đột.
  • Quản lý tài chính cẩn thận, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết.
  • Trong tình cảm, hãy dành thời gian để hiểu và chia sẻ với đối phương, tránh để những hiểu lầm nhỏ ảnh hưởng đến mối quan hệ.
  • Chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là vấn đề tiêu hóa và căng thẳng. Duy trì lối sống lành mạnh và tránh làm việc quá sức.
  • Khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời, hãy cẩn thận để tránh những rủi ro không đáng có.
Top
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP