|
Đ.Tỵ -Hoả Tử Tức -Phá Quân (H) -Vũ Khúc (H) 93 Th.4
Địa Giải
Lộc Tồn
Thiếu Âm
Bác Sỹ
L.Lộc Tồn
ĐV. T Việt
Hỏa Tinh (Đ)
Lưu Hà
Cô Thần
ĐV. H Kỵ
ĐV.TẬT
Bệnh
LN.PHỐI
Mão
|
M.Ngọ +Hoả Phu Thê +Thái Dương (M) 103 Th.5
Văn Xương (H)
Phong Cáo
Thiên Giải
Thiên Trù
Long Trì
Lực Sỹ
Ân Quang
Thiên Thọ
L.Văn Khúc
L.Hóa Khoa
Kình Dương (H)
Quan Phù
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV.TÀI
Tử
LN.HUYNH
Thìn
|
K.Mùi -Thổ Huynh Đệ -Thiên Phủ (Đ) 113 Th.6
Thiên Việt
Thiên Hỉ
Nguyệt Đức
Thanh Long
ĐV. H Khoa
Địa Không (H)
Thiên Hình (H)
Tử Phù
ĐV.TỬ
Mộ
LN.MỆNH
Tỵ
|
C.Thân +Kim Mệnh -Thái Âm (V) -Thiên Cơ (V) 3 Th.7
Văn Khúc (H)
Văn Tinh
Thiên Mã (H)
Giải Thần
Phượng Các
Thiên Quý
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
ĐV. T Mã
L.Hóa Quyền
Hóa Quyền
Thiên Hư (Đ)
Tuế Phá
Tiểu Hao
Đầu Quân
L.Tang Môn
Hóa Kỵ
ĐV.PHỐI
Tuyệt
LN.PHỤ
Ngọ
|
||||||||||||||||||||||||
|
B.Thìn +Thổ Tài Bạch <Thân>+Thiên Đồng (H) 83 Th.3
L.Hóa Lộc
Đà La (Đ)
Thiên Khốc (H)
Tang Môn
Quan Phủ
Thiên La
ĐV.DI
Suy
LN.TỬ
Dần
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
T.Dậu -Kim Phụ Mẫu +Tử Vi (B) -Tham Lang (H) 13 Th.8
Long Đức
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
L.Long Đức
ĐV. H Quyền
Hóa Lộc
Phá Toái
Tướng Quân
ĐV.HUYNH
Thai
LN.PHÚC
Mùi
Tuần
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Ấ.Mão -Mộc Tật Ách 73 Th.2
Thiên Phúc
Thiên Quan
Đào Hoa
Thiếu Dương
Tam Thai
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
ĐV. T Khôi
Địa Kiếp
Thiên Không
Phục Binh
Thiên Sứ
ĐV.NÔ
Đế Vượng
LN.TÀI
Sửu
|
N.Tuất +Thổ Phúc Đức -Cự Môn (H) 23 Th.9
Thai Phụ
Đường Phù
Hoa Cái
Tấu Thư
Thiên Tài
Bạch Hổ
Địa Võng
ĐV. Đà La
ĐV.MỆNH
Dưỡng
LN.ĐIỀN
Thân
|
||||||||||||||||||||||||||
|
G.Dần +Mộc Thiên Di 63 Th.1
Tả Phù
ĐV. Xương
Thái Tuế
Đại Hao
L.Bạch Hổ
ĐV.QUAN
Lâm Quan
LN.TẬT
Tý
|
Ấ.Sửu -Thổ Nô Bộc +Thất Sát (Đ) -Liêm Trinh (Đ) 53 Th.12
Thiên Khôi
Quốc Ấn
Hồng Loan
Quả Tú
Trực Phù
Bệnh Phù
Thiên Thương
L.Hóa Kỵ
ĐV.ĐIỀN
Quan Đới
LN.DI
Hợi
Triệt
|
G.Tý +Thuỷ Quan Lộc +Thiên Lương (V) 43 Th.11
Hữu Bật
Hỷ Thần
ĐV. H Lộc
ĐV. Khúc
Hóa Khoa
Điếu Khách
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
ĐV. K Dương
ĐV.PHÚC
Mộc Dục
LN.NÔ
Tuất
|
Q.Hợi -Thuỷ Điền Trạch +Thiên Tướng (Đ) 33 Th.10
Thiên Y
Thiên Đức
Phúc Đức
Bát Tọa
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
L.Phúc Đức
ĐV. Lộc Tồn
Linh Tinh (H)
Thiên Diêu (H)
Kiếp Sát
Phi Liêm
L.Kiếp Sát
ĐV.PHỤ
Tràng Sinh
LN.QUAN
Dậu
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Cung Mệnh an tại Thân, có Thái Âm và Thiên Cơ đồng cung, cả hai đều đắc địa (Vương Địa), tạo thành cách cục "Âm Cơ Lương" biến hóa. Người này có ngoại hình thanh tú, khí chất nho nhã, thông minh, tế nhị và có óc quan sát tốt. Tuy nhiên, Thiên Cơ đắc địa đi cùng Thái Âm khiến tính tình có phần trầm tư, nội tâm phong phú nhưng đôi khi thiếu quyết đoán, dễ do dự. Cung Mệnh có Văn Khúc (hãm) và Văn Tinh, lại thêm Lộc Văn Xương, chứng tỏ là người có học vấn, tài hoa, thích văn chương nghệ thuật. Sự hiện diện của Thiên Mã (hãm) và Tuế Phá cho thấy trong tâm hồn luôn có những dự tính, hoài bão muốn vươn xa, nhưng cũng dễ cảm thấy bất an, chưa thực sự thỏa mãn với hiện tại.
Cung Thân an tại Tài Bạch, chủ về cách vận dụng tài năng để tạo dựng sự nghiệp và tài lộc. Chủ tinh là Thiên Đồng hãm địa, đi cùng Đà La, cho thấy con đường công danh khá gian truân, cần trải qua nhiều thử thách, va vấp mới thành tựu. Thiên Đồng hãm gặp Đà La thường chủ về sự chậm trễ, cần kiên nhẫn và linh hoạt ứng biến. Tuy nhiên, cung Mệnh có Hóa Quyền (cả chính tinh lẫn lưu tinh) mạnh mẽ, báo hiệu người này có khả năng quản lý, thủ lĩnh và sẽ đạt được địa vị, quyền lực nhất định sau tuổi 30 nhờ vào nỗ lực cá nhân và sự hỗ trợ (Quan Phủ). Về tài lộc, có Lưu Hóa Lộc tại cung Thân, kết hợp với Thiên Đồng, cho thấy tài chính có thể khởi sắc nhờ vào các mối quan hệ, giao tiếp hoặc các dự án mang tính cộng đồng, sáng tạo.
Xét về sức khỏe, cung Mệnh có Thiên Cơ (chủ về gan, hệ thần kinh) và Thái Âm (chủ về hệ tiêu hóa, phần âm trong cơ thể) đắc địa, là dấu hiệu tốt về thể chất căn bản. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hư và Tiểu Hao cần lưu ý đến thể trạng dễ hao tổn tinh thần, mệt mỏi do suy nghĩ nhiều, dễ mắc các chứng bệnh nhẹ, vặt vãnh. Thiên Mã hãm địa trong Mệnh cũng có thể liên quan đến các vấn đề về căng thẳng, đau nhức chân tay hoặc lưu thông khí huyết. Đặc biệt, cung Thân có Tang Môn và Thiên Khốc hãm địa, cần chú ý chăm sóc sức khỏe tinh thần, tránh u uất, buồn phiền kéo dài ảnh hưởng đến thể chất. Giai đoạn sau 30 tuổi, cần đề phòng các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa và sự mất cân bằng trong sinh hoạt.
Cung Mệnh của bạn có sự kết hợp hài hòa giữa Thái Âm và Thiên Cơ ở Vương Địa, mang lại nhiều tố chất tốt đẹp như thông minh, khéo léo và khả năng thích nghi cao. Tuy nhiên, sự hiện diện của TUẦN, Hóa Kỵ và một số sao phụ tinh hãm địa cho thấy bạn cần vượt qua những khó khăn ban đầu để đạt được thành công. Cuộc đời bạn có nhiều cơ hội phát triển, nhưng cần chú ý giữ gìn sức khỏe tinh thần và tránh để bản thân rơi vào trạng thái lo âu, căng thẳng.
Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của Thiên Lương (Vương Địa), Hóa Khoa và Hữu Bật, cho thấy sự nghiệp có tiềm năng phát triển ổn định và được quý nhân phù trợ. Tuy nhiên, ảnh hưởng của TRIỆT và một số sao phụ tinh như Điếu Khách, Thiên Hư có thể mang lại những khó khăn ban đầu hoặc sự bất ổn trong công việc. Bạn cần kiên trì, giữ vững đạo đức nghề nghiệp và tận dụng tốt các cơ hội để vượt qua trở ngại và đạt được thành công.
Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố bất ổn, đặc biệt là do sự hiện diện của Thiên Đồng (Hãm Địa) và các sao phụ tinh mang tính chất cản trở. Tuy nhiên, nhờ tam hợp với các sao tốt như Hóa Quyền, Hóa Khoa, và Thiên Lương (Vương Địa), bạn vẫn có khả năng cải thiện tài chính nếu biết tận dụng cơ hội và phát huy năng lực cá nhân. Để hóa giải khó khăn, bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tiền bạc, tránh đầu tư mạo hiểm và nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc các công việc mang tính chất ổn định hơn.
Cung Phu Thê của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự hiện diện của Thái Dương miếu địa, mang lại sự sáng sủa, ổn định và khả năng hóa giải khó khăn trong hôn nhân. Tuy nhiên, một số sao hãm địa như Văn Xương, Kình Dương và Cự Môn có thể gây ra những thử thách trong giao tiếp và mối quan hệ vợ chồng. Để duy trì hạnh phúc, bạn cần chú trọng vào việc lắng nghe, nhường nhịn và xây dựng sự tin tưởng lẫn nhau.
Cung Phụ Mẫu của bạn có sự pha trộn giữa tốt và xấu. Mặc dù có sự hỗ trợ từ cha mẹ, đặc biệt về tài chính hoặc cơ hội, nhưng mối quan hệ gia đình không hoàn toàn hòa hợp, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc khoảng cách. Các yếu tố như TUẦN, Phá Toái và các sao xung chiếu như Địa Kiếp, Thiên Không cho thấy cần cẩn trọng với những biến cố bất ngờ trong gia đình. Để hóa giải, bạn nên chủ động duy trì sự kết nối, thấu hiểu và chia sẻ với cha mẹ nhiều hơn.
Cung Huynh Đệ của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Thiên Phủ đắc địa là điểm sáng, mang lại sự ổn định và hòa thuận trong mối quan hệ anh chị em. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Không và Thiên Hình hãm địa có thể gây ra một số khó khăn hoặc biến cố bất ngờ. Nhìn chung, mối quan hệ anh chị em có sự hỗ trợ lẫn nhau, nhưng cần chú ý tránh những hiểu lầm hoặc tranh chấp không đáng có.
Cung Tử Tức tại Tỵ với Phá Quân và Vũ Khúc Hãm Địa cho thấy đây là một cung số có nhiều thử thách, đặc biệt trong việc nuôi dạy và xây dựng mối quan hệ với con cái. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của các sao hóa giải như Hỏa Tinh (Đắc Địa), Lộc Tồn và Địa Giải, bạn vẫn có thể vượt qua khó khăn nếu biết cách kiên trì và tận dụng sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè. Mối quan hệ với con cái cần được xây dựng trên sự quan tâm và thấu hiểu để giảm bớt sự xa cách.
Cung Tật Ách của bạn có nhiều yếu tố cần lưu ý, đặc biệt là nguy cơ bệnh tật tiềm ẩn và tai nạn bất ngờ do ảnh hưởng của Địa Kiếp, Địa Không và Tham Lang (Hãm Địa). Tuy nhiên, sự hỗ trợ từ các sao Thiên Phúc, Thiên Quan, Phúc Đức và Hóa Lộc giúp giảm nhẹ phần nào các tác động xấu, mang lại khả năng hồi phục tốt nếu biết chăm sóc sức khỏe đúng cách. Bạn cần chú trọng phòng ngừa và duy trì lối sống lành mạnh để hóa giải các nguy cơ tiềm tàng.
Cung Điền Trạch của bạn có nền tảng tốt nhờ sao Thiên Tướng đắc địa, mang lại khả năng sở hữu và quản lý tài sản ổn định. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao hãm địa như Linh Tinh, Thiên Diêu và Kiếp Sát cảnh báo về những khó khăn, biến động hoặc hao hụt tài sản. Bạn cần cẩn trọng trong các giao dịch bất động sản và tránh các quyết định đầu tư mạo hiểm. Sự hỗ trợ từ các sao Thiên Đức, Phúc Đức và Bát Tọa giúp bạn hóa giải phần nào khó khăn, nhưng vẫn cần sự tỉnh táo và thận trọng để đạt được sự ổn định lâu dài.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Nô Bộc của bạn có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các sao chính tinh đắc địa như Thất Sát và Liêm Trinh, giúp bạn có khả năng quản lý và lãnh đạo tốt. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT và các sao phụ tinh như Quả Tú, Hồng Loan cho thấy mối quan hệ với người dưới quyền hoặc nhân viên dễ gặp trở ngại, khó duy trì lâu dài. Bạn cần khéo léo trong việc xử lý các mối quan hệ và tìm cách hóa giải những bất đồng để đạt được sự ổn định trong công việc.
Cung Phúc Đức có Cự Môn (Hãm Địa) là dấu hiệu của sự trắc trở trong phúc khí. Cự Môn hãm thường mang đến sự bất mãn, thị phi, hoặc những khó khăn trong việc duy trì sự hòa thuận trong gia đình, dòng họ. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ tinh như Thai Phụ, Đường Phù, Hoa Cái và Thiên Tài giúp giảm bớt phần nào sự tiêu cực, mang lại khả năng hóa giải khó khăn thông qua sự khéo léo, sáng tạo và sự hỗ trợ từ người khác.
Cự Môn hãm khiến tâm tính dễ bị ảnh hưởng bởi sự nghi ngờ, lo âu hoặc cảm giác bất an. Tuy nhiên, các sao phụ tinh như Hoa Cái và Tấu Thư cho thấy bạn có khả năng tư duy sâu sắc, yêu thích học hỏi và có thiên hướng nghệ thuật hoặc tâm linh. Địa Võng và Bạch Hổ lại nhấn mạnh rằng bạn cần cẩn trọng với những ràng buộc hoặc trách nhiệm nặng nề trong cuộc sống, tránh để tâm lý bị áp lực quá mức.
Niềm vui và hạnh phúc trong cuộc sống có thể không đến một cách dễ dàng. Cự Môn hãm thường khiến bạn cảm thấy khó hài lòng hoặc dễ bị cuốn vào những mâu thuẫn, thị phi. Tuy nhiên, tam hợp với cung Phu Thê có Thái Dương (Miếu Địa) là một điểm sáng, cho thấy bạn có thể tìm thấy sự an ủi và hạnh phúc thông qua mối quan hệ vợ chồng hoặc sự hỗ trợ từ người bạn đời.
Cung Phúc Đức của bạn có sự pha trộn giữa yếu tố khó khăn và thuận lợi. Cự Môn (Hãm Địa) là một sao mang tính chất thị phi, bất mãn, nhưng nhờ sự hỗ trợ của các sao phụ tinh và tam hợp với Thái Dương (Miếu Địa), bạn vẫn có cơ hội hóa giải những điều bất lợi. Tuy nhiên, để đạt được sự an yên và hạnh phúc, bạn cần rèn luyện sự kiên nhẫn, tránh để tâm lý bị ảnh hưởng bởi những áp lực bên ngoài, đồng thời tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và người thân.
Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự chiếu sáng của Thái Âm và Thiên Cơ (Vương Địa), mang lại khả năng thích nghi, học hỏi và phát triển tốt ở nơi xa. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao và Cự Môn (Hãm Địa) trong tam hợp cho thấy bạn cần cẩn trọng với các vấn đề tài chính, thị phi và sự hao tổn khi làm việc hoặc học tập xa nhà. Việc tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân (Tả Phù, Thái Tuế) và giữ vững tinh thần linh hoạt sẽ giúp bạn vượt qua khó khăn và đạt được thành công.
Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Mệnh, với sự hiện diện của các sao chính tinh Thái Âm (Vương Địa) và Thiên Cơ (Vương Địa), cho thấy đây là một năm có nhiều cơ hội để phát triển bản thân, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến tư duy, sáng tạo và sự mềm dẻo trong cách xử lý công việc. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các sao phụ tinh như Văn Khúc (Hãm Địa), Thiên Mã (Hãm Địa) và Hóa Kỵ cũng báo hiệu một số khó khăn, đòi hỏi sự kiên nhẫn và cẩn trọng trong hành động.
Cung tam hợp và xung chiếu mang đến sự hỗ trợ từ các sao tốt như Thiên Lương (Vương Địa), Hóa Khoa, nhưng cũng có sự cản trở từ các sao như Tang Môn, Đại Hao, cho thấy năm nay có thể có những biến động nhỏ trong cuộc sống, cần giữ vững tinh thần để vượt qua.
Sự hiện diện của Thái Âm và Thiên Cơ tại Tiểu Vận cho thấy công việc trong năm 2026 có xu hướng thiên về sự sáng tạo, tư duy chiến lược và khả năng thích nghi. Đây là thời điểm thuận lợi để bạn phát triển các dự án mới hoặc cải thiện kỹ năng chuyên môn. Tuy nhiên, ảnh hưởng của Văn Khúc (Hãm Địa) và Hóa Kỵ có thể gây ra một số hiểu lầm hoặc khó khăn trong giao tiếp, cần chú ý cách diễn đạt và xử lý các mối quan hệ công việc.
Cung Quan Lộc tam hợp có Thiên Lương (Vương Địa) và Hóa Khoa, mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc cơ hội thăng tiến. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT và Điếu Khách nhắc nhở bạn cần cẩn trọng với những thay đổi bất ngờ hoặc sự cạnh tranh trong môi trường làm việc.
Cung Tài Bạch tam hợp có Thiên Đồng (Hãm Địa) và các sao như Đà La (Đắc Địa), Thiên Khốc (Hãm Địa), báo hiệu tài chính trong năm 2026 có thể không quá dồi dào, nhưng vẫn đủ để đáp ứng các nhu cầu cơ bản. Bạn cần chú ý đến việc quản lý chi tiêu, tránh các khoản đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết, đặc biệt khi có sự hiện diện của Tiểu Hao và Đại Hao.
Sự hỗ trợ từ các sao như Hóa Quyền, Giải Thần có thể giúp bạn vượt qua khó khăn tài chính nếu biết tận dụng cơ hội và giữ vững sự kiên định.
Sự hiện diện của Thái Âm (Vương Địa) trong Tiểu Vận mang lại sự hài hòa và cảm xúc tích cực trong các mối quan hệ tình cảm. Đây là thời điểm tốt để bạn xây dựng hoặc củng cố mối quan hệ hiện tại. Tuy nhiên, ảnh hưởng của Thiên Hư (Đắc Địa) và Tang Môn có thể mang đến một số hiểu lầm hoặc cảm giác cô đơn, cần chú ý đến việc giao tiếp và chia sẻ cảm xúc với đối phương.
Nếu bạn đang độc thân, năm nay có thể xuất hiện cơ hội gặp gỡ người phù hợp, nhưng cần tránh vội vàng trong việc đưa ra quyết định.
Sự hiện diện của các sao như Thiên Mã (Hãm Địa), Hóa Kỵ, Tang Môn và Thiên La nhắc nhở bạn cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến di chuyển, tai nạn nhỏ hoặc căng thẳng tinh thần. Hãy duy trì lối sống lành mạnh, cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi để tránh tình trạng kiệt sức.
Ngoài ra, sự xuất hiện của Giải Thần và Phượng Các cho thấy bạn có khả năng vượt qua những khó khăn về sức khỏe nếu biết chăm sóc bản thân đúng cách.
Cung Đại Vận an tại Cung Phúc Đức với sao chính tinh Cự Môn (Hãm Địa) cho thấy trong 10 năm tới, công danh và sự nghiệp của bạn có thể gặp một số thử thách, đặc biệt liên quan đến giao tiếp, mâu thuẫn hoặc thị phi. Cự Môn là sao chủ về lời nói, nên cần cẩn trọng trong cách diễn đạt, tránh gây hiểu lầm hoặc tranh cãi không đáng có.
Tam hợp với Cung Phu Thê có Thái Dương (Miếu Địa), đây là dấu hiệu tích cực, mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân, đồng nghiệp hoặc đối tác. Tuy nhiên, sự hiện diện của Kình Dương (Hãm Địa) và Văn Xương (Hãm Địa) nhắc nhở bạn cần kiên nhẫn, tránh nóng vội trong các quyết định quan trọng.
Cung Thiên Di có Vô chính diệu, kết hợp với các sao phụ như Tả Phù và Thái Tuế, cho thấy bạn có thể phải di chuyển nhiều, thay đổi môi trường làm việc hoặc mở rộng mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên, cần đề phòng sự hao tổn năng lượng và tránh để bản thân bị cuốn vào những tranh chấp không cần thiết.
Cung xung chiếu Tài Bạch có Thiên Đồng (Hãm Địa), báo hiệu tài chính trong giai đoạn này có thể không ổn định, dễ gặp tình trạng thu nhập không như mong đợi hoặc chi tiêu vượt kế hoạch. Sự hiện diện của Đà La (Đắc Địa) và Thiên Khốc (Hãm Địa) cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc đầu tư, tránh các quyết định mạo hiểm hoặc thiếu cân nhắc.
Ngoài ra, các sao như Tang Môn và Thiên La nhắc nhở bạn nên tránh xa những khoản vay mượn hoặc các giao dịch tài chính phức tạp, vì có thể dẫn đến rắc rối hoặc mất mát.
Tam hợp với Cung Phu Thê có Thái Dương (Miếu Địa), đây là dấu hiệu tốt cho tình duyên, đặc biệt nếu bạn đã có mối quan hệ ổn định. Thái Dương mang lại sự ấm áp, hòa hợp và sự hỗ trợ từ người bạn đời. Tuy nhiên, sự hiện diện của Kình Dương (Hãm Địa) có thể gây ra một số bất đồng nhỏ, đòi hỏi bạn cần kiên nhẫn và lắng nghe đối phương nhiều hơn.
Nếu bạn còn độc thân, đây là giai đoạn có thể gặp được người phù hợp, nhưng cần tránh nóng vội hoặc để cảm xúc chi phối quá mức, đặc biệt khi có sự tác động của Văn Xương (Hãm Địa).
Cung Đại Vận có Cự Môn (Hãm Địa) và các sao phụ như Địa Võng, Bạch Hổ, Thiên Tài, cho thấy bạn cần chú ý đến sức khỏe tinh thần, tránh để bản thân rơi vào trạng thái căng thẳng hoặc áp lực kéo dài. Bạch Hổ cũng là dấu hiệu cần cẩn trọng với các vấn đề liên quan đến tai nạn nhỏ hoặc thương tích.
Cung xung chiếu Tài Bạch có Thiên La và Tang Môn, nhắc nhở bạn cần chú ý đến sức khỏe của người thân trong gia đình, đồng thời tránh tham gia vào các hoạt động mạo hiểm hoặc thiếu an toàn.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP