|
Đ.Tỵ -Hoả Phúc Đức +Thiên Lương (H) 102 Th.7
Thiên Giải
Thiên Việt
Thiên Phúc
Đường Phù
Thiên Mã (Đ)
Hỷ Thần
L.Lộc Tồn
ĐV. H Quyền
Điếu Khách
ĐV.QUAN
Lâm Quan
LN.TỬ
Hợi
|
M.Ngọ +Hoả Điền Trạch +Thất Sát (M) 92 Th.8
Thiên Quan
Ân Quang
Tam Thai
L.Văn Khúc
ĐV. Xương
Linh Tinh (Đ)
Thiên Hình (H)
Trực Phù
Phi Liêm
Đầu Quân
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV.NÔ
Quan Đới
LN.PHỐI
Tý
|
K.Mùi -Thổ Quan Lộc <Thân>82 Th.9
Hoa Cái
Tấu Thư
Địa Kiếp
Thái Tuế
ĐV.DI
Mộc Dục
LN.HUYNH
Sửu
|
C.Thân +Kim Nô Bộc -Liêm Trinh (V) 72 Th.10
Quốc Ấn
Hồng Loan
Thiếu Dương
Thiên Quý
Bát Tọa
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
ĐV. T Việt
ĐV. Khúc
Cô Thần
Kiếp Sát
Thiên Không
Tướng Quân
L.Tang Môn
Thiên Thương
L.Hóa Kỵ
ĐV.TẬT
Tràng Sinh
LN.MỆNH
Dần
|
||||||||||||||||||||||||
|
B.Thìn +Thổ Phụ Mẫu +Tử Vi (V) +Thiên Tướng (V) 112 Th.6
Địa Giải
Thiên Đức
Phúc Đức
L.Phúc Đức
ĐV. H Khoa
Quả Tú
Bệnh Phù
Thiên La
ĐV. K Dương
ĐV.ĐIỀN
Đế Vượng
LN.TÀI
Tuất
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
T.Dậu -Kim Thiên Di 62 Th.11
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
Tang Môn
Tiểu Hao
ĐV.TÀI
Dưỡng
LN.PHỤ
Mão
Tuần
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Ấ.Mão -Mộc Mệnh -Cự Môn (M) -Thiên Cơ (M) 2 Th.5
Thiên Khôi
Văn Tinh
Giải Thần
Phượng Các
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
ĐV. H Lộc
ĐV. Lộc Tồn
L.Hóa Quyền
Hóa Quyền
Địa Không (H)
Bạch Hổ
Đại Hao
ĐV.PHÚC
Suy
LN.TẬT
Dậu
|
N.Tuất +Thổ Tật Ách -Phá Quân (Đ) 52 Th.12
Phong Cáo
Thiên Y
Thiên Trù
Thiếu Âm
Thanh Long
Thiên Tài
Hóa Lộc
Thiên Diêu (Đ)
Địa Võng
Thiên Sứ
ĐV.TỬ
Thai
LN.PHÚC
Thìn
|
||||||||||||||||||||||||||
|
G.Dần +Mộc Huynh Đệ -Tham Lang (Đ) 12 Th.4
Văn Xương (H)
Thai Phụ
Thiên Hỉ
Long Đức
Thiên Thọ
L.Long Đức
L.Hóa Khoa
Lưu Hà
Phục Binh
L.Bạch Hổ
ĐV. Đà La
Hóa Kỵ
ĐV.PHỤ
Bệnh
LN.DI
Thân
|
Ấ.Sửu -Thổ Phu Thê -Thái Âm (Đ) +Thái Dương (Đ) 22 Th.3
Hữu Bật
Tả Phù
Hóa Khoa
Hỏa Tinh (H)
Kình Dương (Đ)
Thiên Hư (H)
Phá Toái
Tuế Phá
Quan Phủ
ĐV. H Kỵ
ĐV.MỆNH
Tử
LN.NÔ
Mùi
Triệt
|
G.Tý +Thuỷ Tử Tức -Vũ Khúc (V) -Thiên Phủ (M) 32 Th.2
Văn Khúc (H)
Lộc Tồn (M)
Đào Hoa
Nguyệt Đức
Bác Sỹ
ĐV. T Khôi
Tử Phù
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
ĐV.HUYNH
Mộ
LN.QUAN
Ngọ
|
Q.Hợi -Thuỷ Tài Bạch +Thiên Đồng (Đ) 42 Th.1
Long Trì
Lực Sỹ
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. T Mã
L.Hóa Lộc
Đà La (H)
Thiên Khốc (H)
Quan Phù
L.Kiếp Sát
ĐV.PHỐI
Tuyệt
LN.ĐIỀN
Tỵ
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Cung Mệnh an tại Mão, chủ tinh là Cự Môn và Thiên Cơ đồng cung, cả hai đều ở trạng thái Miếu Địa. Đây là cách "Cơ Cự đồng lâm" tại cung Mão, chủ về người thông minh, khẩu tài linh hoạt, tư duy nhanh nhạy và có óc phân tích tốt. Tuy nhiên, Cự Môn là ám tinh, nên tính cách có phần sâu sắc, kín đáo, đôi khi hay suy nghĩ nhiều. Cung Mệnh có Hóa Quyền (Lộc tồn Hóa Quyền) gia hội, càng tăng thêm khí thế quyết đoán, ý chí mạnh mẽ và khả năng thuyết phục, lãnh đạo. Sự hiện diện của Văn Tinh và Thiên Khôi cho thấy phong thái nho nhã, có duyên với văn chương, học thuật và được quý nhân trợ giúp. Tuy nhiên, có Địa Không (hãm) và Đại Hao, nên đôi lúc dễ cảm thấy cô độc trong suy nghĩ, hoặc gặp những hao tổn bất ngờ về tinh thần. Ngoại hình thường thanh tú, nét mặt thông minh, ánh mắt có thần.
Cung Quan Lộc an tại Mùi, là cung Vô Chính Diệu, nhưng được cát tinh từ cung Phu Thê (Thái Âm, Thái Dương đắc địa) chiếu vào. Điều này cho thấy sự nghiệp của đương số có được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ đối tác, bạn đời hoặc các mối quan hệ hợp tác. Thái Dương, Thái Âm đắc địa chủ về sự quang minh, chính đại và có danh tiếng, thích hợp với các ngành nghề liên quan đến giao tiếp, dịch vụ, giáo dục hoặc những lĩnh vực mang tính chất "phục vụ" và "chiếu sáng". Có Hoa Cái và Tấu Thư, biểu thị năng khiếu về nghệ thuật, văn hóa hoặc kỹ thuật chuyên môn. Tuy nhiên, cung Quan Lộc vô chính diệu và có Địa Kiếp, nên con đường sự nghiệp có thể không ổn định ngay từ đầu, dễ có sự thay đổi, hoặc phải dựa vào kỹ năng chuyên môn đặc biệt để tạo lập. Về tài lộc, chủ yếu đến từ nghề nghiệp chính và sự nỗ lực bản thân. Trước tuổi 30, cần tích lũy kinh nghiệm và xây dựng uy tín.
Xét về sức khỏe tổng quát, cung Mệnh có Cự Môn (thuộc Thổ) và Thiên Cơ (thuộc Mộc), cần lưu ý đến hệ tiêu hóa (tỳ vị, đường ruột) và các vấn đề về thần kinh, căng thẳng. Cự Môn hãm địa dễ gây ra các chứng bệnh liên quan đến ăn uống không điều độ hoặc rối loạn chuyển hóa. Thiên Cơ chủ về gan mật và hệ gân cốt, cần chú ý đến việc nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức dẫn đến đau nhức xương khớp hoặc các vấn đề về gan. Sự hiện diện của Bạch Hổ và Đại Hao tại cung Mệnh cũng nhắc nhở cần phòng tránh các tai nạn, tổn thương bất ngờ, đặc biệt là trước tuổi 30. Tinh thần dễ bị áp lực do Địa Không, nên cần có chế độ sinh hoạt điều độ, rèn luyện thể chất và thư giãn tinh thần để giữ gìn sức khỏe lâu dài.
Cung Mệnh của bạn có sự kết hợp giữa các sao chính tinh miếu địa (Cự Môn, Thiên Cơ) và các sao phụ tinh tốt (Thiên Khôi, Văn Tinh, Phượng Các), mang lại nhiều tố chất nổi bật như thông minh, khéo léo, khả năng lãnh đạo và sáng tạo. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Không, Đại Hao và các sao xấu trong tam hợp và cung xung chiếu cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh thị phi và giữ vững tinh thần trước khó khăn. Nếu biết tận dụng điểm mạnh và hóa giải điểm yếu, bạn sẽ đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.
Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự chiếu sáng của Thái Âm và Thái Dương Đắc Địa, kết hợp với các sao hóa giải mạnh mẽ như Hóa Quyền, Hóa Khoa, Thiên Khôi. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Kiếp, Địa Không và TRIỆT cho thấy sự nghiệp có thể gặp những biến động lớn, đòi hỏi bạn phải luôn cẩn trọng và kiên trì. Nếu biết tận dụng các cơ hội và hóa giải khó khăn, bạn hoàn toàn có thể đạt được thành công bền vững trong sự nghiệp.
Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự hỗ trợ của Thiên Đồng (Đắc Địa) và các sao tốt trong tam hợp, mang lại khả năng kiếm tiền linh hoạt và cơ hội phát triển tài chính. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao xấu như Đà La, Thiên Khốc, Địa Không, Địa Kiếp và Đại Hao cho thấy tài chính dễ gặp bất ổn, khó giữ được tiền bạc lâu dài. Bạn cần cẩn trọng trong các quyết định tài chính, tránh đầu tư mạo hiểm và nên tập trung vào các lĩnh vực phù hợp với khả năng linh hoạt, sáng tạo của mình.
Cung Phu Thê của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Các sao chính tinh Thái Âm và Thái Dương Đắc Địa mang lại nền tảng tốt cho hôn nhân, nhưng sự hiện diện của TRIỆT và các sao phụ tinh xấu như Hỏa Tinh (Hãm Địa), Thiên Hư, Phá Toái có thể gây ra những khó khăn, xung đột. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của Hóa Khoa, Tả Phù, Hữu Bật, bạn có khả năng hóa giải những vấn đề này nếu biết cách điều chỉnh và duy trì sự hòa hợp trong mối quan hệ.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Phụ Mẫu của bạn được đánh giá là tốt, với sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Tướng ở Vương Địa, cùng các sao phụ tinh mang tính chất phúc đức và hóa giải. Cha mẹ là người có uy tín, trách nhiệm và luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Tuy nhiên, một số sao như Quả Tú, Bệnh Phù có thể khiến mối quan hệ đôi lúc xa cách hoặc thiếu sự gần gũi. Nhìn chung, đây là một cung số hài hòa, mang lại nhiều thuận lợi và sự bảo trợ từ gia đình.
Cung Huynh Đệ của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự hiện diện của Tham Lang (Đắc Địa) và các sao phụ tinh tốt như Thiên Hỉ, Long Đức, Thai Phụ. Điều này cho thấy mối quan hệ anh chị em có sự hòa thuận, hỗ trợ và niềm vui. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Hóa Kỵ, Văn Xương (Hãm Địa) và Phục Binh có thể gây ra một số khó khăn, đặc biệt là những hiểu lầm hoặc tranh chấp nhỏ. Để duy trì mối quan hệ tốt đẹp, bạn cần khéo léo trong cách ứng xử và tránh để những mâu thuẫn nhỏ leo thang.
Cung Tử Tức an tại Tý với Vũ Khúc (Vương Địa) và Thiên Phủ (Miếu Địa) là một cung số tốt, báo hiệu con cái có tài năng, phúc khí và khả năng thành công cao. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT và Văn Khúc (Hãm Địa) có thể gây ra một số khó khăn trong giai đoạn đầu đời hoặc trong mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái. Nhìn chung, đây là một cung số có nhiều thuận lợi, nhưng cần sự định hướng và hỗ trợ từ gia đình để hóa giải những trở ngại nhỏ.
Cung Tật Ách của bạn có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các sao tốt như Phá Quân (Đắc Địa), Thiên Y, Hóa Lộc, giúp giảm thiểu nguy cơ bệnh tật nghiêm trọng và tăng khả năng phục hồi. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Địa Võng, Thiên Diêu, Thiên Sứ cũng cảnh báo về các bệnh tiềm ẩn liên quan đến thần kinh, tiêu hóa và nội tiết. Bạn cần chú ý duy trì lối sống lành mạnh, tránh căng thẳng và kiểm tra sức khỏe định kỳ để đảm bảo sự ổn định lâu dài.
Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự hiện diện của Thất Sát (Miếu Địa) và Linh Tinh (Đắc Địa), mang lại khả năng sở hữu tài sản và cơ hội phát triển trong lĩnh vực bất động sản. Tuy nhiên, bạn cần cẩn trọng với các vấn đề pháp lý và tránh những rủi ro không đáng có do ảnh hưởng của Thiên Hình (Hãm Địa) và Hóa Kỵ trong tam hợp. Sự ổn định về nhà cửa và tài sản sẽ đến sau những nỗ lực lớn và sự quản lý cẩn thận.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Nô Bộc của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Các sao tốt như Quốc Ấn, Thiên Quý, và Bát Tọa mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân và những người có năng lực, nhưng sự hiện diện của Cô Thần, Kiếp Sát, và Thiên Không cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc duy trì mối quan hệ với người giúp việc hoặc nhân viên. Để hóa giải khó khăn, bạn nên tập trung vào việc xây dựng sự tin tưởng, đồng thời tránh những mâu thuẫn không cần thiết.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Phúc Đức của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Dù Thiên Lương (Hãm Địa) làm giảm phúc khí, nhưng nhờ các sao cứu giải như Thiên Giải, Thiên Việt, Thiên Phúc, bạn vẫn có cơ hội hóa giải khó khăn và nhận được sự trợ giúp từ quý nhân. Hạnh phúc và niềm vui có thể đến từ gia đình, hôn nhân, nhưng cần chú ý tránh xung đột và thị phi. Để cải thiện vận số, bạn nên sống hướng thiện, làm nhiều việc tốt và duy trì sự lạc quan trong cuộc sống.
Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi, đặc biệt là khả năng phát triển khi đi xa, nhờ sự hỗ trợ của các sao tốt như Cự Môn, Thiên Cơ, Thiên Mã, và các sao phụ tinh may mắn. Tuy nhiên, sự hiện diện của TUẦN, Tang Môn, Tiểu Hao và Địa Không cho thấy bạn sẽ phải đối mặt với một số khó khăn, đặc biệt là về tài chính, tâm lý, hoặc những trở ngại ban đầu. Để hóa giải, bạn cần kiên trì, cẩn trọng trong các quyết định, và tận dụng tốt các cơ hội khi chúng xuất hiện.
Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Tử Tức, với sự hiện diện của các sao chính tinh Vũ Khúc (Vương Địa) và Thiên Phủ (Miếu Địa), cho thấy đây là một năm có nhiều cơ hội phát triển về tài chính, sự nghiệp và các mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên, sự xuất hiện của TRIỆT tại Tiểu Vận có thể gây ra một số trở ngại hoặc sự chậm trễ trong việc đạt được mục tiêu. Các sao phụ tinh như Lộc Tồn (Miếu Địa) và Nguyệt Đức mang lại sự may mắn, hỗ trợ và quý nhân phù trợ, nhưng cần chú ý đến ảnh hưởng của Văn Khúc (Hãm Địa) và các sao lưu như L.Thiên Khốc, L.Thiên Hư, có thể gây ra những lo lắng hoặc cảm giác bất an.
Sự hiện diện của Vũ Khúc và Thiên Phủ tại Tiểu Vận là dấu hiệu tích cực cho công danh và sự nghiệp. Vũ Khúc chủ về tài năng, sự quyết đoán và khả năng quản lý, trong khi Thiên Phủ mang lại sự ổn định và hỗ trợ từ cấp trên hoặc đồng nghiệp. Tuy nhiên, ảnh hưởng của TRIỆT có thể khiến một số kế hoạch bị trì hoãn hoặc gặp khó khăn ban đầu.
Cung tam hợp với Tử Vi (Vương Địa) và Thiên Tướng (Vương Địa) tại Cung Phụ Mẫu cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ gia đình hoặc những người có kinh nghiệm. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với các sao như Kiếp Sát và Thiên Không tại Cung Nô Bộc, có thể xuất hiện những mâu thuẫn hoặc sự cạnh tranh trong môi trường làm việc.
Sự hiện diện của Lộc Tồn (Miếu Địa) tại Tiểu Vận là dấu hiệu tốt cho tài chính, mang lại cơ hội gia tăng thu nhập hoặc tích lũy tài sản. Vũ Khúc cũng là sao chủ về tiền bạc, cho thấy khả năng quản lý tài chính tốt. Tuy nhiên, cần chú ý đến ảnh hưởng của Văn Khúc (Hãm Địa), có thể gây ra những chi tiêu không cần thiết hoặc khó khăn trong việc duy trì sự ổn định tài chính.
Cung xung chiếu với Thất Sát (Miếu Địa) và Linh Tinh (Đắc Địa) tại Cung Điền Trạch cho thấy có thể có cơ hội đầu tư hoặc thay đổi liên quan đến bất động sản, nhưng cần cẩn trọng với các sao như Thiên Hình (Hãm Địa), tránh các rủi ro pháp lý hoặc tranh chấp.
Sự xuất hiện của các sao như Đào Hoa, Nguyệt Đức và Hồng Loan trong tam hợp và Tiểu Vận cho thấy đây là một năm thuận lợi cho tình duyên. Bạn có thể gặp gỡ những mối quan hệ mới hoặc có cơ hội phát triển tình cảm hiện tại. Tuy nhiên, ảnh hưởng của Cô Thần và Quả Tú trong tam hợp có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn hoặc khó mở lòng trong một số thời điểm.
Nếu đã có mối quan hệ, cần chú ý đến sự giao tiếp và tránh để những hiểu lầm nhỏ trở thành vấn đề lớn. Các sao như Thiên Khốc và Thiên Hư có thể gây ra những cảm xúc tiêu cực hoặc sự xa cách tạm thời.
Cung Tiểu Vận có sự hiện diện của TRIỆT và các sao lưu như L.Thiên Khốc, L.Thiên Hư, cho thấy cần chú ý đến sức khỏe tinh thần, tránh để áp lực công việc hoặc cuộc sống ảnh hưởng đến tâm trạng. Cung xung chiếu với Thiên Hình (Hãm Địa) cũng là dấu hiệu cần cẩn trọng với các chấn thương nhỏ hoặc các vấn đề liên quan đến dao kéo.
Ngoài ra, sự hiện diện của Bệnh Phù trong tam hợp nhắc nhở bạn cần chú ý đến chế độ ăn uống và nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức. Các sao như Thiên La và Thiên Không có thể gây ra cảm giác mệt mỏi hoặc mất phương hướng, nhưng không có dấu hiệu nghiêm trọng nếu bạn biết cách cân bằng.
Hãy giữ tinh thần lạc quan, tận dụng các cơ hội tốt và cẩn trọng trước những thách thức để có một năm 2026 thuận lợi.
Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với các sao chính tinh Thái Âm (Đắc Địa) và Thái Dương (Đắc Địa) cho thấy đây là giai đoạn có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến sự sáng tạo, nghệ thuật, hoặc công việc cần sự khéo léo, tinh tế. Sự kết hợp của Thái Âm và Thái Dương mang lại sự cân bằng giữa lý trí và cảm xúc, giúp bạn có khả năng xử lý công việc một cách linh hoạt và hiệu quả.
Tuy nhiên, sự hiện diện của Hỏa Tinh (Hãm Địa) và Kình Dương (Đắc Địa) cho thấy có thể xuất hiện những thử thách hoặc cạnh tranh mạnh mẽ trong công việc. Triệt tại cung này cũng có thể gây ra sự cản trở hoặc trì hoãn trong một số kế hoạch lớn. Bạn cần kiên nhẫn và cẩn trọng trong các quyết định quan trọng.
Cung tam hợp với Cung Quan Lộc có Vô chính diệu và các sao phụ tinh như Địa Kiếp, Thái Tuế cho thấy sự nghiệp có thể gặp một số biến động hoặc thay đổi bất ngờ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Khoa trong cung Đại Vận là một điểm sáng, mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc cơ hội học hỏi, nâng cao năng lực chuyên môn.
Sự hiện diện của Thái Âm (Đắc Địa) trong cung Đại Vận là dấu hiệu tốt cho tài lộc, đặc biệt là các nguồn thu nhập từ công việc chính hoặc các khoản đầu tư dài hạn. Tuy nhiên, Hỏa Tinh (Hãm Địa) và Phá Toái có thể gây ra những khoản chi tiêu bất ngờ hoặc khó kiểm soát. Bạn cần chú ý quản lý tài chính cẩn thận, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết.
Cung tam hợp với Cung Phúc Đức có Thiên Lương (Hãm Địa) và các sao phụ tinh như Thiên Mã (Đắc Địa), Thiên Việt, Thiên Phúc cho thấy tài lộc có thể đến từ sự nỗ lực cá nhân và sự hỗ trợ từ người khác. Tuy nhiên, bạn cần tránh các giao dịch tài chính liên quan đến rủi ro cao.
Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với sự hiện diện của Thái Âm và Thái Dương cho thấy đây là giai đoạn có nhiều cơ hội tốt trong chuyện tình cảm. Nếu bạn chưa lập gia đình, đây có thể là thời điểm gặp gỡ người phù hợp, đặc biệt là những mối quan hệ mang tính chất lâu dài và nghiêm túc.
Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hư (Hãm Địa) và Phá Toái có thể gây ra một số hiểu lầm hoặc mâu thuẫn nhỏ trong mối quan hệ. Bạn cần học cách lắng nghe và chia sẻ để duy trì sự hòa hợp. Đối với những người đã kết hôn, cần chú ý cân bằng giữa công việc và gia đình để tránh ảnh hưởng đến hạnh phúc chung.
Sự hiện diện của Hỏa Tinh (Hãm Địa) và Kình Dương (Đắc Địa) trong cung Đại Vận cho thấy bạn cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tim mạch, huyết áp hoặc các chấn thương do va chạm. Thiên Hư (Hãm Địa) cũng là dấu hiệu cần cẩn trọng với các vấn đề về tinh thần, tránh để căng thẳng kéo dài.
Cung tam hợp với Cung Thiên Di có Tang Môn, Tiểu Hao và TUẦN cho thấy bạn cần cẩn thận khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời. Tránh đi xa hoặc tham gia các hoạt động mạo hiểm trong những thời điểm không thuận lợi.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP