|
Đ.Tỵ -Hoả Tật Ách -Cự Môn (H) 52 Th.2
Thiên Việt
Thiên Phúc
Đường Phù
Thiên Mã (Đ)
Hỷ Thần
Thiên Tài
L.Lộc Tồn
Hóa Quyền
Hỏa Tinh (Đ)
Điếu Khách
Thiên Sứ
ĐV.TỬ
Lâm Quan
LN.PHÚC
Hợi
|
M.Ngọ +Hoả Tài Bạch <Thân>+Thiên Tướng (V) -Liêm Trinh (V) 42 Th.3
Văn Xương (H)
Phong Cáo
Thiên Quan
Tam Thai
L.Văn Khúc
ĐV. T Khôi
L.Hóa Khoa
Trực Phù
Phi Liêm
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
L.Hóa Kỵ
ĐV.PHỐI
Quan Đới
LN.ĐIỀN
Tý
|
K.Mùi -Thổ Tử Tức +Thiên Lương (Đ) 32 Th.4
Địa Giải
Hoa Cái
Tấu Thư
Ân Quang
Thiên Quý
Địa Không (H)
Thái Tuế
ĐV. Đà La
ĐV.HUYNH
Mộc Dục
LN.QUAN
Sửu
|
C.Thân +Kim Phu Thê +Thất Sát (M) 22 Th.5
Văn Khúc (H)
Thiên Giải
Quốc Ấn
Hồng Loan
Thiếu Dương
Bát Tọa
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
ĐV. Lộc Tồn
Cô Thần
Kiếp Sát
Thiên Không
Tướng Quân
L.Tang Môn
ĐV.MỆNH
Tràng Sinh
LN.NÔ
Dần
|
||||||||||||||||||||||||
|
B.Thìn +Thổ Thiên Di -Tham Lang (V) 62 Th.1
Tả Phù
Thiên Đức
Phúc Đức
L.Phúc Đức
Quả Tú
Bệnh Phù
Thiên La
Hóa Kỵ
ĐV.TÀI
Đế Vượng
LN.PHỤ
Tuất
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
T.Dậu -Kim Huynh Đệ +Thiên Đồng (H) 12 Th.6
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
L.Hóa Lộc
Thiên Hình (Đ)
Tang Môn
Tiểu Hao
ĐV. H Kỵ
ĐV. K Dương
ĐV.PHỤ
Dưỡng
LN.DI
Mão
Tuần
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Ấ.Mão -Mộc Nô Bộc -Thái Âm (H) 72 Th.12
Thiên Khôi
Văn Tinh
Giải Thần
Phượng Các
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
ĐV. H Khoa
Hóa Khoa
Địa Kiếp
Bạch Hổ
Đại Hao
Thiên Thương
ĐV.TẬT
Suy
LN.MỆNH
Dậu
|
N.Tuất +Thổ Mệnh -Vũ Khúc (M) 2 Th.7
Thai Phụ
Hữu Bật
Thiên Trù
Thiếu Âm
Thanh Long
ĐV. H Quyền
Địa Võng
ĐV.PHÚC
Thai
LN.TẬT
Thìn
|
||||||||||||||||||||||||||
|
G.Dần +Mộc Quan Lộc +Tử Vi (M) -Thiên Phủ (M) 82 Th.11
Thiên Hỉ
Long Đức
L.Long Đức
ĐV. T Việt
ĐV. T Mã
Linh Tinh (Đ)
Lưu Hà
Phục Binh
L.Bạch Hổ
ĐV.DI
Bệnh
LN.HUYNH
Thân
|
Ấ.Sửu -Thổ Điền Trạch -Thiên Cơ (Đ) 92 Th.10
Thiên Y
Thiên Thọ
L.Hóa Quyền
Thiên Diêu (H)
Kình Dương (Đ)
Thiên Hư (H)
Phá Toái
Tuế Phá
Quan Phủ
ĐV.NÔ
Tử
LN.PHỐI
Mùi
Triệt
|
G.Tý +Thuỷ Phúc Đức -Phá Quân (M) 102 Th.9
Lộc Tồn (M)
Đào Hoa
Nguyệt Đức
Bác Sỹ
Hóa Lộc
Tử Phù
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
ĐV.QUAN
Mộ
LN.TỬ
Ngọ
|
Q.Hợi -Thuỷ Phụ Mẫu +Thái Dương (H) 112 Th.8
Long Trì
Lực Sỹ
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. H Lộc
ĐV. Xương
ĐV. Khúc
Đà La (H)
Thiên Khốc (H)
Quan Phù
Đầu Quân
L.Kiếp Sát
ĐV.ĐIỀN
Tuyệt
LN.TÀI
Tỵ
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Cung Mệnh an tại Tuất, chủ tinh Vũ Khúc Miếu Địa, là sao chủ về tài bạch, cương nghị. Người này có ngoại hình khôi vũ, khuôn mặt phương chính, ánh mắt sắc sảo và có khí chất mạnh mẽ, quyết đoán. Tính cách cương trực, thực tế, có tinh thần tự lập cao và ý chí kiên định. Tuy nhiên, do Vũ Khúc là kim tinh cô khắc, lại thêm Thai Phụ, Thiếu Âm đồng cung, nên bên trong đôi khi cảm thấy cô độc, tâm tư sâu kín, ít bộc lộ tình cảm. Hữu Bật tăng thế hỗ trợ, giúp người này có năng lực lãnh đạo và được quý nhân phù trợ trong các mối quan hệ xã hội. Thanh Long mang lại sự nhanh nhẹn, hoạt bát.
Cung Thân an tại Ngọ, với chủ tinh Thiên Tướng và Liêm Trinh đều đắc Vượng Địa, cho thấy đây là người có chí hướng lớn trong sự nghiệp, thích hợp với các vị trí quản lý, pháp luật, hoặc kỹ thuật chuyên môn cao. Liêm Trinh hóa khí thành "Tù", kết hợp với Thiên Tướng, tạo nên tính nguyên tắc, công bằng, nhưng cũng dễ cứng nhắc. Cung Tài Bạch có Văn Xương Hãm Địa cùng Lộc Văn Khúc và Hóa Khoa, chủ về tài lộc đến từ con đường văn hóa, kỹ thuật, trí tuệ hoặc nghề nghiệp chuyên môn. Hóa Kỵ đi cùng cần thận trọng trong các hợp đồng, giao dịch để tránh tranh chấp, thất thoát. Trước tuổi 30, sự nghiệp có nhiều biến động, cần tích lũy kinh nghiệm. Sau đó, nhờ Thiên Quan, Tam Thai và thế Lộc-Khoa, công danh sẽ vững vàng và có bước phát triển đáng kể.
Về sức khỏe, cung Mệnh có Vũ Khúc (kim) khắc chế cung Tuất (thổ), chú ý đến các vấn đề về hệ hô hấp (phổi, khí quản) và có thể đau nhức xương khớp. Liêm Trinh (hỏa) đắc địa tại cung Thân (hỏa) thái quá, cần đề phòng các bệnh liên quan đến tim mạch, huyết áp, hoặc nhiệt trong người. Sự hiện diện của Kình Dương và Địa Võng tại Mệnh có thể dẫn đến nguy cơ chấn thương do tai nạn bất ngờ hoặc phẫu thuật. Thiếu Âm nhắc nhở cần chăm sóc sức khỏe tinh thần, tránh để áp lực dồn nén lâu ngày dẫn đến mất ngủ, suy nhược thần kinh. Duy trì lối sống điều độ, kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt là tim và phổi, là rất quan trọng.
Cung Mệnh với Vũ Khúc miếu địa là một cung số tốt, cho thấy bạn là người có năng lực, quyết đoán và có khả năng đạt được thành công lớn trong cuộc sống. Tam hợp với các sao tốt như Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Tướng càng củng cố thêm sự vững chắc về sự nghiệp và tài vận. Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến áp lực tinh thần và cẩn trọng trong các quyết định tài chính để tránh những rủi ro không đáng có. Đây là một lá số có nhiều tiềm năng phát triển, nhưng thành công sẽ đến từ sự nỗ lực và kiên trì của chính bạn.
Cung Quan Lộc có Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung tại Miếu Địa, đây là tổ hợp rất mạnh, biểu thị sự nghiệp vững chắc, có uy quyền và khả năng lãnh đạo. Tử Vi là sao "đế tinh", chủ về quyền lực, sự tôn quý, khi kết hợp với Thiên Phủ (sao chủ về tài năng quản lý, che chở) tạo nên một người có khả năng điều hành, tổ chức xuất sắc.
Sự hiện diện của Linh Tinh (Đắc Địa) mang lại sự quyết đoán, mạnh mẽ, nhưng cũng cần cẩn trọng với tính nóng nảy hoặc những quyết định vội vàng. Các sao phụ tinh như Thiên Hỉ, Long Đức giúp bạn có sự hỗ trợ từ quý nhân, được lòng người xung quanh, dễ gặp may mắn trong công việc. Tuy nhiên, Phục Binh có thể gây ra sự cạnh tranh, thị phi hoặc bị tiểu nhân quấy phá, cần đề phòng.
Với tổ hợp Tử Vi - Thiên Phủ, bạn phù hợp với các ngành nghề liên quan đến quản lý, lãnh đạo, chính trị, kinh doanh lớn, tài chính hoặc các lĩnh vực đòi hỏi sự uy tín và trách nhiệm cao. Ngoài ra, sự hiện diện của Linh Tinh và Lưu Hà cũng cho thấy bạn có thể thành công trong các ngành nghề mang tính sáng tạo hoặc đòi hỏi sự quyết đoán.
Sự nghiệp của bạn có xu hướng phát triển ổn định, từng bước vững chắc. Tử Vi - Thiên Phủ tại Miếu Địa giúp bạn dễ dàng đạt được vị trí cao trong công việc, nhưng cần chú ý đến sự cạnh tranh từ bên ngoài (do ảnh hưởng của Phục Binh và cung xung chiếu có Thất Sát).
Cung tam hợp với Vũ Khúc (Miếu Địa) và Thiên Tướng (Vương Địa) càng củng cố thêm khả năng tài chính và sự nghiệp. Vũ Khúc chủ về tài năng, sự cứng rắn, trong khi Thiên Tướng mang lại sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, cấp trên. Tuy nhiên, Văn Xương (Hãm Địa) trong cung Tài Bạch có thể khiến bạn gặp khó khăn trong việc giao tiếp hoặc trình bày ý tưởng, cần rèn luyện kỹ năng này để tránh bị hiểu lầm.
Cơ hội thăng tiến của bạn rất cao nhờ tổ hợp Tử Vi - Thiên Phủ và sự hỗ trợ từ các sao tam hợp như Hữu Bật, Thai Phụ, Thiên Trù. Tuy nhiên, cần chú ý đến các yếu tố xung chiếu từ cung Phu Thê, đặc biệt là Thất Sát (Miếu Địa) và các sao như Kiếp Sát, Thiên Không, có thể gây ra những biến động bất ngờ hoặc sự cạnh tranh khốc liệt.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Quan Lộc của bạn rất tốt, với sự hiện diện của Tử Vi - Thiên Phủ Miếu Địa, mang lại sự nghiệp vững chắc, quyền uy và khả năng lãnh đạo xuất sắc. Tuy nhiên, cần chú ý đến các yếu tố cạnh tranh, thị phi từ Phục Binh và các sao xung chiếu như Kiếp Sát, Thiên Không. Nếu biết tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, bạn sẽ đạt được thành công lớn trong sự nghiệp.
Cung Tài Bạch có Thiên Tướng và Liêm Trinh đồng cung, cả hai sao đều ở Vương Địa, cho thấy bạn có khả năng quản lý tài chính tốt, biết cách duy trì và phát triển nguồn tiền. Thiên Tướng mang tính chất ổn định, cẩn trọng, trong khi Liêm Trinh thiên về sự quyết đoán và khả năng khai thác cơ hội tài chính. Điều này cho thấy bạn có thể vừa biết giữ tiền, vừa biết đầu tư để sinh lời.
Sự hiện diện của Văn Xương (Hãm Địa) có thể khiến bạn đôi lúc gặp khó khăn trong việc tính toán hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc khi đưa ra quyết định tài chính. Tuy nhiên, các sao phụ tinh như Phong Cáo, Thiên Quan, Tam Thai hỗ trợ, giúp bạn có quý nhân phù trợ, dễ gặp cơ hội tài chính thông qua các mối quan hệ xã hội hoặc sự giúp đỡ từ người khác.
Cung tam hợp với Vũ Khúc (Miếu Địa) và Tử Vi, Thiên Phủ (đều Miếu Địa) là một tổ hợp rất mạnh về tài chính. Vũ Khúc chủ về tiền bạc, khi ở Miếu Địa càng tăng cường khả năng tích lũy và quản lý tài sản. Tử Vi và Thiên Phủ mang tính chất bao quát, quyền uy, cho thấy bạn có khả năng kiểm soát tài chính ở mức cao, thậm chí có thể quản lý tài sản lớn hoặc làm chủ các nguồn thu nhập đa dạng.
Cung xung chiếu Phúc Đức có Phá Quân (Miếu Địa) và Lộc Tồn (Miếu Địa), đồng thời có Hóa Lộc, cho thấy bạn có nhiều cơ hội làm giàu, đặc biệt thông qua các lĩnh vực đòi hỏi sự thay đổi, cải cách hoặc đầu tư mạo hiểm. Phá Quân ở Miếu Địa giúp bạn dám nghĩ dám làm, không ngại thử thách, trong khi Lộc Tồn và Hóa Lộc mang lại sự may mắn về tài chính. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT tại cung Phúc Đức có thể gây ra một số trở ngại ban đầu, đòi hỏi bạn phải kiên trì và cẩn trọng trong các quyết định lớn.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Tài Bạch của bạn có tổ hợp sao mạnh, đặc biệt là sự hỗ trợ từ tam hợp và cung xung chiếu, cho thấy khả năng tài chính tốt, dễ gặp cơ hội làm giàu và có quý nhân phù trợ. Tuy nhiên, bạn cần cẩn trọng trong các quyết định tài chính lớn, tránh để cảm xúc chi phối hoặc quá mạo hiểm. Nếu biết tận dụng các cơ hội và duy trì sự ổn định, bạn có thể đạt được sự thịnh vượng về tài chính.
Cung Phu Thê với sao Thất Sát (Miếu Địa) chủ về sự mạnh mẽ, quyết liệt, nhưng cũng dễ gặp biến động trong hôn nhân. Các sao phụ tinh như Cô Thần, Kiếp Sát, Thiên Không làm tăng thêm sự trắc trở, nhưng nhờ có Thiên Giải, Hồng Loan và các sao hóa giải khác, bạn vẫn có cơ hội cải thiện và duy trì hôn nhân nếu biết cách nhường nhịn và hóa giải mâu thuẫn. Hôn nhân sẽ tốt hơn nếu kết hôn muộn và chọn người phối ngẫu có tính cách điềm đạm, biết cảm thông.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Phụ Mẫu này có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là sự hãm địa của Thái Dương, Đà La và Thiên Khốc, cho thấy mối quan hệ với cha mẹ không được thuận hòa, dễ xảy ra xung đột hoặc xa cách. Tuy nhiên, vẫn có những yếu tố tích cực từ các sao phụ tinh như Long Trì, Lực Sỹ và tam hợp với cung Tử Tức, cho thấy khả năng cải thiện mối quan hệ thông qua sự nỗ lực và trưởng thành của bản thân. Bạn nên chú trọng vào việc thấu hiểu và cảm thông để hóa giải những khó khăn trong gia đình.
Cung Huynh Đệ này cho thấy mối quan hệ anh chị em có nhiều thử thách, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc hiểu lầm. Tuy nhiên, nhờ sự hiện diện của các sao tốt như Thiên Hình (Đắc Địa), Thiên Cơ (Đắc Địa) và Hóa Quyền, vẫn có cơ hội cải thiện nếu biết cách nhường nhịn và xử lý khéo léo. Sự hỗ trợ từ anh chị em có thể không nhiều về mặt vật chất, nhưng có thể nhận được sự giúp đỡ về tinh thần hoặc lời khuyên trong những lúc khó khăn.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Tử Tức với sao chính tinh Thiên Lương (Đắc Địa) là một cung số khá tốt, mang lại phúc khí và sự thuận lợi trong việc nuôi dạy con cái. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Không (Hãm Địa) và các sao xung chiếu như Thiên Diêu, Thiên Hư (Hãm Địa) có thể gây ra một số khó khăn, đặc biệt trong việc sinh nở hoặc duy trì mối quan hệ hòa hợp. Bạn cần chú ý đến việc hóa giải các yếu tố bất lợi bằng cách tạo môi trường giáo dục tốt, duy trì sự giao tiếp cởi mở và quan tâm đến sức khỏe, tâm lý của con cái.
Cung Tật Ách với Cự Môn (Hãm Địa) làm chủ cho thấy sức khỏe có nhiều điểm cần lưu ý, đặc biệt là các bệnh mãn tính hoặc các vấn đề liên quan đến tâm lý. Tuy nhiên, sự hỗ trợ từ các sao phụ tinh tốt như Thiên Việt, Thiên Phúc, Hỷ Thần và Hóa Quyền giúp giảm bớt phần nào tác động xấu, mang lại khả năng phục hồi và hóa giải bệnh tật. Bạn cần chú ý đến việc duy trì lối sống lành mạnh, tránh căng thẳng và cẩn thận trong di chuyển để hạn chế các rủi ro không đáng có.
Cung Điền Trạch của bạn có sự kết hợp giữa yếu tố thuận lợi và khó khăn. Thiên Cơ đắc địa mang lại khả năng tích lũy tài sản và sự linh hoạt trong việc quản lý nhà cửa, nhưng sự hiện diện của TRIỆT và các sao hãm địa cho thấy bạn cần vượt qua nhiều trở ngại để đạt được sự ổn định. Để hóa giải, bạn nên cẩn trọng trong các giao dịch bất động sản, tránh đầu tư mạo hiểm và tập trung vào việc xây dựng tài sản một cách bền vững.
Cung Nô Bộc của bạn có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Mặc dù có sự hỗ trợ từ quý nhân và những người có học thức, nhưng mối quan hệ với người dưới quyền hoặc nhân viên thường không ổn định, dễ xảy ra xung đột hoặc tổn thất. Bạn cần cẩn trọng trong việc chọn người hỗ trợ, tránh đặt niềm tin quá mức vào những người không đáng tin cậy. Các sao tốt như Hóa Khoa, Thiên Khôi, và Giải Thần mang lại khả năng hóa giải khó khăn, nhưng vẫn cần sự tỉnh táo và sáng suốt trong các mối quan hệ.
Cung Phúc Đức này có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của Phá Quân (Miếu Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa) và Hóa Lộc, mang lại phúc khí về tài chính, sự đổi mới và khả năng vượt khó. Tuy nhiên, sự cản trở từ TRIỆT và các sao xấu trong tam hợp như Kiếp Sát, Hóa Kỵ đòi hỏi bạn phải kiên trì, nỗ lực và biết cách hóa giải những khó khăn bất ngờ. Hạnh phúc và phúc phần sẽ đến khi bạn biết tận dụng sự mạnh mẽ, quyết đoán của mình để vượt qua thử thách.
Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi, đặc biệt là khả năng phát triển khi ra ngoài môi trường xa nhà. Tham Lang (Vương Địa) cùng các sao tốt như Thiên Đức, Phúc Đức, Tả Phù, Lộc Tồn, Hóa Lộc mang lại cơ hội thăng tiến, tài lộc và sự hỗ trợ từ quý nhân. Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến sức khỏe, tránh thị phi và cẩn trọng trong giao tiếp để hóa giải những ảnh hưởng tiêu cực từ Hóa Kỵ, Thiên La và Bệnh Phù.
Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Phúc Đức với sao chính tinh Phá Quân (Miếu Địa) và nhiều sao phụ tinh quan trọng như Lộc Tồn (Miếu Địa), Đào Hoa, Nguyệt Đức, Hóa Lộc. Đây là một năm có nhiều biến động, nhưng cũng mang lại cơ hội lớn nếu biết tận dụng. Phá Quân (Miếu Địa) là sao chủ về sự thay đổi, đột phá, có thể mang đến những bước ngoặt quan trọng trong cuộc sống. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT và các sao như L.Thiên Khốc, L.Thiên Hư đòi hỏi bạn cần thận trọng trong các quyết định lớn.
Sao Phá Quân (Miếu Địa) tại Tiểu Vận kết hợp với Thất Sát (Miếu Địa) ở tam hợp cho thấy năm nay có khả năng thay đổi lớn trong công việc hoặc định hướng sự nghiệp. Đây là thời điểm bạn có thể thử sức với những lĩnh vực mới hoặc đảm nhận vai trò quan trọng hơn. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Kiếp Sát, Thiên Không và TUẦN trong tam hợp nhắc nhở bạn cần cẩn trọng với những rủi ro bất ngờ, tránh hành động vội vàng hoặc thiếu cân nhắc.
Sự hỗ trợ từ các sao như Quốc Ấn, Thiên Giải, Bát Tọa cho thấy bạn có thể nhận được sự giúp đỡ từ quý nhân hoặc có cơ hội thăng tiến nếu biết nỗ lực và kiên trì.
Cung Tài Bạch xung chiếu với các sao Thiên Tướng (Vương Địa), Liêm Trinh (Vương Địa) và Hóa Lộc tại Tiểu Vận cho thấy tài chính năm nay có nhiều cơ hội tăng trưởng. Bạn có thể nhận được nguồn thu nhập từ công việc chính hoặc các khoản đầu tư. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Kỵ và Văn Xương (Hãm Địa) nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh chi tiêu quá mức hoặc đầu tư vào những lĩnh vực không rõ ràng.
Sự hiện diện của Đào Hoa, Hồng Loan và Nguyệt Đức trong Tiểu Vận và tam hợp cho thấy đây là một năm thuận lợi về mặt tình cảm. Nếu còn độc thân, bạn có thể gặp được người phù hợp hoặc có những mối quan hệ mới đầy triển vọng. Tuy nhiên, các sao như Cô Thần, Quả Tú trong tam hợp có thể khiến bạn cảm thấy đôi lúc cô đơn hoặc khó mở lòng. Đối với người đã có gia đình, cần chú ý giữ gìn sự hòa hợp, tránh để những hiểu lầm nhỏ ảnh hưởng đến mối quan hệ.
Sự hiện diện của L.Thiên Khốc, L.Thiên Hư và Thiên La trong tam hợp cho thấy bạn cần chú ý hơn đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần hoặc áp lực công việc. Các sao này cũng nhắc nhở bạn cần cẩn trọng khi di chuyển, tránh những nơi nguy hiểm hoặc các hoạt động mạo hiểm. Tuy nhiên, sự hỗ trợ từ Nguyệt Đức và Thiên Đức cho thấy bạn có thể vượt qua khó khăn nếu biết giữ gìn sức khỏe và tinh thần lạc quan.
Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với Thất Sát (Miếu Địa) là sao chủ về sự quyết đoán, mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo. Điều này cho thấy trong 10 năm tới, bạn có thể gặp nhiều cơ hội để khẳng định bản thân trong công việc, đặc biệt là các lĩnh vực đòi hỏi sự cạnh tranh hoặc tính chất quản lý. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Kiếp Sát, Thiên Không và TUẦN có thể mang đến những trở ngại bất ngờ, đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các quyết định lớn, tránh hành động vội vàng.
Cung Quan Lộc xung chiếu với Tử Vi và Thiên Phủ (Miếu Địa) là dấu hiệu tốt, cho thấy sự nghiệp có nền tảng vững chắc, có quý nhân hỗ trợ. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Linh Tinh (Đắc Địa) và Phục Binh nhắc nhở bạn cần đề phòng những mâu thuẫn nội bộ hoặc sự cạnh tranh không lành mạnh từ đồng nghiệp.
Sự hiện diện của Lộc Tồn (Miếu Địa) trong tam hợp với cung Đại Vận là dấu hiệu tích cực về tài chính. Bạn có khả năng tích lũy tài sản, đặc biệt nếu biết tận dụng các cơ hội đầu tư hoặc kinh doanh. Hóa Lộc trong tam hợp cũng mang lại vận may về tiền bạc, nhưng cần lưu ý Hóa Kỵ tại cung Thiên Di có thể gây ra những khoản chi tiêu bất ngờ hoặc thất thoát tài chính khi giao dịch với người ngoài.
Sao Quốc Ấn và Bát Tọa trong cung Đại Vận cho thấy bạn có thể đạt được những thành tựu tài chính thông qua sự nỗ lực và uy tín cá nhân. Tuy nhiên, Kiếp Sát và Thiên Không nhắc nhở bạn cần tránh các rủi ro liên quan đến đầu tư mạo hiểm hoặc các giao dịch không rõ ràng.
Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với Hồng Loan và Cô Thần cho thấy đây là giai đoạn bạn có thể trải qua những biến động trong chuyện tình cảm. Hồng Loan mang đến cơ hội gặp gỡ và xây dựng mối quan hệ, nhưng sự hiện diện của Cô Thần và Kiếp Sát có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn hoặc gặp khó khăn trong việc duy trì sự hòa hợp.
Tam hợp với Đào Hoa và Nguyệt Đức là dấu hiệu tốt, cho thấy bạn có sức hút và dễ dàng thu hút sự chú ý từ người khác. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với các mối quan hệ không rõ ràng hoặc dễ gây hiểu lầm, đặc biệt khi Hóa Kỵ xuất hiện tại cung Thiên Di.
Thất Sát (Miếu Địa) trong cung Đại Vận cho thấy bạn có sức khỏe tốt và khả năng vượt qua những khó khăn về thể chất. Tuy nhiên, sự hiện diện của Kiếp Sát, Thiên Không và Bệnh Phù trong tam hợp nhắc nhở bạn cần chú ý đến các vấn đề liên quan đến tai nạn nhỏ hoặc bệnh tật bất ngờ. Đặc biệt, cần cẩn trọng khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động có tính rủi ro cao.
Thiên Giải trong cung Đại Vận là sao hóa giải, giúp bạn vượt qua những khó khăn về sức khỏe nếu biết chăm sóc bản thân và duy trì lối sống lành mạnh.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP