Lá số tử vi bản mệnh Sơn Đầu Hỏa, giới tính Nữ, sinh giờ Tân Sửu, ngày 4, tháng 9, năm Giáp Tuất

Họ tên khai sinh
Âm dương
Dương Nữ
Ngày sinh
8/10/1994
Bản mệnh
Sơn Đầu Hỏa
Giờ sinh
1 giờ 30 phút
Cân lượng
4 lượng 4 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Lộc Tồn
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 33 tuổi
Chủ thân
Văn Xương
Tháng xem (Âm lịch)
1
Lai nhân cung
Phụ Mẫu

K.Tỵ

-Hoả

Tài Bạch

-Cự Môn (H)

44

Th.5

Văn Khúc (Đ)
Thiên Trù
Văn Tinh
Hồng Loan
Long Đức
L.Lộc Tồn
L.Long Đức
ĐV. H Khoa
ĐV. H Lộc
ĐV. T Mã
Thiên Hình (H)
Đại Hao
ĐV.PHỐI Tràng Sinh LN.PHỐI
Dậu

C.Ngọ

+Hoả

Tử Tức

+Thiên Tướng (V)

-Liêm Trinh (V)

34

Th.6

L.Văn Khúc
ĐV. T Khôi
Hóa Lộc
Bạch Hổ
Bệnh Phù
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
L.Hóa Kỵ
ĐV.HUYNH Dưỡng LN.HUYNH
Thân

T.Mùi

-Thổ

Phu Thê

+Thiên Lương (Đ)

24

Th.7

Thai Phụ
Thiên Việt
Thiên Quan
Đường Phù
Thiên Đức
Phúc Đức
Hỷ Thần
Thiên Tài
L.Phúc Đức
Quả Tú
ĐV.MỆNH Thai LN.MỆNH
Mùi

N.Thân

+Kim

Huynh Đệ

+Thất Sát (M)

14

Th.8

Thiên Mã (H)
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
Thiên Khốc (H)
Điếu Khách
Phi Liêm
L.Tang Môn
ĐV. Đà La
ĐV.PHỤ Tuyệt LN.PHỤ
Ngọ

M.Thìn

+Thổ

Tật Ách

-Tham Lang (V)

54

Th.4

Thiên Giải
Linh Tinh (Đ)
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
Phục Binh
Thiên La
Thiên Sứ
ĐV.TỬ Mộc Dục LN.TỬ
Tuất

XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

https://xemtuvi.vn

Lá Số Tử Vi

Họ tên:

Lá số xemtuvi.vn

Năm:

1994
Giáp Tuất

Tháng:

10 (9)
Giáp Tuất

Ngày:

8 (4)
Đinh Mão

Giờ:

1 giờ 30 phút
Tân Sửu

Năm xem:

Bính Ngọ (2026), 33 tuổi

Âm dương:

Dương Nữ

Bản mệnh:

Sơn Đầu Hỏa - Kim Tứ Cục (Mệnh Hỏa khắc Cục Kim)

Cân lượng:

4 lượng 4 chỉ

Chủ mệnh:

Lộc Tồn

Chủ thân:

Văn Xương

Lai nhân cung:

Phụ Mẫu

Q.Dậu

-Kim

Mệnh

+Thiên Đồng (H)

4

Th.9

Văn Xương
Thiên Y
Thiên Phúc
Tấu Thư
Thiên Thọ
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
ĐV. Lộc Tồn
L.Hóa Lộc
L.Hóa Khoa
Thiên Diêu (Đ)
Lưu Hà
Trực Phù
ĐV. H Kỵ
ĐV.PHÚC Mộ LN.PHÚC
Tỵ
Tuần - Triệt

Đ.Mão

-Mộc

Thiên Di

-Thái Âm (H)

64

Th.3

Phong Cáo
Địa Giải
Đào Hoa
Nguyệt Đức
Thiên Quý
Tam Thai
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
Kình Dương (H)
Tử Phù
Quan Phủ
Đầu Quân
ĐV.TÀI Quan Đới LN.TÀI
Hợi

G.Tuất

+Thổ

Phụ Mẫu

-Vũ Khúc (M)

114

Th.10

Quốc Ấn
Hoa Cái
Hóa Khoa
Địa Không (H)
Thái Tuế
Tướng Quân
Địa Võng
ĐV. K Dương
ĐV.ĐIỀN Tử LN.ĐIỀN
Thìn

B.Dần

+Mộc

Nô Bộc

+Tử Vi (M)

-Thiên Phủ (M)

74

Th.2

Hữu Bật
Lộc Tồn (M)
Long Trì
Bác Sỹ
ĐV. T Việt
ĐV. Khúc
Quan Phù
L.Bạch Hổ
Thiên Thương
ĐV.TẬT Lâm Quan LN.TẬT

Đ.Sửu

-Thổ

Quan Lộc

-Thiên Cơ (Đ)

84

Th.1

Thiên Khôi
Thiếu Âm
Lực Sỹ
L.Hóa Quyền
Đà La (Đ)
Phá Toái
ĐV.DI Đế Vượng LN.DI
Sửu

B.Tý

+Thuỷ

Điền Trạch

-Phá Quân (M)

94

Th.12

Tả Phù
Giải Thần
Phượng Các
Thanh Long
ĐV. Xương
Hóa Quyền
Hỏa Tinh (H)
Địa Kiếp
Tang Môn
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
ĐV.NÔ Suy LN.NÔ
Dần

Ấ.Hợi

-Thuỷ

Phúc Đức

<Thân>

+Thái Dương (H)

104

Th.11

Thiên Hỉ
Thiếu Dương
Ân Quang
Bát Tọa
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. H Quyền
Cô Thần
Kiếp Sát
Thiên Không
Tiểu Hao
L.Kiếp Sát
Hóa Kỵ
ĐV.QUAN Bệnh LN.QUAN
Mão
M: Miếu V: Vượng Đ: Đắc B: Bình hòa H: Hãm
 
Kim
 
Mộc
 
Thủy
 
Hỏa
 
Thổ
Họ tên khai sinh
Âm dương
Dương Nữ
Ngày sinh
8/10/1994
Bản mệnh
Sơn Đầu Hỏa
Giờ sinh
1 giờ 30 phút
Cân lượng
4 lượng 4 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Lộc Tồn
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 33 tuổi
Chủ thân
Văn Xương
Tháng xem (Âm lịch)
1
Lai nhân cung
Phụ Mẫu
Mách cho bạn biết, mệnh của bạn là
Sơn Đầu Hỏa
Cung Huynh Đệ, Mệnh, Điền Trạch, của quý tín chủ đang có nhiều sao xấu đóng, có thể tín chủ sắp gặp nhiều hạn về Anh em bạn bè, Vận Mệnh, Nhà cửa, đất đai, của mình !
xemtuvi.vn luận miễn phí cho bạn cung Mệnh và về 1 số vấn đề chính về tổng quan lá số, để xem báo cáo lá số đầy đủ, chi tiết vui lòng đặt mua ở link dưới, hoặc bạn có thể tải lá số để chia sẻ lên các diễn đàn để được luận giải miễn phí.
Lá số tử vi là gì? Là công cụ trong bộ môn huyền học với công năng chính dùng để phân tích vận mệnh, tính cách, hoàn cảnh sống và dự đoán vận hạn/sự kiện trong cuộc đời của một người.
Tổng quan lá số tử vi
Bản mệnh của bạn là
Sơn Đầu Hỏa
Sơn Đầu Hỏa là một trong sáu nạp âm của hành Hỏa, tượng trưng cho ngọn lửa trên núi. Những người mang bản mệnh Sơn Đầu Hỏa thường có tính cách nhiệt tình, cởi mở, sáng tạo và mạnh mẽ. Tuy nhiên, họ cũng có thể thiếu kiên nhẫn và dễ thay đổi. Sơn Đầu Hỏa gợi nhớ đến một nguồn lửa mạnh mẽ, bùng cháy, nhưng cũng có thể gặp khó khăn trong việc duy trì sự ổn định và cân bằng.
Cục mệnh của bạn
Kim Tứ Cục
Kim Tứ Cục (Mệnh Hỏa khắc Cục Kim)
Kim Tứ Cục trong Tử Vi Đẩu Số là một cục mệnh thuộc hành Kim, biểu thị sự cứng cỏi, kiên định và khả năng thích nghi với thử thách trong cuộc sống. Đây là một trong những cục mệnh đại diện cho những người có tính cách mạnh mẽ, quyết đoán, và luôn nỗ lực vượt qua khó khăn để đạt được thành công. Số "Tứ" trong Kim Tứ Cục ám chỉ mức độ trung bình cao, không quá xuất chúng nhưng cũng không dễ dàng khuất phục trước nghịch cảnh. Tính chất của hành Kim trong cục này nhấn mạnh sự bền bỉ, quyết tâm và khát vọng vươn lên.

Người có Kim Tứ Cục thường sở hữu nội lực mạnh mẽ, sống có nguyên tắc và luôn giữ vững lập trường trong mọi hoàn cảnh. Bạn có sự tập trung cao độ trong công việc, sẵn sàng đối mặt với thử thách để đạt được mục tiêu đã đề ra. Bản tính thẳng thắn, rõ ràng và tinh thần trách nhiệm giúp bạn nhận được sự tín nhiệm từ những người xung quanh. Với sự cứng rắn và kiên trì, bạn thường là người làm việc chăm chỉ và đạt được thành công qua nỗ lực của bản thân, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi sự nghiêm túc, kỷ luật và thực tế.

Tuy nhiên, tính chất của hành Kim trong cục này cũng mang lại một số hạn chế. Sự cứng cỏi đôi khi khiến bạn trở nên bảo thủ, khó tiếp thu ý kiến của người khác, hoặc thiếu sự linh hoạt khi xử lý vấn đề. Bạn cũng có thể dễ gặp áp lực do xu hướng đặt ra những tiêu chuẩn quá cao cho bản thân và mọi người xung quanh. Điều này có thể khiến bạn trở nên căng thẳng hoặc gặp khó khăn trong các mối quan hệ cá nhân. Để tận dụng tốt cục mệnh này, bạn cần học cách linh hoạt hơn trong cách tiếp cận vấn đề, biết lắng nghe ý kiến và dành thời gian chăm sóc đời sống tinh thần để cân bằng với công việc. Sự hòa quyện giữa cứng rắn và mềm dẻo sẽ giúp bạn khai thác tối đa tiềm năng của Kim Tứ Cục để đạt được sự ổn định và thành công.
Sao Lộc Tồn CHỦ MỆNH
Sao Lộc Tồn trong tử vi đẩu số thuộc chòm sao Thiệt Tướng Quân, nằm trong nhóm các sao chủ về tiền tài và tài lộc. Sao này chủ về sự giàu có, thịnh vượng và khả năng tích lũy tài sản, mang lại may mắn về tài chính cho người mệnh.
Văn Xương CHỦ THÂN
Sao Văn Xương thuộc chòm sao Nam Đẩu và nằm trong nhóm sao Văn. Sao này chủ về trí tuệ, học vấn, khả năng tư duy sáng tạo và nghệ thuật. Văn Xương thường thể hiện sự thông minh, tinh tế và sự nghiệp liên quan đến văn chương hoặc nghiên cứu.
Phụ Mẫu LAI NHÂN CUNG
Lai Nhân Cung đóng tại Phụ Mẫu cho thấy mệnh chủ thường nhận được sự giúp đỡ, dìu dắt hoặc ảnh hưởng mạnh mẽ từ cha mẹ hoặc người lớn trong gia đình. Họ dễ thu hút nhân duyên gia đình tốt, thường được cha mẹ yêu thương, hỗ trợ trong các quyết định quan trọng. Nếu cung này có sát tinh, mối quan hệ với cha mẹ có thể gặp xung khắc hoặc thiếu sự đồng thuận.
4 lượng 4 chỉ CÂN LƯỢNG
Cuộc đời thịnh vượng, tài lộc và sự nghiệp đều suôn sẻ. Số phận này thường đi đôi với trí tuệ và đạo đức.

Luận Giải Tử Vi Tổng Quan

Tổng Quan Thân Mệnh

Cung Mệnh an tại Dậu, chủ tinh Thiên Đồng hãm địa, cho thấy người này có ngoại hình hiền hòa, dáng người trung bình, khuôn mặt phúc hậu, dễ gây thiện cảm. Tuy nhiên, Thiên Đồng hãm địa thường thiếu quyết đoán, dễ dao động, tính tình có phần mềm yếu, thích sự an nhàn. Các sao Văn Xương, Thiên Diêu (đắc địa) gia tăng sự thông minh, khéo léo trong giao tiếp, có năng khiếu văn chương, nghệ thuật. Tuy nhiên, Lưu Hà cùng Tuần Triệt có thể khiến tâm tư đôi lúc u uất, hay suy tư. Hóa Lộc, Hóa Khoa ở cung Mệnh cho thấy người được hưởng phúc, có duyên với văn hóa, học thuật, nhưng cần đề phòng tính ỷ lại do Thiên Đồng hãm.

Tổng Quan Công Danh, Tài Lộc

Công danh của người này khá đặc biệt. Thiên Đồng hãm tại Mệnh không phải là sao chủ về quyền lực, nên sự nghiệp thường phát triển theo hướng chuyên môn, dịch vụ, văn hóa, giáo dục hơn là tranh đấu thương trường hay chính trường. Văn Xương, Thiên Diêu hỗ trợ cho các ngành nghề cần sự khéo léo, ngôn ngữ. Tài lộc chủ yếu đến từ tài năng và sự cần mẫn, không phải loại đầu cơ, kinh doanh lớn. Hóa Lộc tại Mệnh cho thấy có lộc trời cho, tài chính ổn định, đặc biệt sau tuổi 30, các cơ hội về tài chính sẽ rõ ràng hơn. Tuy nhiên, cần thận trọng trong hợp tác, đầu tư vì có Hóa Kỵ tại cung Thân, dễ gặp trở ngại, hao tổn nếu quá tin người.

Tổng Quan Bệnh Lý, Sức Khỏe

Về sức khỏe, Thiên Đồng hãm địa chủ về thủy, cần lưu ý các bệnh liên quan đến hệ bài tiết, thận, bàng quang, hoặc phù nề. Cung Phúc Đức có Thái Dương hãm địa cùng Thiên Không, Kiếp Sát, cho thấy thể chất không được cường tráng, dễ mệt mỏi, sức đề kháng có phần kém, đặc biệt là vào những thời điểm áp lực. Thiên Không và Kiếp Sát có thể gây ra những vấn đề sức khỏe bất ngờ, khó đoán định. Sau tuổi 30, cần đặc biệt chú ý đến chế độ nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức, và nên kiểm tra sức khỏe định kỳ. Tinh thần cũng dễ căng thẳng, nên cần có hoạt động thư giãn, tránh suy nghĩ tiêu cực.

Mục lục
LUẬN CUNG MỆNH
65
Tương đối tốt
Cung Mệnh là yếu tố quan trọng phản ánh tính cách, tiềm năng và hướng đi của mỗi người. Đây là nơi thể hiện bản chất bẩm sinh, từ phẩm chất nội tại đến cách đối diện với thử thách và cơ hội. Các sao tọa thủ tại cung Mệnh định hình cá tính và thiên hướng của bạn, trong khi các cung tam hợp và đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về tài năng, sự nghiệp và môi trường sống. Cung Mệnh không chỉ là nền tảng luận mệnh mà còn giúp bạn hiểu rõ bản thân và định hướng cuộc đời.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Mệnh
  • Vị trí: Dậu
  • Sao chính tinh: Thiên Đồng (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Văn Xương, Thiên Y, Thiên Diêu (Đắc Địa), Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Thiên Thọ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Quan Lộc: Thiên Cơ (Đắc Địa), Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Phá Toái, Thiếu Âm, Lực Sỹ
    • Cung Tài Bạch: Cự Môn (Hãm Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, Hồng Loan, Long Đức, Đại Hao
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Thiên Di: Thái Âm (Hãm Địa), Phong Cáo, Địa Giải, Kình Dương (Hãm Địa), Đào Hoa, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên Quý, Tam Thai, Đầu Quân

2. Luận giải chi tiết:

Tính cách, tố chất bẩm sinh:

  • Thiên Đồng (Hãm Địa) tại Mệnh cho thấy bạn là người có tính cách mềm mỏng, dễ thích nghi, nhưng đôi khi thiếu quyết đoán và dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh. Thiên Đồng hãm địa thường khiến bạn có xu hướng lo nghĩ nhiều, dễ thay đổi ý kiến, và đôi khi thiếu sự kiên định trong hành động.
  • Sự hiện diện của Văn Xương, Văn Khúc (trong tam hợp) và Tấu Thư cho thấy bạn có trí tuệ, khả năng học hỏi tốt, thiên hướng nghệ thuật hoặc văn chương. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng của TRIỆT và TUẦN tại cung Mệnh có thể làm giảm bớt sự thuận lợi, khiến bạn gặp nhiều trở ngại trong việc phát huy tài năng.
  • Thiên Diêu (Đắc Địa) mang lại sự duyên dáng, thu hút, nhưng cũng dễ khiến bạn rơi vào những mối quan hệ phức tạp hoặc cảm xúc khó kiểm soát.

Vận số tổng quát của cuộc đời:

  • Với Thiên Đồng hãm địa, cuộc đời bạn có thể trải qua nhiều biến động, đặc biệt là trong giai đoạn đầu đời. Tuy nhiên, nhờ các sao phụ tinh như Thiên Phúc, Thiên Thọ, Văn Xương hỗ trợ, bạn vẫn có cơ hội đạt được sự ổn định và thành công nếu biết kiên trì và tận dụng cơ hội.
  • Cung tam hợp với Thiên Cơ (Đắc Địa) tại Quan Lộc cho thấy bạn có khả năng tư duy linh hoạt, phù hợp với các công việc đòi hỏi sự sáng tạo, tính toán hoặc lập kế hoạch. Tuy nhiên, Cự Môn (Hãm Địa) tại Tài Bạch cho thấy tài chính có thể không ổn định, dễ gặp tranh chấp hoặc hao tổn do lời nói, giao tiếp.

Sức khỏe, tinh thần:

  • Thiên Đồng hãm địa có thể khiến bạn dễ gặp các vấn đề về tiêu hóa, thần kinh hoặc tâm lý, đặc biệt là khi chịu áp lực lớn.
  • Sự hiện diện của Thiên Y, Thiên Phúc, Địa Giải trong cung Mệnh và xung chiếu giúp bạn có khả năng hồi phục tốt, gặp được quý nhân hoặc sự trợ giúp khi cần thiết.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách:

  • Điểm mạnh: Trí tuệ, khả năng học hỏi, sự mềm mỏng, linh hoạt trong giao tiếp. Bạn có duyên ngầm, dễ thu hút người khác và có khả năng thích nghi tốt với hoàn cảnh.
  • Điểm yếu: Thiếu kiên định, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường, đôi khi quá nhạy cảm hoặc lo nghĩ nhiều. TRIỆT và TUẦN tại Mệnh khiến bạn dễ gặp trở ngại, khó đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Có sự hỗ trợ từ các sao tốt như Văn Xương, Thiên Phúc, Thiên Thọ, giúp bạn gặp được quý nhân, có cơ hội phát triển trong lĩnh vực học thuật, nghệ thuật hoặc công việc liên quan đến giao tiếp.
  • Khó khăn: Thiên Đồng hãm địa và sự ảnh hưởng của TRIỆT, TUẦN khiến bạn dễ gặp trở ngại, phải nỗ lực nhiều hơn để đạt được thành công. Cự Môn hãm địa tại Tài Bạch cũng cho thấy tài chính không ổn định, dễ hao tổn hoặc gặp tranh chấp.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Mệnh của bạn có sự kết hợp giữa các yếu tố thuận lợi và khó khăn. Thiên Đồng hãm địa khiến cuộc đời bạn có nhiều biến động, nhưng nhờ sự hỗ trợ của các sao phụ tinh tốt, bạn vẫn có khả năng vượt qua trở ngại và đạt được thành công nếu biết kiên trì và tận dụng cơ hội. Tuy nhiên, cần chú ý đến việc kiểm soát cảm xúc, giữ vững lập trường và cẩn trọng trong các vấn đề tài chính để tránh hao tổn không đáng có.

LUẬN CUNG QUAN LỘC
75
Tương đối tốt
Cung Quan Lộc biểu thị công danh, sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của bạn. Cung này cho thấy khả năng, định hướng và những thuận lợi hoặc thử thách trong công việc, như sao Thiên Tướng thể hiện uy tín, dễ thăng tiến, còn Tham Lang gợi ý sự linh hoạt và sáng tạo. Tác động từ các cung tam hợp như Tài Bạch và Phúc Đức phản ánh sự kết nối giữa sự nghiệp, tài chính và phúc khí cá nhân. Phân tích cung Quan Lộc giúp bạn hiểu rõ tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và tận dụng cơ hội để đạt được thành tựu bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Quan Lộc
  • Vị trí: Sửu
  • Sao chính tinh: Thiên Cơ (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Phá Toái, Thiếu Âm, Lực Sỹ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thiên Đồng (Hãm Địa), Văn Xương, Thiên Y, Thiên Diêu (Đắc Địa), Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Thiên Thọ
    • Cung Tài Bạch: Cự Môn (Hãm Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, Hồng Loan, Long Đức, Đại Hao
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phu Thê: Thiên Lương (Đắc Địa), Thai Phụ, Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần, Thiên Tài

2. Luận giải chi tiết:

Công danh, sự nghiệp:

  • Sao Thiên Cơ (Đắc Địa) tại cung Quan Lộc cho thấy bạn là người thông minh, nhạy bén, có khả năng thích nghi tốt và thường xuyên thay đổi trong công việc. Thiên Cơ chủ về sự sáng tạo, mưu lược, và khả năng giải quyết vấn đề, nên bạn dễ thành công trong các lĩnh vực đòi hỏi sự linh hoạt và tư duy chiến lược.
  • Sự hiện diện của Thiên Khôi (sao quý nhân) giúp bạn nhận được sự hỗ trợ từ người trên, cấp trên hoặc những người có địa vị cao trong sự nghiệp.
  • Tuy nhiên, Đà La (Đắc Địa)Phá Toái có thể gây ra một số trở ngại, như sự cạnh tranh, thị phi hoặc khó khăn trong việc duy trì ổn định lâu dài. Điều này đòi hỏi bạn phải kiên nhẫn và cẩn trọng trong các mối quan hệ công việc.

Ngành nghề phù hợp:

  • Với Thiên Cơ, bạn phù hợp với các ngành nghề liên quan đến tư vấn, nghiên cứu, sáng tạo, công nghệ, kỹ thuật, hoặc các lĩnh vực cần sự linh hoạt và đổi mới.
  • Sự kết hợp của các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Thiếu Âm và Lực Sỹ cũng cho thấy bạn có thể thành công trong các ngành nghề liên quan đến giáo dục, truyền thông, hoặc các công việc đòi hỏi sự hỗ trợ và hợp tác.

Con đường phát triển sự nghiệp:

  • Sự nghiệp của bạn có xu hướng phát triển theo hướng từng bước, không quá nhanh nhưng vững chắc. Thiên Cơ đắc địa giúp bạn có khả năng nhìn xa trông rộng, biết cách lập kế hoạch và điều chỉnh chiến lược phù hợp với hoàn cảnh.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT, TUẦN trong tam hợp có thể gây ra những giai đoạn khó khăn hoặc trì trệ, đặc biệt là trong giai đoạn đầu sự nghiệp. Bạn cần kiên trì và không nản lòng trước những thử thách.

Cơ hội thăng tiến:

  • Nhờ Thiên Khôi và Thiên Cơ, bạn có nhiều cơ hội thăng tiến, đặc biệt khi làm việc trong môi trường có sự hỗ trợ từ cấp trên hoặc đồng nghiệp.
  • Tuy nhiên, để đạt được thành công lớn, bạn cần vượt qua những trở ngại do Đà La và Phá Toái gây ra, như sự cạnh tranh hoặc những rắc rối không mong muốn.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thiên Cơ đắc địa mang lại trí tuệ, sự sáng tạo và khả năng thích nghi tốt.
    • Thiên Khôi giúp bạn có quý nhân phù trợ, dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác.
    • Các sao phụ tinh như Thiếu Âm, Lực Sỹ hỗ trợ bạn trong việc xây dựng nền tảng sự nghiệp vững chắc.
  • Khó khăn:
    • Đà La và Phá Toái có thể gây ra những trở ngại bất ngờ, đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các quyết định quan trọng.
    • TRIỆT, TUẦN trong tam hợp có thể làm chậm tiến độ phát triển sự nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn đầu.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ Thiên Cơ đắc địa và sự hỗ trợ của các sao quý nhân như Thiên Khôi. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đà La, Phá Toái và TRIỆT, TUẦN trong tam hợp cho thấy bạn sẽ phải đối mặt với một số khó khăn và thử thách trong sự nghiệp. Để đạt được thành công, bạn cần kiên trì, linh hoạt và biết cách tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân.

LUẬN CUNG TÀI BẠCH
60
Tương đối tốt
Cung Tài Bạch biểu thị tài lộc, cách kiếm tiền, quản lý và tích lũy của cải trong suốt cuộc đời. Cung này phản ánh tiềm năng tài chính, như sao Vũ Khúc biểu thị khả năng tích trữ tài sản, còn Tham Lang thể hiện sự linh hoạt và kiếm tiền qua nhiều nguồn. Tác động từ các cung tam hợp như Điền Trạch và Quan Lộc cho thấy mối liên hệ giữa tài sản, sự nghiệp và nền tảng bất động sản. Phân tích cung Tài Bạch giúp bạn hiểu cách gia tăng thu nhập, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng cuộc sống thịnh vượng.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tài Bạch
  • Vị trí: Tỵ
  • Sao chính tinh: Cự Môn (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Văn Khúc (Đắc Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, Hồng Loan, Long Đức, Đại Hao
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thiên Đồng (Hãm Địa), Văn Xương, Thiên Y, Thiên Diêu (Đắc Địa), Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Thiên Thọ
    • Cung Quan Lộc: Thiên Cơ (Đắc Địa), Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Phá Toái, Thiếu Âm, Lực Sỹ
  • Cung xung chiếu: Cung Phúc Đức với Thái Dương (Hãm Địa), Thiên Hỉ, Cô Thần, Kiếp Sát, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao, Ân Quang, Bát Tọa, Hóa Kỵ

2. Luận giải chi tiết:

Tiền bạc, thu nhập:

  • Sao Cự Môn (Hãm Địa) tại cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc có sự trắc trở, khó khăn trong việc tích lũy. Cự Môn hãm thường mang đến sự vất vả, phải lao tâm khổ tứ để kiếm tiền. Thu nhập có thể đến từ những công việc đòi hỏi sự giao tiếp, thương lượng hoặc liên quan đến lĩnh vực ngôn ngữ, nhưng dễ gặp thị phi, tranh chấp.
  • Sự hiện diện của Đại Hao báo hiệu tiền bạc dễ hao tán, khó giữ được lâu dài, thường chi tiêu nhiều hoặc gặp những khoản chi bất ngờ.

Khả năng tài chính:

  • Văn Khúc (Đắc Địa)Văn Tinh hỗ trợ khả năng tư duy, sáng tạo, giúp bạn có cơ hội kiếm tiền từ các lĩnh vực liên quan đến học thuật, nghệ thuật, hoặc công việc đòi hỏi sự tinh tế.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa) và các sao xung chiếu như Hóa Kỵ, Kiếp Sát cho thấy tài chính dễ bị ảnh hưởng bởi các vấn đề pháp lý, thị phi hoặc sự bất cẩn trong quản lý tiền bạc.

Cơ hội làm giàu:

  • Thiên Trù trong cung Tài Bạch là dấu hiệu tốt, mang lại cơ hội kiếm tiền từ các lĩnh vực liên quan đến ẩm thực, dịch vụ hoặc kinh doanh.
  • Tam hợp với cung Quan Lộc có Thiên Cơ (Đắc Địa), đây là sao chủ về sự khéo léo, linh hoạt trong công việc, giúp bạn có khả năng tìm ra những cơ hội làm giàu từ các ngành nghề đòi hỏi sự sáng tạo và tính toán.

Những nguồn thu nhập tiềm năng:

  • Các sao Văn Khúc, Văn Tinh, Thiên Trù cho thấy bạn có thể kiếm tiền từ các lĩnh vực như văn hóa, nghệ thuật, giáo dục, hoặc kinh doanh dịch vụ.
  • Tuy nhiên, với sự hiện diện của Cự Môn (Hãm Địa), bạn cần cẩn trọng trong các mối quan hệ hợp tác, tránh bị lừa gạt hoặc tranh chấp tài chính.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Văn Khúc, Văn Tinh giúp bạn có tư duy nhạy bén, khả năng sáng tạo và giao tiếp tốt, tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiếm tiền.
    • Thiên Trù mang lại may mắn trong các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hoặc ẩm thực.
    • Tam hợp với cung Quan Lộc có Thiên Cơ (Đắc Địa) và Thiên Khôi, đây là các sao hỗ trợ sự thông minh, sáng suốt trong công việc, giúp bạn tìm ra những cơ hội tài chính tiềm năng.
  • Khó khăn:

    • Cự Môn (Hãm Địa) và Đại Hao khiến tiền bạc dễ hao tán, khó tích lũy, thường phải đối mặt với những khoản chi tiêu bất ngờ.
    • Các sao xung chiếu như Hóa Kỵ, Kiếp Sát, Thiên Không báo hiệu nguy cơ gặp rủi ro tài chính, thị phi hoặc tranh chấp.
    • Tam hợp có TRIỆT, TUẦN làm giảm bớt sự thuận lợi trong việc kiếm tiền, khiến bạn phải nỗ lực nhiều hơn để đạt được thành công.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Tài Bạch này có sự pha trộn giữa thuận lợi và khó khăn. Mặc dù có các sao hỗ trợ về tư duy, sáng tạo và cơ hội kiếm tiền từ các lĩnh vực dịch vụ, nghệ thuật, nhưng sự hiện diện của Cự Môn (Hãm Địa), Đại Hao và các sao xung chiếu như Hóa Kỵ, Kiếp Sát khiến tài chính dễ gặp trắc trở, hao tán. Bạn cần cẩn trọng trong quản lý tiền bạc, tránh đầu tư mạo hiểm và nên tập trung vào các lĩnh vực sở trường để phát huy tối đa tiềm năng.

LUẬN CUNG PHU THÊ
75
Tương đối tốt
Cung Phu Thê phản ánh đời sống hôn nhân, tính cách người phối ngẫu và mức độ hòa hợp vợ chồng. Cung này cho biết duyên phận, cách ứng xử và những thuận lợi hoặc thử thách trong hôn nhân, như sao Thái Âm biểu thị sự hòa thuận, dịu dàng, còn Thất Sát có thể mang đến bất đồng nếu không dung hòa. Tác động từ cung tam hợp và đối chiếu như Tài Bạch và Nô Bộc cho thấy mối liên hệ giữa hôn nhân, tài chính và môi trường giao tiếp. Phân tích cung Phu Thê giúp bạn hiểu rõ hơn về người phối ngẫu, định hướng ứng xử và xây dựng hôn nhân bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phu Thê
  • Vị trí: Mùi
  • Sao chính tinh: Thiên Lương (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thai Phụ, Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần, Thiên Tài
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Thái Dương (Hãm Địa), Thiên Hỉ, Cô Thần, Kiếp Sát, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao, Ân Quang, Bát Tọa, Hóa Kỵ
    • Cung Thiên Di: Thái Âm (Hãm Địa), Phong Cáo, Địa Giải, Kình Dương (Hãm Địa), Đào Hoa, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên Quý, Tam Thai, Đầu Quân
  • Cung xung chiếu: Cung Quan Lộc với Thiên Cơ (Đắc Địa), Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Phá Toái, Thiếu Âm, Lực Sỹ

2. Luận giải chi tiết:

Hôn nhân, tình duyên:

  • Sao Thiên Lương (Đắc Địa) chủ về sự nhân hậu, bao dung, và bảo vệ, cho thấy bạn có xu hướng tìm kiếm một người bạn đời có tính cách hiền lành, biết quan tâm và chăm sóc gia đình. Hôn nhân thường mang tính chất ổn định, có sự hòa hợp về mặt tinh thần.
  • Sự hiện diện của các sao phụ tinh như Thai Phụ, Thiên Việt, Thiên Quan, Hỷ Thần mang lại nhiều yếu tố may mắn, phúc đức trong hôn nhân. Đây là dấu hiệu của một cuộc sống gia đình có niềm vui, sự hỗ trợ từ người bạn đời và sự giúp đỡ từ bên ngoài.
  • Tuy nhiên, sao Quả Tú có thể gây ra cảm giác cô đơn hoặc sự xa cách trong mối quan hệ vợ chồng, đặc biệt khi hai người không dành đủ thời gian để chia sẻ và thấu hiểu nhau.

Mối quan hệ vợ chồng:

  • Với Thiên Lương (Đắc Địa), mối quan hệ vợ chồng thường dựa trên sự tin tưởng và lòng bao dung. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Quả Tú và các sao hãm địa trong tam hợp (Thái Dương, Thái Âm, Kình Dương), đôi khi có thể xảy ra những hiểu lầm hoặc sự thiếu gắn kết về mặt cảm xúc.
  • Các sao như Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần giúp hóa giải những mâu thuẫn, mang lại sự hòa thuận và phúc lành trong gia đình.

Thời điểm kết hôn thích hợp:

  • Với tổ hợp sao này, bạn nên kết hôn vào thời điểm đã có sự ổn định về mặt tâm lý và sự nghiệp, tránh kết hôn quá sớm. Các năm có sao tốt chiếu mệnh như Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần sẽ là thời điểm thuận lợi để xây dựng hôn nhân.

Cách hài hòa quan hệ vợ chồng:

  • Để duy trì hạnh phúc, bạn cần chú trọng đến việc giao tiếp và chia sẻ cảm xúc với người bạn đời, tránh để ảnh hưởng của Quả Tú gây ra sự xa cách.
  • Các sao như Thiên Quan, Thiên Việt cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ gia đình hoặc bạn bè trong việc giải quyết các vấn đề hôn nhân.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Sao Thiên Lương (Đắc Địa) mang lại sự ổn định, phúc đức và sự bảo vệ trong hôn nhân.
    • Các sao phụ tinh như Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần giúp hóa giải khó khăn, mang lại niềm vui và sự hòa thuận.
  • Khó khăn:
    • Ảnh hưởng của Quả Tú và các sao hãm địa trong tam hợp (Thái Dương, Thái Âm, Kình Dương) có thể gây ra cảm giác cô đơn, sự thiếu gắn kết hoặc những thử thách trong việc duy trì mối quan hệ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Phu Thê của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của Thiên Lương (Đắc Địa) và các sao phụ tinh mang lại phúc đức, may mắn. Tuy nhiên, một số sao như Quả Tú và các sao hãm địa trong tam hợp có thể gây ra những thử thách về mặt cảm xúc và sự gắn kết. Để duy trì hạnh phúc, bạn cần chú trọng đến việc giao tiếp, chia sẻ và xây dựng sự thấu hiểu trong mối quan hệ vợ chồng.

LUẬN CUNG PHỤ MẪU
75
Tương đối tốt
Cung Phụ Mẫu thể hiện mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ, phản ánh nền tảng gia đình, truyền thống và ảnh hưởng từ cha mẹ đến cuộc sống và tính cách. Cung này giúp đánh giá mức độ hòa hợp, sự gắn kết tình cảm, cùng những thuận lợi hay khó khăn trong quan hệ với đấng sinh thành. Các sao như Thiên Lương biểu thị sự che chở từ cha mẹ, trong khi Thái Dương nhấn mạnh tình thương và sự bảo bọc tinh thần. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu bổ sung thêm về ảnh hưởng gia đình đến các mối quan hệ và sự phát triển cá nhân, giúp bạn hiểu rõ hơn cách gia tăng sự hòa hợp, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phụ Mẫu
  • Vị trí: Tuất
  • Sao chính tinh: Vũ Khúc (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Không (Hãm Địa), Quốc Ấn, Hoa Cái, Thái Tuế, Tướng Quân, Địa Võng, Hóa Khoa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Tử Tức: Thiên Tướng (Vương Địa), Liêm Trinh (Vương Địa), Bạch Hổ, Bệnh Phù, Hóa Lộc
    • Cung Nô Bộc: Tử Vi (Miếu Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), Hữu Bật, Lộc Tồn (Miếu Địa), Long Trì, Quan Phù, Bác Sỹ, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tật Ách: Tham Lang (Vương Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Thiên Giải, Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Thiên La, Thiên Sứ

2. Luận giải chi tiết:

Mối quan hệ với cha mẹ:

  • Sao Vũ Khúc (Miếu Địa) chủ về sự cứng rắn, độc lập, thực tế, cho thấy cha mẹ là người có tính cách mạnh mẽ, nghiêm khắc, có khả năng quản lý tài chính tốt. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Không (Hãm Địa) có thể gây ra những khoảng cách hoặc sự thiếu hòa hợp trong mối quan hệ với cha mẹ, đặc biệt là trong các vấn đề quan điểm sống hoặc tài chính.
  • Sự xuất hiện của Hóa Khoa giúp hóa giải phần nào những xung đột, mang lại sự thông hiểu và trí tuệ trong cách ứng xử giữa bạn và cha mẹ.

Sự ủng hộ từ cha mẹ:

  • Với Vũ Khúc (Miếu Địa) và các sao phụ tinh như Quốc Ấn, Hoa Cái, cha mẹ có thể là người có địa vị, uy tín hoặc có khả năng hỗ trợ bạn trong việc xây dựng sự nghiệp. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa VõngĐịa Không cho thấy sự hỗ trợ này có thể không liên tục hoặc bị gián đoạn bởi những khó khăn bất ngờ.

Tình cảm gia đình:

  • Tình cảm gia đình có sự pha trộn giữa sự nghiêm khắc và sự bao dung. Hoa CáiHóa Khoa mang lại sự tôn trọng và sự thấu hiểu, nhưng Địa KhôngĐịa Võng có thể khiến tình cảm gia đình đôi lúc bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoặc những áp lực vô hình.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Sao Vũ Khúc (Miếu Địa) và các sao phụ tinh như Quốc Ấn, Hóa Khoa mang lại sự ổn định, khả năng vượt qua khó khăn và sự hỗ trợ từ cha mẹ trong những thời điểm quan trọng.
    • Tam hợp với Tử Vi (Miếu Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa) ở cung Nô Bộc cho thấy bạn có thể nhận được sự giúp đỡ từ những người thân cận hoặc bạn bè của cha mẹ.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Địa Không (Hãm Địa)Địa Võng có thể gây ra những trở ngại bất ngờ, đặc biệt là trong các vấn đề tài chính hoặc trách nhiệm gia đình.
    • Cung xung chiếu có Tham Lang (Vương Địa)Linh Tinh (Đắc Địa), tuy mang lại sự năng động và cơ hội, nhưng cũng dễ dẫn đến những mâu thuẫn hoặc áp lực từ bên ngoài ảnh hưởng đến gia đình.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Phụ Mẫu của bạn có sự kết hợp giữa các yếu tố tốt và xấu. Sự hiện diện của Vũ Khúc (Miếu Địa) và các sao phụ tinh như Hóa Khoa, Quốc Ấn mang lại sự ổn định, sự hỗ trợ từ cha mẹ và khả năng vượt qua khó khăn. Tuy nhiên, các sao như Địa Không (Hãm Địa)Địa Võng cho thấy mối quan hệ với cha mẹ có thể gặp những thử thách, đặc biệt là về quan điểm sống hoặc trách nhiệm gia đình. Tình cảm gia đình tuy có sự nghiêm khắc nhưng vẫn tồn tại sự thấu hiểu và tôn trọng.

LUẬN CUNG HUYNH ĐỆ
65
Tương đối tốt
Cung Huynh Đệ biểu thị mối quan hệ với anh chị em, từ sự hòa thuận đến ảnh hưởng qua lại trong đời sống. Cung này cho biết số lượng, tính cách và mức độ hỗ trợ hoặc mâu thuẫn trong gia đình, như sao Thiên Tướng thể hiện sự đoàn kết, còn Tham Lang có thể gây bất đồng. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu như Phúc Đức và Tử Tức phản ánh sự kết nối giữa tình cảm gia đình và giá trị đạo đức. Phân tích cung Huynh Đệ giúp bạn hiểu rõ vận mệnh anh chị em và định hướng cách duy trì sự hòa hợp, hỗ trợ lẫn nhau để xây dựng gia đình bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Huynh Đệ
  • Vị trí: Thân
  • Sao chính tinh: Thất Sát (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: TRIỆT, Thiên Khốc (Hãm Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Phi Liêm
  • Cung tam hợp:
    • Cung Điền Trạch: Phá Quân (Miếu Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Kiếp, Tả Phù, Giải Thần, Phượng Các, Tang Môn, Thanh Long, Hóa Quyền
    • Cung Tật Ách: Tham Lang (Vương Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Thiên Giải, Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Thiên La, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Nô Bộc: Tử Vi (Miếu Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), Hữu Bật, Lộc Tồn (Miếu Địa), Long Trì, Quan Phù, Bác Sỹ, Thiên Thương

2. Luận giải chi tiết:

Anh chị em ruột thịt:

  • Sao Thất Sát (Miếu Địa) chủ về sự mạnh mẽ, quyết đoán, nhưng cũng có tính cách cứng rắn, độc lập. Điều này cho thấy anh chị em trong gia đình thường có cá tính mạnh, tự lập, đôi khi khó hòa hợp.
  • Sự hiện diện của TRIỆT và TUẦN làm giảm bớt sức mạnh của Thất Sát, đồng thời tạo ra sự ngăn trở, khó khăn trong mối quan hệ anh chị em. Có thể số lượng anh chị em không nhiều, hoặc có sự xa cách về tình cảm, địa lý.
  • Thiên Khốc (Hãm Địa) và Điếu Khách cho thấy trong gia đình có thể xảy ra những mâu thuẫn, hiểu lầm hoặc sự buồn phiền liên quan đến anh chị em.

Quan hệ với anh chị em:

  • Quan hệ anh chị em có phần lạnh nhạt, dễ xảy ra bất đồng do tính cách mạnh mẽ và sự khác biệt trong quan điểm sống.
  • Thiên Mã (Hãm Địa) cho thấy anh chị em có thể phải di chuyển, thay đổi nơi ở hoặc công việc, dẫn đến sự xa cách.
  • Tuy nhiên, nhờ tam hợp với cung Điền Trạch và Tật Ách, có sự hỗ trợ từ các sao Tả Phù, Giải Thần, Phượng Các, Hóa Quyền, nên nếu biết nhường nhịn, mối quan hệ vẫn có thể cải thiện.

Sự hỗ trợ từ anh chị em:

  • Sự hỗ trợ từ anh chị em không quá lớn, do tính cách độc lập và sự xa cách. Tuy nhiên, khi cần thiết, anh chị em vẫn có thể giúp đỡ nhau, đặc biệt trong những lúc khó khăn nhờ các sao Giải Thần, Phượng Các trong tam hợp.
  • Cung xung chiếu (Cung Nô Bộc) có Tử Vi, Thiên Phủ (Miếu Địa) và Lộc Tồn (Miếu Địa), cho thấy nếu anh chị em có sự kết nối tốt, họ có thể là chỗ dựa vững chắc về tài chính hoặc tinh thần.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Thất Sát (Miếu Địa) giúp anh chị em có ý chí mạnh mẽ, tự lập, có khả năng vượt qua khó khăn.
    • Tam hợp với các sao tốt như Tả Phù, Giải Thần, Hóa Quyền giúp hóa giải phần nào những mâu thuẫn, mang lại sự hỗ trợ khi cần.
    • Cung xung chiếu có Tử Vi, Thiên Phủ (Miếu Địa) và Lộc Tồn (Miếu Địa) là điểm sáng, cho thấy anh chị em có tiềm năng thành công, có thể hỗ trợ lẫn nhau trong những thời điểm quan trọng.
  • Khó khăn:

    • TRIỆT và TUẦN làm giảm sự gắn kết, tạo ra những trở ngại trong mối quan hệ anh chị em.
    • Thiên Khốc, Điếu Khách, Tang Môn trong tam hợp cho thấy dễ có những nỗi buồn, mất mát hoặc sự xa cách trong gia đình.
    • Thiên Mã (Hãm Địa) và Hỏa Tinh (Hãm Địa) trong tam hợp có thể gây ra sự bất ổn, khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Huynh Đệ này có sự pha trộn giữa tốt và xấu. Điểm mạnh nằm ở sự tự lập, ý chí mạnh mẽ của anh chị em, cùng với tiềm năng hỗ trợ lẫn nhau trong những thời điểm quan trọng. Tuy nhiên, mối quan hệ anh chị em dễ gặp trở ngại, xa cách hoặc mâu thuẫn do ảnh hưởng của TRIỆT, TUẦN và các sao hãm địa. Để cải thiện, cần sự nhường nhịn, thấu hiểu và chủ động kết nối từ cả hai phía.

LUẬN CUNG TỬ TỨC
80
Rất tốt
Cung Tử Tức biểu thị mối quan hệ với con cái, khả năng nuôi dạy và sự hòa hợp trong gia đình. Cung này cho thấy số lượng, sức khỏe, tính cách và tương lai của con cái, như Thiên Đồng biểu thị sự hiền hòa, lạc quan, trong khi Liêm Trinh thể hiện tính cách mạnh mẽ, độc lập. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu, như Phụ Mẫu và Điền Trạch, cho thấy ảnh hưởng gia đình đến sự phát triển của con cái. Phân tích cung Tử Tức giúp bạn hiểu vận số con cái và định hướng nuôi dạy phù hợp để tạo nền tảng phát triển toàn diện.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tử Tức
  • Vị trí: Ngọ
  • Sao chính tinh: Thiên Tướng (Vương Địa), Liêm Trinh (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Bạch Hổ, Bệnh Phù, Hóa Lộc
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Vũ Khúc (Miếu Địa), Địa Không (Hãm Địa), Quốc Ấn, Hoa Cái, Thái Tuế, Tướng Quân, Địa Võng, Hóa Khoa
    • Cung Nô Bộc: Tử Vi (Miếu Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), Hữu Bật, Lộc Tồn (Miếu Địa), Long Trì, Quan Phù, Bác Sỹ, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Điền Trạch: Phá Quân (Miếu Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Kiếp, Tả Phù, Giải Thần, Phượng Các, Tang Môn, Thanh Long, Hóa Quyền

2. Luận giải chi tiết:

Con cái, hậu duệ:

  • Với Thiên Tướng và Liêm Trinh đồng cung tại vị trí Vương Địa, cung Tử Tức cho thấy bạn có con cái thông minh, tài giỏi, có chí hướng và khả năng tự lập cao. Thiên Tướng là sao chủ về sự bảo vệ, che chở, trong khi Liêm Trinh mang tính chất nghiêm khắc, kỷ luật. Do đó, con cái thường có tính cách mạnh mẽ, cương trực, nhưng cũng dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường giáo dục và sự hướng dẫn từ cha mẹ.
  • Sự hiện diện của Hóa Lộc trong cung này là một điểm sáng, báo hiệu con cái có phúc khí, dễ gặp may mắn trong cuộc sống, đặc biệt là về tài lộc và sự nghiệp.

Mối quan hệ với con cái:

  • Thiên Tướng và Liêm Trinh kết hợp cho thấy mối quan hệ giữa bạn và con cái có sự hòa hợp nhưng cũng không tránh khỏi những lúc căng thẳng. Bạn có xu hướng nghiêm khắc, đặt kỳ vọng cao, trong khi con cái lại có cá tính mạnh, dễ dẫn đến những bất đồng. Tuy nhiên, nhờ Hóa Lộc, mối quan hệ này vẫn được duy trì tốt đẹp, con cái thường hiếu thảo và biết ơn cha mẹ.

Giáo dục và phát triển con cái:

  • Tam hợp với cung Phụ Mẫu có Vũ Khúc (Miếu Địa) và Hóa Khoa, điều này cho thấy bạn có khả năng giáo dục con cái rất tốt, đặc biệt là trong việc định hướng sự nghiệp và phát triển tài năng. Con cái có thể đạt được thành tựu lớn nhờ sự hỗ trợ và định hướng đúng đắn từ gia đình.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Không (Hãm Địa) trong cung Phụ Mẫu và Bệnh Phù trong cung Tử Tức cho thấy cần chú ý đến sức khỏe hoặc tâm lý của con cái, đặc biệt trong những giai đoạn khó khăn.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Hóa Lộc và tam hợp với Tử Vi, Thiên Phủ (Miếu Địa) mang lại sự ổn định, phúc khí và tài lộc cho con cái.
    • Cung Điền Trạch xung chiếu có Phá Quân (Miếu Địa) và Hóa Quyền, cho thấy con cái có khả năng tự lập, mạnh mẽ, dễ thành công trong các lĩnh vực đòi hỏi sự đổi mới, sáng tạo.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Bạch Hổ, Bệnh Phù và các sao xấu như Địa Kiếp, Hỏa Tinh (Hãm Địa) trong cung xung chiếu có thể gây ra những trở ngại về sức khỏe, tâm lý hoặc các biến cố bất ngờ trong cuộc sống của con cái.
    • Cần chú ý đến việc cân bằng giữa sự nghiêm khắc và tình cảm trong mối quan hệ với con cái để tránh tạo áp lực quá lớn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Tử Tức của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của Thiên Tướng, Liêm Trinh (Vương Địa) và Hóa Lộc, báo hiệu con cái có phúc khí, tài năng và khả năng tự lập cao. Tuy nhiên, một số sao phụ tinh như Bạch Hổ, Bệnh Phù, Địa Kiếp và Hỏa Tinh (Hãm Địa) cho thấy cần chú ý đến sức khỏe, tâm lý và các biến cố bất ngờ. Mối quan hệ giữa bạn và con cái có sự hòa hợp nhưng cũng cần tránh áp lực quá lớn để duy trì sự gắn kết lâu dài.

LUẬN CUNG TẬT ÁCH
65
Tương đối tốt
Cung Tật Ách là cung đại diện cho sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ tiềm ẩn về thể chất và tinh thần. Cung này cho thấy khả năng đề kháng, phục hồi và các vấn đề sức khỏe đặc trưng, như Thiên Đồng gợi ý cơ thể linh hoạt nhưng dễ mắc bệnh mãn tính, còn Thái Âm biểu thị sức đề kháng tốt nhưng dễ gặp bệnh về khí huyết. Tác động từ cung tam hợp như Mệnh và Phúc Đức thể hiện mối liên hệ giữa sức khỏe và đời sống tinh thần. Phân tích cung Tật Ách giúp nhận biết nguy cơ bệnh tật, từ đó đề xuất cách bảo vệ và cải thiện sức khỏe hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tật Ách
  • Vị trí: Thìn
  • Sao chính tinh: Tham Lang (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Linh Tinh (Đắc Địa), Thiên Giải, Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Thiên La, Thiên Sứ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thất Sát (Miếu Địa), TRIỆT, Thiên Khốc (Hãm Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Phi Liêm
    • Cung Điền Trạch: Phá Quân (Miếu Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Kiếp, Tả Phù, Giải Thần, Phượng Các, Tang Môn, Thanh Long, Hóa Quyền
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phụ Mẫu: Vũ Khúc (Miếu Địa), Địa Không (Hãm Địa), Quốc Ấn, Hoa Cái, Thái Tuế, Tướng Quân, Địa Võng, Hóa Khoa

2. Luận giải chi tiết:

Sức khỏe thể chất:

  • Sao Tham Lang (Vương Địa) chủ về sức sống mạnh mẽ, khả năng phục hồi tốt, nhưng cũng dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh. Tham Lang khi tọa cung Tật Ách thường liên quan đến các vấn đề về gan, thận, hoặc hệ tiêu hóa.
  • Sự hiện diện của Linh Tinh (Đắc Địa) tăng cường sức mạnh và khả năng chống chịu bệnh tật, nhưng cũng dễ gây ra các tai nạn bất ngờ hoặc tổn thương do hỏa hoạn, điện giật.
  • Thiên Hư (Hãm Địa)Thiên La cho thấy có thể gặp các bệnh khó chẩn đoán hoặc tình trạng sức khỏe không ổn định, dễ bị ảnh hưởng bởi tâm lý hoặc môi trường.

Bệnh tật tiềm ẩn:

  • Tham Lang kết hợp với Linh Tinh và các sao như Thiên Hư, Thiên La, Phục Binh có thể dẫn đến các bệnh liên quan đến gan, thận, hoặc hệ thần kinh. Ngoài ra, dễ gặp các vấn đề về huyết áp, rối loạn tiêu hóa, hoặc các bệnh do căng thẳng, áp lực.
  • Tuế PháPhục Binh có thể gây ra các tai nạn nhỏ, thương tích hoặc bệnh tật do sự bất cẩn.
  • Thiên SứThiên Giải cho thấy có khả năng gặp bệnh nhưng cũng có cơ hội được cứu chữa kịp thời, hoặc gặp được thầy thuốc giỏi.

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • Cần đặc biệt chú ý đến các bệnh liên quan đến gan, thận, hệ tiêu hóa và thần kinh.
  • Dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường sống, cần tránh các nơi ẩm thấp, ô nhiễm hoặc có năng lượng tiêu cực.
  • Tâm lý bất ổn hoặc áp lực công việc có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.

Cách phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe:

  • Nên duy trì lối sống lành mạnh, ăn uống điều độ, tránh các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá.
  • Tăng cường vận động, tập thể dục để cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ định kỳ để kiểm tra sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến gan, thận và hệ tiêu hóa.
  • Tránh làm việc quá sức, cần cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Tật Ách với Tham Lang (Vương Địa) và Linh Tinh (Đắc Địa) cho thấy sức khỏe tổng thể khá tốt, khả năng phục hồi cao, nhưng dễ gặp các bệnh liên quan đến gan, thận hoặc hệ thần kinh. Các sao như Thiên Hư, Tuế Phá, Phục Binh làm tăng nguy cơ bệnh tật khó chẩn đoán hoặc tai nạn bất ngờ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Giải và các sao cứu giải trong tam hợp và xung chiếu mang lại cơ hội hóa giải bệnh tật, gặp được sự trợ giúp kịp thời. Cần chú ý lối sống lành mạnh và kiểm tra sức khỏe định kỳ để phòng ngừa các vấn đề tiềm ẩn.

LUẬN CUNG ĐIỀN TRẠCH
75
Tương đối tốt
Cung Điền Trạch là cung đại diện cho tài sản, bất động sản, nhà cửa và nền tảng vật chất mà đương số có thể sở hữu hoặc kế thừa trong cuộc đời. Cung này phản ánh không chỉ khối tài sản hữu hình mà còn nói lên khả năng quản lý tài chính và cách đương số xây dựng cơ nghiệp của mình. Các sao tọa thủ tại cung Điền Trạch ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài sản và sự tích lũy của đương số; chẳng hạn, sao Vũ Khúc thể hiện sự tích trữ tài sản và khả năng kiểm soát tài chính tốt, trong khi sao Thái Âm lại thiên về việc gia tăng bất động sản và tạo lập cơ ngơi vững chắc. Cung Điền Trạch cũng chịu tác động từ các cung tam hợp như cung Tài Bạch và cung Quan Lộc, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản với sự nghiệp và tài chính cá nhân. Nhờ đó, cung này giúp người xem hiểu rõ tiềm năng về tài sản, hướng phát triển trong việc quản lý tài chính, và cách tận dụng vận may để gia tăng nền tảng vật chất, từ đó xây dựng cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Điền Trạch
  • Vị trí: Tý
  • Sao chính tinh: Phá Quân (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Kiếp, Tả Phù, Giải Thần, Phượng Các, Tang Môn, Thanh Long, Hóa Quyền
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thất Sát (Miếu Địa), TRIỆT, Thiên Khốc (Hãm Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Phi Liêm
    • Cung Tật Ách: Tham Lang (Vương Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Thiên Giải, Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Phục Binh, Thiên La, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tử Tức: Thiên Tướng (Vương Địa), Liêm Trinh (Vương Địa), Bạch Hổ, Bệnh Phù, Hóa Lộc

2. Luận giải chi tiết:

Tài sản, nhà cửa:

  • Sao Phá Quân (Miếu Địa) tại cung Điền Trạch cho thấy bạn có khả năng tạo dựng tài sản từ những thay đổi lớn hoặc các cơ hội bất ngờ. Phá Quân là sao chủ về sự phá bỏ cái cũ để xây dựng cái mới, nên nhà cửa, đất đai của bạn có thể trải qua nhiều lần thay đổi, mua bán hoặc cải tạo.
  • Sự hiện diện của Hóa Quyền giúp tăng cường quyền lực và khả năng kiểm soát tài sản, nhưng đi cùng Hỏa Tinh (Hãm Địa)Địa Kiếp, có thể gặp rủi ro hoặc tổn thất trong việc đầu tư bất động sản nếu không cẩn trọng.

Của cải vật chất:

  • Các sao phụ như Tả Phù, Phượng Các, Giải Thần hỗ trợ bạn có quý nhân giúp đỡ trong việc tích lũy tài sản, đặc biệt là khi gặp khó khăn. Tuy nhiên, sự hiện diện của Tang MônThanh Long cho thấy có thể xảy ra những biến cố hoặc mất mát liên quan đến tài sản, cần đề phòng.

Sự ổn định về chỗ ở:

  • Với Phá Quân, sự ổn định về chỗ ở không cao, bạn có xu hướng thay đổi nơi ở hoặc cải tạo nhà cửa thường xuyên. Tuy nhiên, nhờ Hóa Quyền và các sao phụ tốt như Tả Phù, bạn vẫn có khả năng duy trì được tài sản lâu dài nếu biết quản lý cẩn thận.

Vận may trong bất động sản:

  • Hóa QuyềnPhượng Các mang lại vận may trong việc mua bán hoặc đầu tư bất động sản, nhưng cần chú ý đến các yếu tố rủi ro từ Hỏa Tinh (Hãm Địa)Địa Kiếp, có thể gây ra tổn thất bất ngờ.
  • Cung xung chiếu (Tử Tức) với Hóa Lộc và các sao tốt như Thiên Tướng, Liêm Trinh cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ con cái hoặc người thân trong việc phát triển tài sản.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Phá Quân (Miếu Địa) giúp bạn có khả năng tái tạo tài sản từ những cơ hội mới.
    • Các sao phụ như Tả Phù, Phượng Các, Giải Thần mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân và khả năng hóa giải khó khăn.
    • Hóa Quyền tăng cường quyền lực và khả năng kiểm soát tài sản.
  • Khó khăn:
    • Hỏa Tinh (Hãm Địa) và Địa Kiếp gây ra nguy cơ tổn thất hoặc tranh chấp liên quan đến tài sản.
    • Tang Môn và Thanh Long báo hiệu những biến cố bất ngờ, có thể ảnh hưởng đến sự ổn định về nhà cửa.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ Phá Quân (Miếu Địa) và các sao phụ tốt như Hóa Quyền, Tả Phù, Phượng Các, giúp bạn có khả năng tạo dựng và phát triển tài sản. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Kiếp và Tang Môn cho thấy cần cẩn trọng với các rủi ro bất ngờ, đặc biệt trong việc đầu tư hoặc mua bán bất động sản. Sự ổn định về chỗ ở không cao, nhưng nếu biết quản lý và tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân, bạn vẫn có thể duy trì và phát triển tài sản lâu dài.

LUẬN CUNG NÔ BỘC
85
Rất tốt
Cung Nô Bộc phản ánh mối quan hệ của bạn với bạn bè, đồng nghiệp và những người hỗ trợ trong cuộc sống. Cung này cho thấy mức độ hòa hợp và tín nhiệm trong các mối quan hệ, như sao Thiên Tướng biểu thị sự đáng tin cậy, còn Thất Sát gợi ý mối quan hệ phức tạp hoặc cạnh tranh. Tác động từ các cung tam hợp như Quan Lộc và Thiên Di thể hiện sự kết nối giữa môi trường làm việc và xã hội. Phân tích cung Nô Bộc giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, tận dụng sự hỗ trợ và tránh xung đột để phát triển sự nghiệp và cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Nô Bộc
  • Vị trí: Dần
  • Sao chính tinh: Tử Vi (Miếu Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Hữu Bật, Lộc Tồn (Miếu Địa), Long Trì, Quan Phù, Bác Sỹ, Thiên Thương
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Vũ Khúc (Miếu Địa), Địa Không (Hãm Địa), Quốc Ấn, Hoa Cái, Thái Tuế, Tướng Quân, Địa Võng, Hóa Khoa
    • Cung Tử Tức: Thiên Tướng (Vương Địa), Liêm Trinh (Vương Địa), Bạch Hổ, Bệnh Phù, Hóa Lộc
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Huynh Đệ: Thất Sát (Miếu Địa), TRIỆT, Thiên Khốc (Hãm Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Phi Liêm

2. Luận giải chi tiết:

Quan hệ với người giúp việc, nhân viên:

  • Với Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung tại Miếu Địa, đây là tổ hợp sao chủ về quyền uy, sự bao dung và khả năng quản lý tốt. Bạn có khả năng thu hút những người giúp việc, nhân viên hoặc cộng sự trung thành, đáng tin cậy. Những người này thường có năng lực, biết cách hỗ trợ bạn trong công việc và cuộc sống.
  • Hữu Bật và Lộc Tồn (Miếu Địa) tăng cường sự hỗ trợ từ những người xung quanh, mang lại sự hòa thuận, giúp đỡ tận tâm.

Quý nhân phù trợ:

  • Sự hiện diện của Lộc Tồn (Miếu Địa) và Long Trì cho thấy bạn thường gặp được quý nhân trong các mối quan hệ xã hội. Những người này không chỉ giúp đỡ về mặt vật chất mà còn hỗ trợ về tinh thần, đưa ra lời khuyên hữu ích.
  • Hữu Bật là sao trợ tinh mạnh mẽ, giúp bạn dễ dàng nhận được sự giúp đỡ từ những người có địa vị hoặc năng lực cao hơn.

Những người hỗ trợ trong công việc:

  • Với tam hợp Cung Phụ Mẫu có Vũ Khúc (Miếu Địa) và Hóa Khoa, bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ những người có kinh nghiệm, tài năng, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính hoặc quản lý.
  • Cung Tử Tức với Thiên Tướng (Vương Địa) và Hóa Lộc cho thấy những người hỗ trợ bạn thường là người có trách nhiệm, đáng tin cậy, và có khả năng mang lại lợi ích thực tế trong công việc.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Tử Vi và Thiên Phủ tại Miếu Địa mang lại sự ổn định, quyền uy và khả năng thu hút nhân tài.
    • Lộc Tồn và Hữu Bật giúp bạn dễ dàng nhận được sự hỗ trợ từ người khác, cả về vật chất lẫn tinh thần.
    • Tam hợp với Hóa Khoa và Hóa Lộc tăng cường sự may mắn, giúp bạn hóa giải khó khăn trong các mối quan hệ.
  • Khó khăn:

    • Cung xung chiếu (Cung Huynh Đệ) có Thất Sát (Miếu Địa) và các sao xấu như TRIỆT, Thiên Khốc (Hãm Địa), Thiên Mã (Hãm Địa) cho thấy đôi khi bạn có thể gặp phải sự bất đồng hoặc trở ngại từ những người thân cận.
    • Sự hiện diện của Địa Không (Hãm Địa) trong tam hợp có thể gây ra một số khó khăn bất ngờ, đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong việc chọn người hỗ trợ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Nô Bộc của bạn được đánh giá là tốt, với sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Phủ tại Miếu Địa, cùng các sao phụ tinh như Lộc Tồn, Hữu Bật, Long Trì. Điều này cho thấy bạn có khả năng thu hút những người hỗ trợ trung thành, đáng tin cậy và có năng lực. Tuy nhiên, cần chú ý đến một số trở ngại từ cung xung chiếu và tam hợp, đặc biệt là các sao xấu như Địa Không, TRIỆT, Thiên Khốc, có thể gây ra những khó khăn bất ngờ. Hãy cẩn trọng trong việc chọn người đồng hành và duy trì sự hòa hợp trong các mối quan hệ.

LUẬN CUNG PHÚC ĐỨC
65
Tương đối tốt
Cung Phúc Đức thể hiện nền tảng phúc khí, sự bình an nội tâm và mức độ hạnh phúc của bạn, đồng thời phản ánh sự hòa thuận trong gia đình và các mối quan hệ. Đây là cung cho biết về phúc phần, khả năng vượt khó nhờ phúc đức dòng tộc hoặc bản thân. Các sao tọa thủ như Thiên Phủ mang lại phúc thọ, Thái Âm gia tăng sự an lành, trong khi tác động từ cung tam hợp và cung đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về gia đình và sự an vui. Cung Phúc Đức giúp bạn hiểu rõ nguồn hỗ trợ vô hình và cách tăng cường phúc khí để hướng đến cuộc sống hạnh phúc hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phúc Đức
  • Vị trí: Hợi
  • Sao chính tinh: Thái Dương (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Hỉ, Cô Thần, Kiếp Sát, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao, Ân Quang, Bát Tọa, Hóa Kỵ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phu Thê: Thiên Lương (Đắc Địa), Thai Phụ, Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Thiên Đức, Phúc Đức, Hỷ Thần, Thiên Tài
    • Cung Thiên Di: Thái Âm (Hãm Địa), Phong Cáo, Địa Giải, Kình Dương (Hãm Địa), Đào Hoa, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên Quý, Tam Thai, Đầu Quân
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tài Bạch: Cự Môn (Hãm Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, Hồng Loan, Long Đức, Đại Hao

2. Luận giải chi tiết:

Phúc khí, vận may trong cuộc sống:

  • Thái Dương (Hãm Địa) tại Hợi cho thấy phúc khí của bạn có phần suy giảm, dễ gặp những khó khăn hoặc trắc trở trong việc duy trì sự ổn định và hạnh phúc lâu dài. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao Ân Quang, Bát Tọa, Thiên Hỉ và Thiếu Dương mang lại những cơ hội may mắn bất ngờ, giúp hóa giải phần nào những khó khăn.
  • Hóa Kỵ và Kiếp Sát trong cung này nhấn mạnh rằng bạn cần cẩn trọng với những biến cố bất ngờ hoặc những mâu thuẫn trong gia đình, dòng họ.

Tâm tính, đạo đức:

  • Thái Dương (Hãm Địa) khiến bạn đôi khi dễ rơi vào trạng thái thiếu sáng suốt, có thể bị ảnh hưởng bởi cảm xúc tiêu cực hoặc những suy nghĩ bi quan. Tuy nhiên, các sao Ân Quang, Bát Tọa và Thiên Hỉ giúp bạn giữ được lòng nhân hậu, thiện tâm và khả năng lan tỏa niềm vui đến người khác.
  • Sự hiện diện của Cô Thần và Thiên Không cho thấy bạn có xu hướng sống nội tâm, đôi khi cảm thấy cô đơn hoặc khó hòa hợp với người thân trong gia đình.

Niềm vui và hạnh phúc:

  • Thiên Hỉ và Ân Quang mang lại những niềm vui nhỏ trong cuộc sống, đặc biệt là từ những mối quan hệ xã hội hoặc những thành tựu cá nhân. Tuy nhiên, Hóa Kỵ và Tiểu Hao cho thấy niềm vui này thường không kéo dài, dễ bị ảnh hưởng bởi những tổn thất hoặc mất mát bất ngờ.
  • Tam hợp với cung Phu Thê có Thiên Lương (Đắc Địa) và các sao tốt như Thiên Việt, Hỷ Thần, Thiên Quan cho thấy bạn có thể tìm thấy niềm vui và sự an ủi từ mối quan hệ hôn nhân hoặc sự hỗ trợ từ người bạn đời.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Các sao Ân Quang, Bát Tọa, Thiên Hỉ, Thiếu Dương giúp bạn có quý nhân phù trợ, dễ gặp được những cơ hội tốt trong cuộc sống. Tam hợp với cung Phu Thê và Thiên Di có nhiều sao tốt như Thiên Lương (Đắc Địa), Thiên Việt, Địa Giải, Nguyệt Đức giúp bạn vượt qua khó khăn và tìm được sự hỗ trợ từ người khác.
  • Khó khăn: Thái Dương (Hãm Địa), Hóa Kỵ, Kiếp Sát và Cô Thần cho thấy bạn dễ gặp những trở ngại trong việc duy trì sự ổn định về mặt tinh thần và phúc khí. Cung xung chiếu (Cung Tài Bạch) có Cự Môn (Hãm Địa) và Thiên Hình (Hãm Địa) nhấn mạnh rằng những khó khăn về tài chính hoặc mâu thuẫn trong gia đình có thể ảnh hưởng đến hạnh phúc của bạn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phúc Đức của bạn có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Thái Dương (Hãm Địa) và các sao xấu như Hóa Kỵ, Kiếp Sát, Cô Thần làm giảm phúc khí, dễ gặp khó khăn trong việc duy trì sự ổn định và hạnh phúc. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao Ân Quang, Bát Tọa, Thiên Hỉ và tam hợp với các cung có nhiều sao tốt giúp bạn có cơ hội vượt qua nghịch cảnh, nhận được sự hỗ trợ từ quý nhân và tìm thấy niềm vui trong những mối quan hệ quan trọng. Bạn cần giữ vững tinh thần lạc quan, cẩn trọng trong các mối quan hệ gia đình và tài chính để hóa giải những khó khăn.

LUẬN CUNG THIÊN DI
65
Tương đối tốt
Cung Thiên Di phản ánh cách bạn tương tác với môi trường bên ngoài, khả năng thích nghi và trải nghiệm khi đi xa hoặc giao tiếp xã hội. Cung này cho thấy sự thuận lợi hay khó khăn khi đối diện với thay đổi, như sao Thiên Mã biểu thị tính linh hoạt, còn Thiên Khốc gợi ý trở ngại trong môi trường mới. Tác động từ các cung tam hợp như Nô Bộc và Tài Bạch thể hiện mối liên hệ giữa công việc, tài chính và xã hội. Phân tích cung Thiên Di giúp bạn hiểu cách thích nghi, tận dụng cơ hội bên ngoài và phát triển các mối quan hệ hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Thiên Di
  • Vị trí: Mão
  • Sao chính tinh: Thái Âm (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Phong Cáo, Địa Giải, Kình Dương (Hãm Địa), Đào Hoa, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên Quý, Tam Thai, Đầu Quân
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Thái Dương (Hãm Địa), Thiên Hỉ, Cô Thần, Kiếp Sát, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao, Ân Quang, Bát Tọa, Hóa Kỵ
    • Cung Thiên Di: Thái Âm (Hãm Địa), Phong Cáo, Địa Giải, Kình Dương (Hãm Địa), Đào Hoa, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên Quý, Tam Thai, Đầu Quân
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Mệnh: Thiên Đồng (Hãm Địa), Văn Xương, Thiên Y, Thiên Diêu (Đắc Địa), Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Thiên Thọ

2. Luận giải chi tiết:

Học hành, du học:

  • Sao Thái Âm (Hãm Địa) tại cung Thiên Di cho thấy việc học hành hoặc du học ở nơi xa có thể gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là về mặt tinh thần hoặc tài chính. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ tinh như Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Quý và Tam Thai mang lại sự hỗ trợ, giúp bạn vượt qua trở ngại nếu biết nỗ lực và kiên trì.
  • Cung tam hợp có Thái Dương (Hãm Địa) và Hóa Kỵ, điều này nhấn mạnh rằng việc học hành ở nơi xa dễ gặp trở ngại, cần cẩn trọng trong việc chọn lựa môi trường học tập và tránh những kỳ vọng quá cao.

Công việc xa nhà:

  • Thái Âm (Hãm Địa) kết hợp với Kình Dương (Hãm Địa) cho thấy công việc xa nhà có thể gặp nhiều thử thách, đặc biệt là trong việc thích nghi với môi trường mới hoặc đối mặt với sự cạnh tranh.
  • Tuy nhiên, các sao Địa Giải, Nguyệt Đức và Thiên Quý mang ý nghĩa hóa giải, giúp bạn nhận được sự trợ giúp từ quý nhân hoặc đồng nghiệp.

Cơ hội phát triển ở nơi xa:

  • Sự hiện diện của Đào Hoa và Nguyệt Đức trong cung Thiên Di cho thấy bạn có khả năng tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp ở nơi xa, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quan đến giao tiếp, nghệ thuật hoặc công việc cần sự khéo léo.
  • Tuy nhiên, Thái Âm (Hãm Địa) và Kình Dương (Hãm Địa) nhấn mạnh rằng cơ hội phát triển không đến dễ dàng, bạn cần nỗ lực nhiều hơn để đạt được thành công.

Những chuyến đi xa mang lại may mắn:

  • Các sao Địa Giải, Nguyệt Đức và Thiên Quý cho thấy những chuyến đi xa có thể mang lại cơ hội hóa giải khó khăn, gặp gỡ quý nhân hoặc mở ra những hướng đi mới.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Kình Dương (Hãm Địa) và Hóa Kỵ trong tam hợp nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc di chuyển, tránh những rủi ro bất ngờ.

Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Các sao Địa Giải, Nguyệt Đức, Thiên Quý và Tam Thai mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân, khả năng hóa giải khó khăn và cơ hội phát triển thông qua các mối quan hệ.
  • Khó khăn: Thái Âm (Hãm Địa) và Kình Dương (Hãm Địa) cho thấy những trở ngại về tinh thần, tài chính hoặc sự cạnh tranh khốc liệt. Cần cẩn trọng trong việc chọn lựa đối tác, môi trường làm việc và tránh những quyết định vội vàng.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Thiên Di của bạn có sự kết hợp giữa thuận lợi và khó khăn. Thái Âm (Hãm Địa) và Kình Dương (Hãm Địa) mang đến nhiều thử thách, đặc biệt trong việc thích nghi với môi trường mới hoặc đối mặt với cạnh tranh. Tuy nhiên, các sao Địa Giải, Nguyệt Đức và Thiên Quý mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân, giúp bạn vượt qua khó khăn nếu biết nỗ lực và tận dụng cơ hội. Những chuyến đi xa có thể mang lại may mắn, nhưng cần cẩn trọng trong việc di chuyển và lập kế hoạch kỹ lưỡng.

LUẬN VỀ TIỂU VẬN NĂM 2026
Bình giải về tiểu vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và luận đoán vận trình cuộc sống của đương số trong một năm cụ thể. Tiểu vận thuộc một phần trong hệ thống vận hạn, bên cạnh đại vận (vận hạn 10 năm), giúp tập trung vào những sự kiện và biến động chi tiết hơn, bao gồm các lĩnh vực như công việc, tài chính, tình cảm, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội.
Khi bình giải tiểu vận, người luận giải sẽ dựa vào cung tiểu hạn (cung được an theo năm hiện tại trong lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung tiểu hạn với cung đại vận, cung Mệnh, cùng các cung tam hợp. Những yếu tố như sự hợp xung, cát hung, và tác động của các sao chủ mệnh và sao lưu (lưu Thái Tuế, lưu Thiên Khốc, lưu Kình Dương, v.v.) cũng được xem xét để dự đoán mức độ thuận lợi hay khó khăn trong năm đó.

1. Tổng quan vận trình năm 2026

Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Huynh Đệ với Thất Sát (Miếu Địa) là sao chính tinh, kết hợp với các sao phụ như TRIỆT, Thiên Khốc (Hãm Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Phi Liêm... cho thấy đây là một năm có nhiều biến động, đặc biệt liên quan đến các mối quan hệ xã hội, gia đình và công việc. Sự hiện diện của TRIỆT và TUẦN có thể làm giảm bớt một số tác động tiêu cực, nhưng cũng khiến mọi việc khó đạt được sự trọn vẹn, cần kiên nhẫn và cẩn trọng.

Cung tam hợp và xung chiếu có sự hiện diện của các sao mạnh như Tử Vi, Thiên Phủ (Miếu Địa), Phá Quân (Miếu Địa), Tham Lang (Vương Địa), cùng các sao phụ như Lộc Tồn, Hóa Quyền, Hữu Bật, Tả Phù... mang lại cơ hội phát triển, nhưng cũng đi kèm với thử thách. Đây là năm cần sự nỗ lực và sáng suốt để vượt qua khó khăn, đồng thời tận dụng tốt các cơ hội.


2. Công danh & sự nghiệp

Sự hiện diện của Thất Sát (Miếu Địa) tại Tiểu Vận cho thấy bạn có thể đối mặt với những thay đổi lớn trong công việc. Đây là sao mang tính quyết đoán, mạnh mẽ, nhưng cũng dễ gây ra mâu thuẫn hoặc áp lực. Sự xuất hiện của TRIỆT và TUẦN có thể khiến các kế hoạch bị trì hoãn hoặc gặp trở ngại, đòi hỏi bạn phải kiên nhẫn và linh hoạt hơn.

Cung xung chiếu (Cung Nô Bộc) với Tử Vi, Thiên Phủ (Miếu Địa) và các sao phụ như Hữu Bật, Lộc Tồn cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ đồng nghiệp hoặc cấp trên. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với các mối quan hệ xã hội, tránh xung đột hoặc hiểu lầm không đáng có.


3. Tài lộc & tiền bạc

Tài lộc năm 2026 có dấu hiệu không ổn định. Sự hiện diện của các sao như Thiên Mã (Hãm Địa), Điếu Khách, Phi Liêm tại Tiểu Vận cho thấy có thể xuất hiện những khoản chi tiêu bất ngờ hoặc khó kiểm soát. Tuy nhiên, Lộc Tồn (Miếu Địa) tại cung xung chiếu mang lại cơ hội tài chính, đặc biệt nếu bạn biết cách tận dụng các mối quan hệ hoặc cơ hội đầu tư.

Cần tránh các quyết định tài chính vội vàng, đặc biệt trong các lĩnh vực có tính rủi ro cao. Hãy tập trung vào việc quản lý tài chính cá nhân một cách cẩn thận.


4. Tình duyên & hôn nhân

Cung Tiểu Vận và các cung tam hợp cho thấy tình duyên năm nay có thể gặp một số thử thách. Sự hiện diện của các sao như Thiên Khốc (Hãm Địa), Tang Môn, Điếu Khách có thể mang lại cảm giác cô đơn hoặc những hiểu lầm trong mối quan hệ. Đối với người đã kết hôn, cần chú ý đến việc giao tiếp và chia sẻ để tránh mâu thuẫn.

Tuy nhiên, sự hỗ trợ từ các sao tốt như Tử Vi, Thiên Phủ (Miếu Địa) tại cung xung chiếu cho thấy nếu bạn biết cách điều chỉnh cảm xúc và hành xử khéo léo, mối quan hệ vẫn có thể duy trì sự ổn định.


5. Sức khỏe & tai họa

Sức khỏe năm 2026 cần được chú ý nhiều hơn. Sự hiện diện của các sao như Thiên Khốc, Thiên Hư (Hãm Địa), Tang Môn, Thiên La tại các cung tam hợp và Tiểu Vận cho thấy có thể xuất hiện các vấn đề liên quan đến tinh thần, căng thẳng hoặc các bệnh vặt. Đặc biệt, cần cẩn trọng khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động có tính rủi ro cao.

Sao Thiên Giải và Giải Thần trong tam hợp là những sao hóa giải, giúp giảm bớt tác động tiêu cực. Tuy nhiên, bạn vẫn nên duy trì lối sống lành mạnh, nghỉ ngơi đầy đủ và kiểm tra sức khỏe định kỳ.


Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  1. Công việc: Hãy kiên nhẫn và linh hoạt trước những thay đổi hoặc trở ngại. Tận dụng sự hỗ trợ từ đồng nghiệp và cấp trên để vượt qua khó khăn.
  2. Tài chính: Quản lý chi tiêu cẩn thận, tránh đầu tư mạo hiểm. Tìm kiếm cơ hội tài chính từ các mối quan hệ đáng tin cậy.
  3. Tình cảm: Dành thời gian để lắng nghe và chia sẻ với người thân, tránh để cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng đến mối quan hệ.
  4. Sức khỏe: Chú ý đến sức khỏe tinh thần và thể chất, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến căng thẳng. Tránh làm việc quá sức hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm.
  5. Tổng thể: Đây là năm có nhiều biến động, nhưng cũng mang lại cơ hội nếu bạn biết cách tận dụng. Hãy giữ tinh thần lạc quan, hành xử khéo léo và cẩn trọng trong mọi việc.
LUẬN VỀ ĐẠI VẬN 10 NĂM
Luận giải về đại vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và đánh giá tổng quan vận trình cuộc đời của đương số trong giai đoạn kéo dài 10 năm. Đại vận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận hạn, giúp xác định những xu hướng chính yếu về sự nghiệp, tài chính, tình duyên, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội trong từng thập kỷ của cuộc đời. Đây là nền tảng để hiểu rõ bối cảnh chung, từ đó kết hợp với tiểu vận và lưu niên để dự đoán chi tiết hơn về từng năm.
Khi bình giải đại vận, người luận giải sẽ dựa vào cung đại hạn (cung được an theo chu kỳ 10 năm trên lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung này với cung Mệnh, cung Thân, cũng như các cung tam hợp. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các sao chính tinh, phụ tinh, và các yếu tố lưu niên như lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương cũng được xem xét nhằm đánh giá mức độ hanh thông hay trắc trở của đại vận đó. Việc hiểu rõ đại vận giúp đương số có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội và thách thức trong từng giai đoạn cuộc đời.

1. Công danh & sự nghiệp

Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với sao chính tinh Thiên Lương (Đắc Địa) cho thấy trong 10 năm tới, bạn có khả năng nhận được sự hỗ trợ từ người khác, đặc biệt là từ các mối quan hệ đối tác hoặc cộng sự. Thiên Lương là sao mang tính chất bảo vệ, che chở, giúp bạn vượt qua khó khăn trong công việc. Các sao phụ tinh như Thiên Quan, Thiên Việt, Thai Phụ, và Đường Phù cho thấy bạn có thể gặp quý nhân phù trợ, dễ được người khác giúp đỡ trong sự nghiệp.

Tuy nhiên, tam hợp với Cung Phúc Đức có Thái Dương (Hãm Địa) và Cung Thiên Di có Thái Âm (Hãm Địa) cho thấy đôi lúc bạn có thể cảm thấy thiếu sự rõ ràng hoặc gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định. Cần cẩn trọng với các yếu tố cạnh tranh hoặc thị phi trong công việc, đặc biệt khi có sự xuất hiện của các sao như Kiếp Sát, Kình Dương (Hãm Địa), và Hóa Kỵ.

2. Tài lộc & tiền bạc

Sao Thiên Tài trong cung Đại Vận là dấu hiệu tốt cho tài chính, cho thấy bạn có khả năng quản lý tiền bạc khéo léo và có thể đạt được những khoản thu nhập ổn định. Các sao Thiên Đức, Phúc Đức, và Hỷ Thần cũng mang lại vận may về tài lộc, có thể xuất hiện những cơ hội tài chính bất ngờ hoặc được hưởng lợi từ các mối quan hệ.

Tuy nhiên, sự hiện diện của Tiểu Hao trong tam hợp nhắc nhở bạn cần kiểm soát chi tiêu, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc tiêu xài quá mức. Các sao như Đà La (Đắc Địa) và Phá Toái trong cung xung chiếu cũng cho thấy có thể có những khoản chi bất ngờ hoặc khó lường.

3. Tình duyên & hôn nhân

Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với Thiên Lương (Đắc Địa) là dấu hiệu tốt cho hôn nhân và các mối quan hệ tình cảm. Thiên Lương mang tính chất bao dung, che chở, giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, hài hòa. Các sao phụ tinh như Hỷ Thần, Thiên Quan, và Thiên Việt cho thấy bạn có thể gặp được người đồng hành lý tưởng hoặc nhận được sự hỗ trợ từ người bạn đời.

Tuy nhiên, sự hiện diện của Quả Tú trong cung Đại Vận và Cô Thần trong tam hợp có thể khiến bạn đôi lúc cảm thấy cô đơn hoặc khó chia sẻ cảm xúc. Nếu đã kết hôn, cần chú ý duy trì sự thấu hiểu và tránh để những hiểu lầm nhỏ ảnh hưởng đến mối quan hệ.

4. Sức khỏe & tai họa

Sao Thiên Lương (Đắc Địa) trong cung Đại Vận là một sao có tính chất bảo vệ, giúp bạn duy trì sức khỏe ổn định. Các sao Thiên Đức, Phúc Đức, và Nguyệt Đức trong tam hợp cũng hỗ trợ tốt cho việc hồi phục nếu có vấn đề sức khỏe xảy ra.

Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Kiếp Sát, Kình Dương (Hãm Địa), và Hóa Kỵ trong tam hợp nhắc nhở bạn cần cẩn trọng hơn với các vấn đề liên quan đến tai nạn nhỏ hoặc các bệnh lý liên quan đến tinh thần, như căng thẳng hoặc áp lực. Nên chú ý cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Trong công việc, hãy tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và các mối quan hệ xung quanh, nhưng cũng cần cẩn trọng với thị phi hoặc cạnh tranh không lành mạnh.
  • Quản lý tài chính chặt chẽ, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết.
  • Dành thời gian để chăm sóc và vun đắp các mối quan hệ tình cảm, tránh để những hiểu lầm nhỏ làm ảnh hưởng đến hạnh phúc.
  • Chú ý đến sức khỏe tinh thần, duy trì lối sống lành mạnh và cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Nếu cảm thấy áp lực, hãy tìm cách thư giãn hoặc chia sẻ với người thân.
Top
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP