|
Đ.Tỵ -Hoả Tật Ách -Thái Âm (H) 72 Th.4
Thai Phụ
Thiên Việt
Thiên Phúc
Đường Phù
Thiên Mã (Đ)
Tấu Thư
Bát Tọa
L.Lộc Tồn
ĐV. T Việt
Hóa Khoa
Cô Thần
Phá Toái
Tang Môn
Thiên Sứ
ĐV.TẬT
Tuyệt
LN.PHÚC
Hợi
Tuần
|
M.Ngọ +Hoả Tài Bạch -Tham Lang (H) 82 Th.5
Thiên Quan
Thiên Hỉ
Thiếu Âm
Thiên Quý
L.Văn Khúc
Phi Liêm
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
Hóa Kỵ
ĐV.TÀI
Thai
LN.ĐIỀN
Tuất
|
K.Mùi -Thổ Tử Tức +Thiên Đồng (H) -Cự Môn (H) 92 Th.6
Long Trì
Hoa Cái
Giải Thần
Phượng Các
Hỷ Thần
L.Hóa Lộc
Hóa Quyền
Quan Phù
Đầu Quân
ĐV.TỬ
Dưỡng
LN.QUAN
Dậu
|
C.Thân +Kim Phu Thê <Thân>+Thiên Tướng (M) -Vũ Khúc (V) 102 Th.7
Thiên Y
Quốc Ấn
Nguyệt Đức
Ân Quang
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
ĐV. T Mã
Hỏa Tinh (H)
Thiên Diêu (H)
Kiếp Sát
Tử Phù
Bệnh Phù
L.Tang Môn
ĐV. H Kỵ
ĐV.PHỐI
Tràng Sinh
LN.NÔ
Thân
|
||||||||||||||||||||||||
|
B.Thìn +Thổ Thiên Di -Liêm Trinh (M) -Thiên Phủ (V) 62 Th.3
Thiếu Dương
ĐV. H Khoa
Thiên Hình (H)
Thiên Không
Tướng Quân
Thiên La
L.Hóa Kỵ
ĐV.DI
Mộ
LN.PHỤ
Tý
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
T.Dậu -Kim Huynh Đệ +Thiên Lương (H) +Thái Dương (H) 112 Th.8
Tam Thai
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
ĐV. H Lộc
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
Đại Hao
ĐV.HUYNH
Mộc Dục
LN.DI
Mùi
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Ấ.Mão -Mộc Nô Bộc 52 Th.2
Văn Khúc
Hữu Bật
Thiên Giải
Thiên Khôi
Văn Tinh
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
ĐV. T Khôi
Thiên Khốc (Đ)
Thái Tuế
Tiểu Hao
Thiên Thương
ĐV.NÔ
Tử
LN.MỆNH
Sửu
|
N.Tuất +Thổ Mệnh +Thất Sát (H) 2 Th.9
Thiên Trù
Long Đức
L.Long Đức
Địa Kiếp
Phục Binh
Địa Võng
ĐV. Đà La
ĐV.MỆNH
Quan Đới
LN.TẬT
Ngọ
|
||||||||||||||||||||||||||
|
G.Dần +Mộc Quan Lộc -Phá Quân (H) 42 Th.1
Địa Giải
Thanh Long
ĐV. Xương
Hóa Lộc
Lưu Hà
Trực Phù
L.Bạch Hổ
ĐV.QUAN
Bệnh
LN.HUYNH
Dần
|
Ấ.Sửu -Thổ Điền Trạch 32 Th.12
Phong Cáo
Lực Sỹ
Thiên Tài
Kình Dương (Đ)
Quả Tú
Điếu Khách
ĐV.ĐIỀN
Suy
LN.PHỐI
Mão
Triệt
|
G.Tý +Thuỷ Phúc Đức +Tử Vi (B) 22 Th.11
Lộc Tồn (M)
Đào Hoa
Hồng Loan
Thiên Đức
Phúc Đức
Bác Sỹ
L.Phúc Đức
ĐV. H Quyền
ĐV. Khúc
Địa Không (H)
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
ĐV. K Dương
ĐV.PHÚC
Đế Vượng
LN.TỬ
Thìn
|
Q.Hợi -Thuỷ Phụ Mẫu -Thiên Cơ (H) 12 Th.10
Văn Xương (Đ)
Tả Phù
Thiên Thọ
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. Lộc Tồn
L.Hóa Quyền
L.Hóa Khoa
Linh Tinh (H)
Đà La (H)
Bạch Hổ
Quan Phủ
L.Kiếp Sát
ĐV.PHỤ
Lâm Quan
LN.TÀI
Tỵ
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Cung Mệnh an tại Tuất, chủ tinh là Thất Sát hãm địa, lại thêm Địa Kiếp đồng cung, cho thấy chủ mệnh có ngoại hình khá đặc biệt, có thể cao ráo, gương mặt sắc sảo, ánh mắt sắc bén và có phần lạnh lùng. Tính cách mạnh mẽ, quyết đoán, thích tự lập và có tinh thần tranh đấu từ nhỏ. Tuy nhiên, do Thất Sát hãm gặp sát tinh phụ tá, nên tính tình có phần nóng nảy, bộc trực, dễ hành động theo cảm tính, thiếu sự mềm mỏng. Có Long Đức, Thiên Trù phần nào hóa giải tính cương mãnh, giúp bản tính lương thiện, biết giúp đỡ người khác, nhưng cũng dễ bị lợi dụng vì lòng tin. Phục Binh, Địa Võng khiến nội tâm đôi khi mâu thuẫn, dè dặt, có những toan tính riêng không dễ bộc lộ.
Cung Quan Lộc không được đề cập trực tiếp, nhưng lấy Mệnh làm chủ. Thất Sát hãm thủ Mệnh thường chủ về nghề nghiệp có tính kỷ luật, kỹ thuật, hoặc cần sự mạo hiểm, tranh đấu (như quân đội, cảnh sát, kỹ sư, pháp luật). Tuy nhiên, do ở thế hãm địa, công danh sự nghiệp ban đầu nhiều trắc trở, dễ gặp cạnh tranh khốc liệt, thị phi, thành công thường đến muộn và phải trải qua nhiều thử thách. Về tài lộc, Địa Kiếp đi cùng chủ tinh cho thấy cách kiếm tiền không ổn định, dễ bị hao tán, phá sản bất ngờ hoặc vướng vào nợ nần. Tiền bạc khó tích lũy, nên tránh đầu cơ, cờ bạc. Sau tuổi 30, khi đại vận đi vào các cung có chính tinh đắc địa hơn, sự nghiệp mới dần ổn định và phát triển nhờ vào nỗ lực bản thân và kinh nghiệm tích lũy.
Cung Thân an tại Thân có Thiên Tướng miếu địa và Vũ Khúc vượng địa, là điểm tốt cho sức khỏe tổng thể, có sức đề kháng và khả năng phục hồi. Tuy nhiên, cung này cũng tụ tập nhiều hung tinh như Hỏa Tinh hãm, Kiếp Sát, Tử Phù, Bệnh Phù, cùng Thiên Diêu hãm, báo hiệu những bệnh lý tiềm ẩn. Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề về hệ tim mạch, huyết áp (Hỏa Tinh), các chứng viêm nhiễm, sốt nóng, hoặc tai nạn bất ngờ liên quan đến máu huyết, dao kéo. Vũ Khúc chủ về kim loại, cảnh giác với các chấn thương xương khớp, răng hàm mặt. Tinh thần dễ căng thẳng, mất ngủ (Thiên Diêu, Tang Môn). Có Thiên Y, Nguyệt Đức là yếu tố hóa giải, giúp gặp được lương y, phương pháp chữa trị phù hợp khi bệnh. Nên chú trọng phòng bệnh hơn chữa bệnh, duy trì lối sống điều độ, đặc biệt là trong các giai đoạn đại hạn xung chiếu sau tuổi 30.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP