Lá số tử vi bản mệnh Tuyền Trung Thủy, giới tính Nữ, sinh giờ Mậu Thìn, ngày 9, tháng 7, năm Ất Dậu

Họ tên khai sinh
Phạm Thị Hoàng Anh
Âm dương
Âm Nữ
Ngày sinh
13/8/2005
Bản mệnh
Tuyền Trung Thủy
Giờ sinh
7 giờ 30 phút
Cân lượng
4 lượng 1 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Văn Khúc
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 22 tuổi
Chủ thân
Thiên Đồng
Tháng xem (Âm lịch)
1
Lai nhân cung
Nô Bộc

T.Tỵ

-Hoả

Phụ Mẫu

-Tham Lang (H)

-Liêm Trinh (H)

14

Th.10

Thanh Long
L.Lộc Tồn
Phá Toái
Bạch Hổ
L.Hóa Kỵ
ĐV.MỆNH Tràng Sinh LN.PHỤ
Hợi

N.Ngọ

+Hoả

Phúc Đức

-Cự Môn (V)

24

Th.11

Văn Xương (H)
Phong Cáo
Thiên Trù
Văn Tinh
Đào Hoa
Hồng Loan
Thiên Đức
Phúc Đức
Tam Thai
L.Văn Khúc
L.Phúc Đức
ĐV. H Lộc
ĐV. T Khôi
L.Hóa Khoa
Linh Tinh (Đ)
Tiểu Hao
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV. H Kỵ
ĐV.PHỤ Mộc Dục LN.PHÚC
Tuất

Q.Mùi

-Thổ

Điền Trạch

+Thiên Tướng (Đ)

34

Th.12

Thiên Y
Hỏa Tinh (H)
Địa Không (H)
Thiên Diêu (H)
Quả Tú
Điếu Khách
Tướng Quân
Đầu Quân
ĐV.PHÚC Quan Đới LN.ĐIỀN
Dậu
Tuần - Triệt

G.Thân

+Kim

Quan Lộc

+Thiên Đồng (M)

+Thiên Lương (V)

44

Th.1

Văn Khúc (H)
Thiên Việt
Thiên Phúc
Đường Phù
Tấu Thư
Bát Tọa
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
ĐV. H Khoa
L.Hóa Lộc
Hóa Quyền
Trực Phù
L.Tang Môn
ĐV. Đà La
ĐV.ĐIỀN Lâm Quan LN.QUAN
Thân

C.Thìn

+Thổ

Mệnh

-Thái Âm (H)

4

Th.9

Hữu Bật
Thiên Quan
Long Đức
Lực Sỹ
L.Long Đức
Kình Dương (Đ)
Thiên La
Hóa Kỵ
ĐV.HUYNH Dưỡng LN.MỆNH

XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

https://xemtuvi.vn

Lá Số Tử Vi

Họ tên:

Phạm Thị Hoàng Anh

Năm:

2005
Ất Dậu

Tháng:

8 (7)
Giáp Thân

Ngày:

13 (9)
Kỷ Tỵ

Giờ:

7 giờ 30 phút
Mậu Thìn

Năm xem:

Bính Ngọ (2026), 22 tuổi

Âm dương:

Âm Nữ

Bản mệnh:

Tuyền Trung Thủy - Kim Tứ Cục (Cục Kim sinh Mệnh Thủy)

Cân lượng:

4 lượng 1 chỉ

Chủ mệnh:

Văn Khúc

Chủ thân:

Thiên Đồng

Lai nhân cung:

Nô Bộc

Ấ.Dậu

-Kim

Nô Bộc

+Thất Sát (H)

-Vũ Khúc (Đ)

54

Th.2

Thiên Thọ
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
ĐV. Lộc Tồn
Thiên Khốc (Đ)
Thái Tuế
Phi Liêm
Thiên Thương
ĐV.QUAN Đế Vượng LN.NÔ
Mùi

K.Mão

-Mộc

Huynh Đệ

-Thiên Phủ (B)

114

Th.8

Lộc Tồn (M)
Bác Sỹ
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
Địa Kiếp
Thiên Hình (Đ)
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
ĐV.PHỐI Thai LN.HUYNH
Sửu

B.Tuất

+Thổ

Thiên Di

+Thái Dương (H)

64

Th.3

Thai Phụ
Tả Phù
Thiếu Dương
Hỷ Thần
ĐV. H Quyền
Lưu Hà
Thiên Không
Địa Võng
ĐV. K Dương
ĐV.NÔ Suy LN.DI
Ngọ

M.Dần

+Mộc

Phu Thê

104

Th.7

Thiên Giải
Nguyệt Đức
ĐV. T Việt
ĐV. Khúc
Đà La (H)
Kiếp Sát
Tử Phù
Quan Phủ
L.Bạch Hổ
ĐV.TỬ Tuyệt LN.PHỐI
Dần

K.Sửu

-Thổ

Tử Tức

-Phá Quân (V)

+Tử Vi (Đ)

94

Th.6

Địa Giải
Long Trì
Hoa Cái
Giải Thần
Phượng Các
Ân Quang
Thiên Quý
Thiên Tài
Hóa Khoa
Quan Phù
Phục Binh
ĐV.TÀI Mộ LN.TỬ
Mão

M.Tý

+Thuỷ

Tài Bạch

<Thân>

-Thiên Cơ (Đ)

84

Th.5

Thiên Khôi
Thiên Hỉ
Thiếu Âm
ĐV. Xương
L.Hóa Quyền
Hóa Lộc
Đại Hao
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
ĐV.TẬT Tử LN.TÀI
Thìn

Đ.Hợi

-Thuỷ

Tật Ách

74

Th.4

Quốc Ấn
Thiên Mã (H)
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. T Mã
Cô Thần
Tang Môn
Bệnh Phù
L.Kiếp Sát
Thiên Sứ
ĐV.DI Bệnh LN.TẬT
Tỵ
M: Miếu V: Vượng Đ: Đắc B: Bình hòa H: Hãm
 
Kim
 
Mộc
 
Thủy
 
Hỏa
 
Thổ
Họ tên khai sinh
Phạm Thị Hoàng Anh
Âm dương
Âm Nữ
Ngày sinh
13/8/2005
Bản mệnh
Tuyền Trung Thủy
Giờ sinh
7 giờ 30 phút
Cân lượng
4 lượng 1 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Văn Khúc
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 22 tuổi
Chủ thân
Thiên Đồng
Tháng xem (Âm lịch)
1
Lai nhân cung
Nô Bộc
Mách cho bạn biết, mệnh của bạn là
Tuyền Trung Thủy
Cung Điền Trạch, Tật Ách, Phụ Mẫu, của quý tín chủ đang có nhiều sao xấu đóng, có thể tín chủ sắp gặp nhiều hạn về Nhà cửa, đất đai, Sức khỏe, bệnh tật, Cha mẹ, của mình !
xemtuvi.vn luận miễn phí cho bạn cung Mệnh và về 1 số vấn đề chính về tổng quan lá số, để xem báo cáo lá số đầy đủ, chi tiết vui lòng đặt mua ở link dưới, hoặc bạn có thể tải lá số để chia sẻ lên các diễn đàn để được luận giải miễn phí.
Lá số tử vi là gì? Là công cụ trong bộ môn huyền học với công năng chính dùng để phân tích vận mệnh, tính cách, hoàn cảnh sống và dự đoán vận hạn/sự kiện trong cuộc đời của một người.
Tổng quan lá số tử vi
Bản mệnh của bạn là
Tuyền Trung Thủy
Tuyền Trung Thủy là một trong những bản mệnh thuộc hành Thủy, nghĩa là 'nước trong suối'. Đây là biểu tượng của sự thông minh, linh hoạt và dễ thích nghi. Những người mang mệnh này thường có tư duy sáng tạo, khả năng giao tiếp tốt và dễ dàng hòa hợp với môi trường xung quanh. Tuyền Trung Thủy còn thể hiện sự tinh khiết và mát lành, mang lại sự bình an và thanh thản cho những ai có bản mệnh này.
Cục mệnh của bạn
Kim Tứ Cục
Kim Tứ Cục (Cục Kim sinh Mệnh Thủy)
Kim Tứ Cục trong Tử Vi Đẩu Số là một cục mệnh thuộc hành Kim, biểu thị sự cứng cỏi, kiên định và khả năng thích nghi với thử thách trong cuộc sống. Đây là một trong những cục mệnh đại diện cho những người có tính cách mạnh mẽ, quyết đoán, và luôn nỗ lực vượt qua khó khăn để đạt được thành công. Số "Tứ" trong Kim Tứ Cục ám chỉ mức độ trung bình cao, không quá xuất chúng nhưng cũng không dễ dàng khuất phục trước nghịch cảnh. Tính chất của hành Kim trong cục này nhấn mạnh sự bền bỉ, quyết tâm và khát vọng vươn lên.

Người có Kim Tứ Cục thường sở hữu nội lực mạnh mẽ, sống có nguyên tắc và luôn giữ vững lập trường trong mọi hoàn cảnh. Bạn có sự tập trung cao độ trong công việc, sẵn sàng đối mặt với thử thách để đạt được mục tiêu đã đề ra. Bản tính thẳng thắn, rõ ràng và tinh thần trách nhiệm giúp bạn nhận được sự tín nhiệm từ những người xung quanh. Với sự cứng rắn và kiên trì, bạn thường là người làm việc chăm chỉ và đạt được thành công qua nỗ lực của bản thân, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi sự nghiêm túc, kỷ luật và thực tế.

Tuy nhiên, tính chất của hành Kim trong cục này cũng mang lại một số hạn chế. Sự cứng cỏi đôi khi khiến bạn trở nên bảo thủ, khó tiếp thu ý kiến của người khác, hoặc thiếu sự linh hoạt khi xử lý vấn đề. Bạn cũng có thể dễ gặp áp lực do xu hướng đặt ra những tiêu chuẩn quá cao cho bản thân và mọi người xung quanh. Điều này có thể khiến bạn trở nên căng thẳng hoặc gặp khó khăn trong các mối quan hệ cá nhân. Để tận dụng tốt cục mệnh này, bạn cần học cách linh hoạt hơn trong cách tiếp cận vấn đề, biết lắng nghe ý kiến và dành thời gian chăm sóc đời sống tinh thần để cân bằng với công việc. Sự hòa quyện giữa cứng rắn và mềm dẻo sẽ giúp bạn khai thác tối đa tiềm năng của Kim Tứ Cục để đạt được sự ổn định và thành công.
Sao Văn Khúc CHỦ MỆNH
Sao Văn Khúc trong tử vi đẩu số thuộc chòm sao Tử Vi, nằm trong nhóm sao Văn Tinh. Sao này chủ về tri thức, học vấn và nghệ thuật, tượng trưng cho sự nhạy bén, sáng tạo và khả năng giao tiếp tốt. Văn Khúc thường đại diện cho những người có tài năng văn ch
Thiên Đồng CHỦ THÂN
Sao Thiên Đồng là một trong các sao thuộc chòm sao Cự Môn trong tử vi đẩu số, nằm trong nhóm sao Phúc Đức. Sao Thiên Đồng chủ về sự may mắn, bình yên và phúc đức, thường đại diện cho sự dễ thích nghi, nhân từ và hay giúp đỡ người khác.
Nô Bộc LAI NHÂN CUNG
Lai Nhân Cung đóng tại Nô Bộc cho thấy mệnh chủ có nhân duyên xã hội mạnh, thường được bạn bè, đồng nghiệp hoặc cộng sự tìm đến để hợp tác hoặc hỗ trợ. Họ dễ thu hút các mối quan hệ mang tính chất đồng hành, nhưng chất lượng của các mối quan hệ này phụ thuộc vào sao tọa thủ. Nếu có cát tinh, họ sẽ gặp được bạn tốt và đối tác đáng tin cậy, ngược lại, nếu có sát tinh, họ dễ gặp người lợi dụng hoặc gây phiền phức.
4 lượng 1 chỉ CÂN LƯỢNG
Người mang số phận may mắn, sự nghiệp dễ đạt đỉnh cao nếu biết giữ lòng kiên định. Tài lộc tốt, cuộc sống thịnh vượng.

Luận Giải Tử Vi Tổng Quan

Tổng Quan Thân Mệnh

Cung Mệnh an tại Thìn, chủ tinh Thái Âm hãm địa, kết hợp với Kình Dương đắc địaHóa Kỵ. Người này có ngoại hình thanh tú, dáng người mảnh mai, nhưng ánh mắt sắc sảo, toát lên vẻ thông minh và đôi khi hơi cứng cỏi. Tính cách có sự mâu thuẫn: bên ngoài tỏ ra ôn hòa, dịu dàng (Thái Âm), nhưng bên trong lại quyết đoán, có chính kiến mạnh mẽ và đôi khi nóng nảy (Kình Dương). Sự hiện diện của Hữu Bật giúp họ có khả năng giao tiếp tốt, được quý nhân hỗ trợ, nhưng Hóa KỵThiên La khiến tâm tư đa đoan, dễ tự tạo áp lực và đôi khi có phần đa nghi.

Tổng Quan Công Danh & Tài Lộc

Cung Thân an tại Tý với chủ tinh Thiên Cơ đắc địa, được Hóa LộcHóa Quyền chiếu cố. Đây là dấu hiệu của người có trí tuệ linh hoạt, giỏi tính toán, phù hợp với các công việc liên quan đến kế hoạch, tài chính hoặc kỹ thuật. Hóa Lộc tại cung Thân báo hiệu tài lộc chủ yếu đến từ năng lực bản thân và sự cần mẫn. Tuy nhiên, Đại HaoThiên Khốc, Thiên Hư đi kèm cho thấy tiền bạc dễ hao tán, cần thận trọng trong đầu tư và tiêu xài. Trước tuổi 30, sự nghiệp có nhiều biến động, cần tích lũy kinh nghiệm. Sau đó, nhờ Thiên KhôiHóa Quyền, họ có cơ hội nắm giữ vị trí quản lý hoặc độc lập trong công việc.

Tổng Quan Bệnh Lý & Sức Khỏe

Thái Âm hãm địa tại Mệnh thường liên quan đến những vấn đề về khí huyết, kinh nguyệt không đều hoặc hệ tiêu hóa nhạy cảm. Kình Dương đi cùng dễ gây ra các chứng đau đầu, căng thẳng thần kinh. Sự hiện diện của Hóa Kỵ tại Mệnh cần lưu ý đến các bệnh mãn tính hoặc rối loạn chức năng. Cung Thân có Thiên Cơ, kết hợp với L.Thiên Hư, cho thấy thể chất không thực sự dẻo dai, sức đề kháng kém, dễ mệt mỏi khi làm việc quá sức. Để bảo vệ sức khỏe, cần chú trọng chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi điều độ, đặc biệt tránh để tâm lý căng thẳng kéo dài. Cần đề phòng các bệnh vặt và kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Mục lục
LUẬN CUNG MỆNH
70
Tương đối tốt
Cung Mệnh là yếu tố quan trọng phản ánh tính cách, tiềm năng và hướng đi của mỗi người. Đây là nơi thể hiện bản chất bẩm sinh, từ phẩm chất nội tại đến cách đối diện với thử thách và cơ hội. Các sao tọa thủ tại cung Mệnh định hình cá tính và thiên hướng của bạn, trong khi các cung tam hợp và đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về tài năng, sự nghiệp và môi trường sống. Cung Mệnh không chỉ là nền tảng luận mệnh mà còn giúp bạn hiểu rõ bản thân và định hướng cuộc đời.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Mệnh
  • Vị trí: Thìn
  • Sao chính tinh: Thái Âm (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Hữu Bật, Kình Dương (Đắc Địa), Thiên Quan, Long Đức, Lực Sỹ, Thiên La, Hóa Kỵ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Quan Lộc: Thiên Đồng (Miếu Địa), Thiên Lương (Vượng Địa), Văn Khúc (Hãm Địa), Thiên Việt, Thiên Phúc, Đường Phù, Trực Phù, Tấu Thư, Bát Tọa, Hóa Quyền
    • Cung Tài Bạch: Thiên Cơ (Đắc Địa), Thiên Khôi, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Đại Hao, Hóa Lộc
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Thiên Di: Thái Dương (Hãm Địa), Thai Phụ, Tả Phù, Lưu Hà, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Địa Võng

2. Luận giải chi tiết:

Tính cách, tố chất bẩm sinh:

  • Sao Thái Âm (Hãm Địa) tại Mệnh cho thấy bạn là người có nội tâm sâu sắc, giàu cảm xúc nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh. Tính cách có phần nhạy cảm, đôi khi thiếu sự quyết đoán và dễ rơi vào trạng thái lo âu, đặc biệt khi đối mặt với áp lực.
  • Sự hiện diện của Hữu BậtKình Dương (Đắc Địa) giúp bạn có khả năng hỗ trợ người khác, ý chí mạnh mẽ và tinh thần kiên cường. Tuy nhiên, Hóa Kỵ tại đây có thể khiến bạn dễ gặp thị phi, hiểu lầm hoặc khó khăn trong việc bộc lộ bản thân.
  • Các sao phụ như Thiên Quan, Long ĐứcLực Sỹ mang lại sự nhân hậu, khả năng chịu đựng và tinh thần trách nhiệm cao.

Vận số tổng quát của cuộc đời:

  • Với Thái Âm (Hãm Địa), cuộc đời bạn có thể gặp nhiều thăng trầm, đặc biệt trong giai đoạn đầu đời. Tuy nhiên, nhờ tam hợp với các sao tốt như Thiên Đồng (Miếu Địa), Thiên Lương (Vượng Địa)Hóa Quyền, bạn có khả năng vượt qua khó khăn, đạt được thành công nhờ sự nỗ lực và trí tuệ.
  • Cung Tài Bạch với Thiên Cơ (Đắc Địa)Hóa Lộc cho thấy bạn có khả năng kiếm tiền tốt, đặc biệt từ những công việc đòi hỏi sự sáng tạo hoặc trí tuệ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao cũng cảnh báo về việc chi tiêu không kiểm soát hoặc mất mát tài chính.

Sức khỏe, tinh thần:

  • Thái Âm (Hãm Địa)Hóa Kỵ tại Mệnh có thể khiến bạn dễ gặp các vấn đề về tinh thần như lo âu, căng thẳng hoặc mất ngủ.
  • Thiên LaThiên Di xung chiếu với Thái Dương (Hãm Địa) cũng cho thấy bạn cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan đến mắt, thần kinh hoặc tiêu hóa.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách:

  • Điểm mạnh: Sự kiên cường, khả năng thích nghi, tinh thần trách nhiệm và lòng nhân hậu. Bạn cũng có khả năng sáng tạo và tư duy linh hoạt, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến nghệ thuật, nghiên cứu hoặc hỗ trợ người khác.
  • Điểm yếu: Dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc, thiếu quyết đoán trong một số tình huống quan trọng. Hóa Kỵ khiến bạn dễ gặp thị phi hoặc bị hiểu lầm, cần cẩn trọng trong giao tiếp và các mối quan hệ.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Tam hợp với các sao tốt như Thiên Đồng, Thiên Lương, Hóa Quyền, Hóa Lộc mang lại cơ hội phát triển sự nghiệp, tài chính và các mối quan hệ xã hội.
  • Khó khăn: Sự hiện diện của Thái Âm (Hãm Địa), Hóa Kỵ và các sao xung chiếu như Thái Dương (Hãm Địa) có thể khiến bạn gặp trở ngại trong việc bộc lộ bản thân, dễ bị hiểu lầm hoặc gặp khó khăn trong việc duy trì sự ổn định về tinh thần và tài chính.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Mệnh của bạn có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Thái Âm (Hãm Địa)Hóa Kỵ mang lại những thử thách về tinh thần và cảm xúc, nhưng nhờ tam hợp với các sao tốt như Thiên Đồng, Thiên Lương, Hóa QuyềnHóa Lộc, bạn có khả năng vượt qua khó khăn để đạt được thành công. Tuy nhiên, cần chú ý đến sức khỏe, kiểm soát cảm xúc và cẩn trọng trong các mối quan hệ để tránh thị phi hoặc hiểu lầm không đáng có.

LUẬN CUNG QUAN LỘC
80
Rất tốt
Cung Quan Lộc biểu thị công danh, sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của bạn. Cung này cho thấy khả năng, định hướng và những thuận lợi hoặc thử thách trong công việc, như sao Thiên Tướng thể hiện uy tín, dễ thăng tiến, còn Tham Lang gợi ý sự linh hoạt và sáng tạo. Tác động từ các cung tam hợp như Tài Bạch và Phúc Đức phản ánh sự kết nối giữa sự nghiệp, tài chính và phúc khí cá nhân. Phân tích cung Quan Lộc giúp bạn hiểu rõ tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và tận dụng cơ hội để đạt được thành tựu bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Quan Lộc
  • Vị trí: Thân
  • Sao chính tinh: Thiên Đồng (Miếu Địa), Thiên Lương (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Văn Khúc (Hãm Địa), Thiên Việt, Thiên Phúc, Đường Phù, Trực Phù, Tấu Thư, Bát Tọa, Hóa Quyền
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thái Âm (Hãm Địa), Hữu Bật, Kình Dương (Đắc Địa), Thiên Quan, Long Đức, Lực Sỹ, Thiên La, Hóa Kỵ
    • Cung Tài Bạch: Thiên Cơ (Đắc Địa), Thiên Khôi, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Đại Hao, Hóa Lộc
  • Cung xung chiếu: Cung Phu Thê (Vô chính diệu), Thiên Giải, Đà La (Hãm Địa), Nguyệt Đức, Kiếp Sát, Tử Phù, Quan Phủ

2. Luận giải chi tiết:

Công danh, sự nghiệp:

  • Với Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa) tọa thủ, cung Quan Lộc cho thấy bạn có sự nghiệp ổn định, dễ đạt được thành công nhờ sự linh hoạt, sáng tạo và khả năng thích nghi cao. Thiên Đồng mang tính chất mềm dẻo, thích thay đổi, trong khi Thiên Lương thiên về sự chính trực, bảo thủ và có tầm nhìn xa. Sự kết hợp này giúp bạn vừa có khả năng ứng biến, vừa giữ được sự cẩn trọng trong công việc.
  • Hóa Quyền tại cung Quan Lộc là một điểm sáng, mang lại quyền lực, uy tín và khả năng lãnh đạo. Bạn có thể đảm nhận các vị trí quan trọng hoặc có tiếng nói trong công việc.
  • Tuy nhiên, Văn Khúc (Hãm Địa) có thể khiến bạn đôi lúc thiếu sự quyết đoán hoặc gặp khó khăn trong việc truyền đạt ý tưởng.

Ngành nghề phù hợp:

  • Các ngành nghề liên quan đến sáng tạo, nghệ thuật, giáo dục, nghiên cứu, hoặc các lĩnh vực cần sự linh hoạt như truyền thông, ngoại giao, tư vấn.
  • Với sự hỗ trợ của Thiên Việt, Thiên Phúc và Tấu Thư, bạn cũng có thể thành công trong các lĩnh vực liên quan đến văn hóa, học thuật hoặc công việc có tính chất hỗ trợ, giúp đỡ người khác.

Con đường phát triển sự nghiệp:

  • Sự nghiệp của bạn có xu hướng phát triển qua từng giai đoạn, không quá nhanh nhưng bền vững. Thiên Đồng và Thiên Lương đều là các sao mang tính chất ổn định, không quá tham vọng nhưng lại dễ đạt được sự hài lòng trong công việc.
  • Tam hợp với cung Tài Bạch có Thiên Cơ (Đắc Địa) và Hóa Lộc, cho thấy bạn có khả năng kiếm tiền từ sự sáng tạo và trí tuệ. Tuy nhiên, Đại Hao cũng nhắc nhở bạn cần quản lý tài chính cẩn thận, tránh chi tiêu quá mức.

Cơ hội thăng tiến:

  • Hóa Quyền tại cung Quan Lộc là dấu hiệu rõ ràng cho thấy bạn có cơ hội thăng tiến, đặc biệt khi bạn biết tận dụng sự hỗ trợ từ các mối quan hệ (Thiên Việt, Thiên Phúc).
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Văn Khúc (Hãm Địa) và Hóa Kỵ trong tam hợp có thể gây ra một số trở ngại, như sự hiểu lầm hoặc khó khăn trong giao tiếp. Bạn cần chú ý cải thiện kỹ năng truyền đạt và tránh để cảm xúc chi phối công việc.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa) mang lại sự ổn định, khả năng thích nghi và tầm nhìn xa.
    • Hóa Quyền giúp bạn có uy tín, quyền lực và khả năng lãnh đạo.
    • Tam hợp với Hóa Lộc và Thiên Cơ (Đắc Địa) hỗ trợ về tài chính và sự sáng tạo.
    • Các sao Thiên Việt, Thiên Phúc, Tấu Thư, Bát Tọa giúp bạn nhận được sự giúp đỡ từ quý nhân, đồng nghiệp hoặc cấp trên.
  • Khó khăn:

    • Văn Khúc (Hãm Địa) và Hóa Kỵ có thể gây ra những trở ngại trong giao tiếp, dễ bị hiểu lầm hoặc gặp khó khăn trong việc thể hiện ý tưởng.
    • Đà La (Hãm Địa) ở cung xung chiếu (Phu Thê) có thể tạo ra những áp lực từ mối quan hệ hôn nhân hoặc đối tác, ảnh hưởng đến sự tập trung trong công việc.
    • Đại Hao trong tam hợp nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh lãng phí hoặc đầu tư không hiệu quả.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố tốt, đặc biệt là sự hiện diện của Thiên Đồng (Miếu Địa), Thiên Lương (Vương Địa) và Hóa Quyền, cho thấy sự nghiệp ổn định, có cơ hội thăng tiến và được quý nhân giúp đỡ. Tuy nhiên, một số sao như Văn Khúc (Hãm Địa) và Hóa Kỵ có thể gây ra trở ngại trong giao tiếp và quản lý cảm xúc. Nếu bạn biết tận dụng thế mạnh của mình và khắc phục những điểm yếu, con đường sự nghiệp sẽ ngày càng thuận lợi và bền vững.

LUẬN CUNG TÀI BẠCH
75
Tương đối tốt
Cung Tài Bạch biểu thị tài lộc, cách kiếm tiền, quản lý và tích lũy của cải trong suốt cuộc đời. Cung này phản ánh tiềm năng tài chính, như sao Vũ Khúc biểu thị khả năng tích trữ tài sản, còn Tham Lang thể hiện sự linh hoạt và kiếm tiền qua nhiều nguồn. Tác động từ các cung tam hợp như Điền Trạch và Quan Lộc cho thấy mối liên hệ giữa tài sản, sự nghiệp và nền tảng bất động sản. Phân tích cung Tài Bạch giúp bạn hiểu cách gia tăng thu nhập, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng cuộc sống thịnh vượng.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tài Bạch
  • Vị trí: Tý
  • Sao chính tinh: Thiên Cơ (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Khôi, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Đại Hao, Hóa Lộc
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thái Âm (Hãm Địa), Hữu Bật, Kình Dương (Đắc Địa), Thiên Quan, Long Đức, Lực Sỹ, Thiên La, Hóa Kỵ
    • Cung Quan Lộc: Thiên Đồng (Miếu Địa), Thiên Lương (Vương Địa), Văn Khúc (Hãm Địa), Thiên Việt, Thiên Phúc, Đường Phù, Trực Phù, Tấu Thư, Bát Tọa, Hóa Quyền
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phúc Đức: Cự Môn (Vương Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Hãm Địa), Phong Cáo, Thiên Trù, Văn Tinh, TRIỆT, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, TUẦN, Phúc Đức, Tiểu Hao, Tam Thai

2. Luận giải chi tiết:

Tiền bạc, thu nhập:

  • Sao Thiên Cơ (Đắc Địa) tại Tý chủ về sự thông minh, khéo léo, khả năng xoay chuyển linh hoạt trong việc kiếm tiền. Đây là người có đầu óc sáng tạo, biết tính toán và tìm kiếm cơ hội tài chính từ những lĩnh vực mới mẻ hoặc mang tính chất biến động.
  • Sự hiện diện của Hóa Lộc là dấu hiệu rất tốt, mang lại tài lộc, cơ hội gia tăng thu nhập và sự may mắn trong tài chính. Tuy nhiên, đi cùng Đại Hao, tiền bạc dễ bị hao tán, chi tiêu lớn hoặc khó tích lũy lâu dài.

Khả năng tài chính:

  • Với sự hỗ trợ của các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Thiên Hỉ, và Thiếu Âm, bạn có khả năng thu hút sự giúp đỡ từ quý nhân, đặc biệt trong các vấn đề tài chính. Những người này có thể là bạn bè, người thân hoặc đối tác đáng tin cậy.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao và ảnh hưởng gián tiếp từ Hóa Kỵ trong tam hợp cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không kiểm soát.

Cơ hội làm giàu:

  • Tam hợp với Thiên Đồng (Miếu Địa)Thiên Lương (Vương Địa) tại cung Quan Lộc cho thấy bạn có nhiều cơ hội làm giàu thông qua công việc hoặc các lĩnh vực liên quan đến sáng tạo, dịch vụ, hoặc những ngành nghề mang tính chất nhân văn.
  • Hóa Quyền tại cung Quan Lộc giúp bạn có quyền lực, tiếng nói trong công việc, từ đó tạo ra nguồn thu nhập ổn định và bền vững.

Những nguồn thu nhập tiềm năng:

  • Với Thiên Cơ làm chủ, bạn có thể kiếm tiền từ các lĩnh vực như tư vấn, nghiên cứu, công nghệ, hoặc những công việc đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt.
  • Hóa LộcThiên Hỉ cũng cho thấy bạn có thể thu nhập từ các hoạt động liên quan đến nghệ thuật, giải trí, hoặc các công việc mang tính chất kết nối xã hội.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Sự thông minh, nhạy bén và khả năng thích nghi tốt giúp bạn dễ dàng nắm bắt cơ hội tài chính.
    • Có sự hỗ trợ từ quý nhân và các mối quan hệ tốt đẹp, đặc biệt là từ Thiên Khôi, Thiên Hỉ.
    • Hóa Lộc mang lại may mắn và tài lộc, giúp bạn có nhiều cơ hội gia tăng thu nhập.
  • Khó khăn:

    • Đại Hao và ảnh hưởng từ Hóa Kỵ khiến bạn dễ gặp tình trạng hao tán tiền bạc, khó tích lũy lâu dài.
    • Cung xung chiếu (Phúc Đức) có Cự Môn (Vương Địa)TRIỆT, cho thấy có thể gặp trở ngại hoặc thị phi trong các vấn đề tài chính, cần cẩn trọng trong giao dịch và hợp tác.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự hiện diện của Thiên Cơ (Đắc Địa) và các sao phụ tinh tốt như Hóa Lộc, Thiên Khôi, Thiên Hỉ. Điều này cho thấy bạn có khả năng kiếm tiền tốt, đặc biệt từ những lĩnh vực sáng tạo, linh hoạt. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao và ảnh hưởng gián tiếp từ Hóa Kỵ đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh chi tiêu quá mức hoặc đầu tư mạo hiểm. Nếu biết tận dụng cơ hội và kiểm soát tốt các yếu tố bất lợi, bạn hoàn toàn có thể đạt được sự ổn định và thành công về tài chính.

LUẬN CUNG PHU THÊ
65
Tương đối tốt
Cung Phu Thê phản ánh đời sống hôn nhân, tính cách người phối ngẫu và mức độ hòa hợp vợ chồng. Cung này cho biết duyên phận, cách ứng xử và những thuận lợi hoặc thử thách trong hôn nhân, như sao Thái Âm biểu thị sự hòa thuận, dịu dàng, còn Thất Sát có thể mang đến bất đồng nếu không dung hòa. Tác động từ cung tam hợp và đối chiếu như Tài Bạch và Nô Bộc cho thấy mối liên hệ giữa hôn nhân, tài chính và môi trường giao tiếp. Phân tích cung Phu Thê giúp bạn hiểu rõ hơn về người phối ngẫu, định hướng ứng xử và xây dựng hôn nhân bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phu Thê
  • Vị trí: Dần
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có chính tinh tọa thủ), được cung Quan Lộc chiếu với Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa).
  • Sao phụ tinh: Thiên Giải, Đà La (Hãm Địa), Nguyệt Đức, Kiếp Sát, Tử Phù, Quan Phủ.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Cự Môn (Vương Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Hãm Địa), Phong Cáo, Thiên Trù, Văn Tinh, TRIỆT, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, TUẦN, Phúc Đức, Tiểu Hao, Tam Thai.
    • Cung Thiên Di: Thái Dương (Hãm Địa), Thai Phụ, Tả Phù, Lưu Hà, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Địa Võng.
  • Cung xung chiếu: Cung Quan Lộc với Thiên Đồng (Miếu Địa), Thiên Lương (Vương Địa), Văn Khúc (Hãm Địa), Thiên Việt, Thiên Phúc, Đường Phù, Trực Phù, Tấu Thư, Bát Tọa, Hóa Quyền.

2. Luận giải chi tiết:

Hôn nhân, tình duyên:

  • Cung Phu Thê Vô chính diệu cho thấy hôn nhân có tính chất không ổn định, dễ chịu ảnh hưởng từ các cung chiếu và tam hợp. Với Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa) chiếu từ cung Quan Lộc, hôn nhân có xu hướng mang tính chất hòa nhã, dễ chịu, nhưng cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào hoàn cảnh và môi trường sống.
  • Sự hiện diện của Đà La (Hãm Địa) và Kiếp Sát trong cung Phu Thê là dấu hiệu của những khó khăn, trắc trở trong tình duyên, có thể gặp phải sự cản trở hoặc mâu thuẫn trong mối quan hệ. Tuy nhiên, Thiên Giải và Nguyệt Đức là các sao hóa giải, giúp giảm bớt những xung đột và mang lại sự hòa hợp.

Mối quan hệ vợ chồng:

  • Thiên Đồng và Thiên Lương chiếu cung Phu Thê cho thấy vợ chồng có xu hướng sống hòa thuận, biết nhường nhịn và hỗ trợ lẫn nhau. Tuy nhiên, Thiên Đồng là sao mang tính chất thay đổi, nên mối quan hệ có thể gặp phải những giai đoạn bất ổn, cần sự kiên nhẫn và thấu hiểu để duy trì hạnh phúc.
  • Sự hiện diện của các sao như Đào Hoa, Hồng Loan trong tam hợp cung Phúc Đức cho thấy vợ chồng có sự hấp dẫn về mặt tình cảm, nhưng cũng dễ gặp phải những yếu tố ngoại cảnh tác động, cần tránh sự can thiệp từ bên ngoài.

Thời điểm kết hôn thích hợp:

  • Với tổ hợp sao này, thời điểm kết hôn nên chọn khi vận hạn có các sao tốt chiếu, đặc biệt là khi Thiên Đồng và Thiên Lương ở trạng thái vượng. Tránh kết hôn vào các năm có sao xấu như Đà La, Kiếp Sát tác động mạnh, vì dễ gặp trục trặc trong hôn nhân.

Cách hài hòa quan hệ vợ chồng:

  • Để duy trì hạnh phúc, cần chú trọng vào việc giao tiếp và thấu hiểu lẫn nhau, tránh để những mâu thuẫn nhỏ leo thang.
  • Sự hiện diện của Thiên Giải và Nguyệt Đức cho thấy việc làm thiện, sống nhân hậu sẽ giúp hóa giải những khó khăn trong hôn nhân.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Thiên Đồng và Thiên Lương là hai sao mang tính chất nhân hậu, dễ hòa hợp, giúp vợ chồng có sự đồng cảm và hỗ trợ lẫn nhau. Các sao hóa giải như Thiên Giải, Nguyệt Đức cũng giúp giảm bớt những xung đột.
  • Khó khăn: Đà La (Hãm Địa) và Kiếp Sát là các sao mang tính chất cản trở, dễ gây ra mâu thuẫn, hiểu lầm hoặc những khó khăn bất ngờ trong hôn nhân.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phu Thê này có sự cân bằng giữa yếu tố thuận lợi và khó khăn. Hôn nhân có tiềm năng hòa hợp, nhưng dễ gặp phải những thử thách, đặc biệt là từ yếu tố ngoại cảnh hoặc sự thay đổi trong mối quan hệ. Để duy trì hạnh phúc, cần sự kiên nhẫn, thấu hiểu và hóa giải những mâu thuẫn kịp thời.

LUẬN CUNG PHỤ MẪU
55
Trung bình
Cung Phụ Mẫu thể hiện mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ, phản ánh nền tảng gia đình, truyền thống và ảnh hưởng từ cha mẹ đến cuộc sống và tính cách. Cung này giúp đánh giá mức độ hòa hợp, sự gắn kết tình cảm, cùng những thuận lợi hay khó khăn trong quan hệ với đấng sinh thành. Các sao như Thiên Lương biểu thị sự che chở từ cha mẹ, trong khi Thái Dương nhấn mạnh tình thương và sự bảo bọc tinh thần. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu bổ sung thêm về ảnh hưởng gia đình đến các mối quan hệ và sự phát triển cá nhân, giúp bạn hiểu rõ hơn cách gia tăng sự hòa hợp, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phụ Mẫu
  • Vị trí: Tỵ
  • Sao chính tinh: Tham Lang (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Phá Toái, Bạch Hổ, Thanh Long
  • Cung tam hợp:
    • Cung Tử Tức: Phá Quân (Vương Địa), Tử Vi (Đắc Địa), các sao phụ tinh Địa Giải, Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Phục Binh, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Tài, Hóa Khoa.
    • Cung Nô Bộc: Thất Sát (Hãm Địa), Vũ Khúc (Đắc Địa), các sao phụ tinh Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Phi Liêm, Thiên Thọ, Thiên Thương.
  • Cung xung chiếu: Cung Tật Ách, Vô chính diệu, các sao phụ tinh Quốc Ấn, Cô Thần, Thiên Mã (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Thiên Sứ.

2. Luận giải chi tiết:

Mối quan hệ với cha mẹ:

  • Với Tham Lang và Liêm Trinh đồng cung ở Hãm Địa, mối quan hệ với cha mẹ có thể gặp nhiều thử thách. Cha mẹ có thể là người nghiêm khắc, khó tính hoặc có những quan điểm sống khác biệt với bạn, dẫn đến sự bất đồng trong giao tiếp.
  • Sự hiện diện của Phá Toái và Bạch Hổ cho thấy gia đình dễ xảy ra tranh cãi, bất hòa hoặc có những biến cố bất ngờ.

Sự ủng hộ từ cha mẹ:

  • Cha mẹ có thể không hỗ trợ bạn một cách toàn diện, hoặc sự giúp đỡ từ họ thường bị hạn chế bởi hoàn cảnh. Tuy nhiên, nhờ tam hợp với cung Tử Tức có Tử Vi (Đắc Địa) và Phá Quân (Vương Địa), bạn vẫn có khả năng tự mình vượt qua khó khăn và đạt được thành công, dù sự hỗ trợ từ cha mẹ không nhiều.

Tình cảm gia đình:

  • Tình cảm gia đình có phần lạnh nhạt hoặc không được gắn bó sâu sắc. Sự hiện diện của Thanh Long và Bạch Hổ cho thấy đôi khi gia đình có những mâu thuẫn hoặc hiểu lầm khó hóa giải.
  • Tuy nhiên, các sao phụ tinh trong tam hợp như Địa Giải, Giải Thần, Ân Quang, Thiên Quý có thể giúp giảm bớt căng thẳng, mang lại sự hòa giải trong những thời điểm khó khăn.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Tam hợp với cung Tử Tức và cung Nô Bộc có nhiều sao tốt như Tử Vi, Phá Quân, Vũ Khúc (Đắc Địa), Hóa Khoa, Ân Quang, Thiên Quý, giúp bạn có khả năng tự lập, vượt qua khó khăn và xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.
  • Khó khăn: Tham Lang và Liêm Trinh Hãm Địa cùng các sao phụ tinh như Phá Toái, Bạch Hổ, Cô Thần, Tang Môn cho thấy gia đình dễ gặp sóng gió, có thể có sự chia ly, xa cách hoặc thiếu sự hòa hợp.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 55/100

Đánh giá:

Cung Phụ Mẫu này có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là sự hiện diện của Tham Lang và Liêm Trinh Hãm Địa, cho thấy mối quan hệ với cha mẹ không được thuận hòa, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc thiếu sự hỗ trợ. Tuy nhiên, nhờ tam hợp với các cung có nhiều sao tốt, bạn vẫn có khả năng tự mình vượt qua khó khăn và xây dựng cuộc sống ổn định. Hãy chú trọng vào việc cải thiện giao tiếp và tìm cách hóa giải những bất đồng trong gia đình.

LUẬN CUNG HUYNH ĐỆ
65
Tương đối tốt
Cung Huynh Đệ biểu thị mối quan hệ với anh chị em, từ sự hòa thuận đến ảnh hưởng qua lại trong đời sống. Cung này cho biết số lượng, tính cách và mức độ hỗ trợ hoặc mâu thuẫn trong gia đình, như sao Thiên Tướng thể hiện sự đoàn kết, còn Tham Lang có thể gây bất đồng. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu như Phúc Đức và Tử Tức phản ánh sự kết nối giữa tình cảm gia đình và giá trị đạo đức. Phân tích cung Huynh Đệ giúp bạn hiểu rõ vận mệnh anh chị em và định hướng cách duy trì sự hòa hợp, hỗ trợ lẫn nhau để xây dựng gia đình bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Huynh Đệ
  • Vị trí: Mão
  • Sao chính tinh: Thiên Phủ (Bình Hòa)
  • Sao phụ tinh: Địa Kiếp, Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Bác Sỹ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Điền Trạch: Thiên Tướng (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TRIỆT, Quả Tú, TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân, Đầu Quân
    • Cung Tật Ách: Vô chính diệu, Quốc Ấn, Cô Thần, Thiên Mã (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Nô Bộc: Thất Sát (Hãm Địa), Vũ Khúc (Đắc Địa), Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Phi Liêm, Thiên Thọ, Thiên Thương

2. Luận giải chi tiết:

Anh chị em ruột thịt:

  • Sao Thiên Phủ tọa thủ cung Huynh Đệ là một sao chủ về sự bao dung, che chở, cho thấy anh chị em trong gia đình có tính cách hiền hòa, biết quan tâm lẫn nhau. Tuy nhiên, Thiên Phủ ở mức Bình Hòa nên sự gắn kết không quá mạnh mẽ, có thể có sự xa cách hoặc ít gần gũi.
  • Sự hiện diện của Lộc Tồn (Miếu Địa) mang lại phúc khí, cho thấy anh chị em có thể có người thành đạt, có tài sản hoặc cuộc sống ổn định.
  • Tuy nhiên, các sao như Địa Kiếp, Thiên Hư (Hãm Địa)Tuế Phá lại gây ra sự bất đồng, dễ có mâu thuẫn hoặc hiểu lầm trong gia đình. Đặc biệt, Địa Kiếp có thể chỉ ra sự hao tổn về tài sản hoặc khó khăn trong việc hỗ trợ lẫn nhau.

Quan hệ với anh chị em:

  • Sự hiện diện của Thiên Hình (Đắc Địa) cho thấy mối quan hệ giữa bạn và anh chị em có thể nghiêm túc, rõ ràng, nhưng đôi khi thiếu sự mềm mỏng. Có thể xảy ra những tranh luận hoặc bất đồng do tính cách cứng rắn của một số người trong gia đình.
  • Thiên HưTuế Phá làm giảm sự gắn kết, có thể dẫn đến cảm giác xa cách hoặc thiếu sự đồng thuận trong một số vấn đề.

Sự hỗ trợ từ anh chị em:

  • Lộc Tồn (Miếu Địa) là dấu hiệu tốt, cho thấy anh chị em có thể hỗ trợ bạn về mặt tài chính hoặc tinh thần khi cần thiết. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa KiếpThiên Hư lại làm giảm đi phần nào sự ổn định này, có thể xảy ra tình trạng hỗ trợ không bền vững hoặc không như mong đợi.
  • Tam hợp với cung Điền Trạch có Thiên Tướng (Đắc Địa), cho thấy anh chị em có thể có người có năng lực, biết cách quản lý tài sản hoặc có địa vị trong xã hội. Tuy nhiên, các sao xấu như Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa)Thiên Diêu (Hãm Địa) lại chỉ ra rằng sự hỗ trợ này có thể bị cản trở bởi những yếu tố bất ngờ hoặc khó khăn trong gia đình.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có anh chị em hiền hòa, có người thành đạt, biết quan tâm lẫn nhau.
    • Sự hiện diện của Lộc TồnThiên Tướng trong tam hợp mang lại phúc khí, tài lộc và sự ổn định trong gia đình.
  • Khó khăn:
    • Các sao xấu như Địa Kiếp, Thiên Hư, Tuế Phá gây ra sự bất đồng, hao tổn tài sản hoặc cảm giác xa cách.
    • Tam hợp với cung Tật Ách có nhiều sao xấu như Cô Thần, Tang Môn, Bệnh Phù, cho thấy có thể xảy ra những vấn đề liên quan đến sức khỏe hoặc sự cô lập trong mối quan hệ gia đình.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Huynh Đệ của bạn có sự cân bằng giữa tốt và xấu. Mặc dù có những yếu tố thuận lợi như sự hiện diện của Lộc TồnThiên Tướng, nhưng các sao xấu như Địa Kiếp, Thiên HưTuế Phá làm giảm đi sự gắn kết và hỗ trợ từ anh chị em. Mối quan hệ gia đình có thể gặp phải những bất đồng hoặc khó khăn, nhưng nếu biết cách nhường nhịn và thấu hiểu, bạn vẫn có thể duy trì được sự hòa hợp.

LUẬN CUNG TỬ TỨC
80
Rất tốt
Cung Tử Tức biểu thị mối quan hệ với con cái, khả năng nuôi dạy và sự hòa hợp trong gia đình. Cung này cho thấy số lượng, sức khỏe, tính cách và tương lai của con cái, như Thiên Đồng biểu thị sự hiền hòa, lạc quan, trong khi Liêm Trinh thể hiện tính cách mạnh mẽ, độc lập. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu, như Phụ Mẫu và Điền Trạch, cho thấy ảnh hưởng gia đình đến sự phát triển của con cái. Phân tích cung Tử Tức giúp bạn hiểu vận số con cái và định hướng nuôi dạy phù hợp để tạo nền tảng phát triển toàn diện.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tử Tức
  • Vị trí: Sửu
  • Sao chính tinh: Phá Quân (Vương Địa), Tử Vi (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Giải, Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Phục Binh, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Tài, Hóa Khoa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Tham Lang (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Phá Toái, Bạch Hổ, Thanh Long
    • Cung Nô Bộc: Thất Sát (Hãm Địa), Vũ Khúc (Đắc Địa), Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Phi Liêm, Thiên Thọ, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu: Cung Điền Trạch với Thiên Tướng (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TRIỆT, Quả Tú, TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân, Đầu Quân

2. Luận giải chi tiết:

Con cái, hậu duệ:

  • Với Tử Vi (Đắc Địa) và Phá Quân (Vương Địa) tọa thủ, cung Tử Tức cho thấy con cái có tính cách mạnh mẽ, thông minh, độc lập và có khả năng tự lập cao. Tử Vi là sao chủ về quyền uy, sự dẫn dắt, kết hợp với Phá Quân (sao cách tân, đột phá) cho thấy con cái có xu hướng đổi mới, sáng tạo, không ngại thử thách.
  • Số lượng con cái có thể không nhiều, nhưng con cái thường có tài năng nổi bật, dễ đạt được thành công trong cuộc sống.

Mối quan hệ với con cái:

  • Sự hiện diện của các sao phụ tinh như Ân Quang, Thiên Quý, Hóa Khoa, Long Trì, Phượng Các cho thấy mối quan hệ giữa bạn và con cái khá hòa hợp, có sự hỗ trợ và yêu thương lẫn nhau.
  • Tuy nhiên, Phục Binh và Quan Phù có thể gây ra một số mâu thuẫn nhỏ hoặc sự bất đồng trong cách nhìn nhận, đặc biệt khi con cái trưởng thành và có xu hướng tự lập cao.

Giáo dục và phát triển con cái:

  • Các sao Hóa Khoa, Ân Quang, Thiên Quý là những sao chủ về học vấn, trí tuệ, cho thấy con cái có khả năng học hành tốt, dễ đạt được thành tích cao trong giáo dục.
  • Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Phá Quân, con cái có thể không thích đi theo lối mòn, mà thường chọn những con đường mới mẻ, khác biệt. Điều này đòi hỏi sự thấu hiểu và hỗ trợ từ phía bạn để con cái phát huy tối đa tiềm năng.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Tử Vi và Phá Quân đều là những sao mạnh, khi tọa thủ cung Tử Tức, chúng mang lại sự nổi bật và thành công cho con cái.
    • Các sao phụ tinh tốt như Hóa Khoa, Ân Quang, Thiên Quý, Long Trì, Phượng Các giúp con cái có quý nhân phù trợ, dễ gặp may mắn trong cuộc sống.
  • Khó khăn:
    • Phá Quân là sao chủ về sự thay đổi, phá cách, nên con cái có thể gặp một số biến động trong cuộc sống, đặc biệt ở giai đoạn đầu.
    • Sự hiện diện của Phục Binh, Quan Phù có thể gây ra một số rắc rối nhỏ hoặc sự hiểu lầm trong mối quan hệ gia đình.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Tử Tức với Tử Vi (Đắc Địa) và Phá Quân (Vương Địa) là một cung số tốt, cho thấy con cái có tài năng, độc lập và dễ đạt được thành công. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Phá Quân và một số sao phụ tinh như Phục Binh, Quan Phù, mối quan hệ với con cái có thể gặp một số bất đồng nhỏ. Bạn cần khéo léo trong việc hỗ trợ và định hướng để con cái phát huy tối đa tiềm năng.

LUẬN CUNG TẬT ÁCH
60
Tương đối tốt
Cung Tật Ách là cung đại diện cho sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ tiềm ẩn về thể chất và tinh thần. Cung này cho thấy khả năng đề kháng, phục hồi và các vấn đề sức khỏe đặc trưng, như Thiên Đồng gợi ý cơ thể linh hoạt nhưng dễ mắc bệnh mãn tính, còn Thái Âm biểu thị sức đề kháng tốt nhưng dễ gặp bệnh về khí huyết. Tác động từ cung tam hợp như Mệnh và Phúc Đức thể hiện mối liên hệ giữa sức khỏe và đời sống tinh thần. Phân tích cung Tật Ách giúp nhận biết nguy cơ bệnh tật, từ đó đề xuất cách bảo vệ và cải thiện sức khỏe hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tật Ách
  • Vị trí: Hợi
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có chính tinh tọa thủ), được cung Phụ Mẫu (Tỵ) chiếu với hai sao chính tinh là Tham Lang (Hãm Địa) và Liêm Trinh (Hãm Địa).
  • Sao phụ tinh: Quốc Ấn, Cô Thần, Thiên Mã (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Thiên Sứ.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thiên Phủ (Bình Hòa), Địa Kiếp, Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Bác Sỹ.
    • Cung Điền Trạch: Thiên Tướng (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TRIỆT, Quả Tú, TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân, Đầu Quân.
  • Cung xung chiếu: Cung Phụ Mẫu (Tỵ) với Tham Lang (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Phá Toái, Bạch Hổ, Thanh Long.

2. Luận giải chi tiết:

Sức khỏe thể chất:

  • Cung Tật Ách vô chính diệu, chịu ảnh hưởng từ các sao chiếu và tam hợp. Tham Lang và Liêm Trinh (Hãm Địa) từ cung Phụ Mẫu chiếu vào cho thấy sức khỏe dễ gặp những vấn đề phức tạp, khó lường, có thể liên quan đến các bệnh mãn tính hoặc bệnh do lối sống.
  • Các sao phụ tinh như Tang Môn, Bệnh Phù, Thiên Sứ báo hiệu sức khỏe có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lý, căng thẳng, hoặc các bệnh liên quan đến hệ thần kinh, tiêu hóa.
  • Thiên Mã (Hãm Địa) cho thấy sức khỏe dễ bị suy giảm khi di chuyển nhiều hoặc thay đổi môi trường sống.

Bệnh tật tiềm ẩn:

  • Sự hiện diện của Tang Môn, Bệnh Phù và Thiên Sứ cho thấy nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến khí huyết, hệ tiêu hóa, hoặc các bệnh do suy nhược cơ thể.
  • Địa Kiếp và Địa Không trong tam hợp có thể gây ra các vấn đề bất ngờ về sức khỏe, đặc biệt là tai nạn hoặc bệnh tật khó đoán trước.
  • Thiên Hình (Đắc Địa) trong tam hợp có thể ám chỉ các vấn đề liên quan đến phẫu thuật hoặc các bệnh cần can thiệp y khoa.

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • Tâm lý dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, cần chú ý tránh căng thẳng kéo dài.
  • Cần đề phòng các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, gan, mật (ảnh hưởng từ Tham Lang và Liêm Trinh hãm địa).
  • Thiên Mã (Hãm Địa) cho thấy cần cẩn thận khi di chuyển, tránh tai nạn hoặc chấn thương.

Cách phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe:

  • Duy trì lối sống lành mạnh, tránh làm việc quá sức hoặc căng thẳng kéo dài.
  • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn.
  • Chú ý đến chế độ ăn uống, tránh các thực phẩm gây hại cho gan và hệ tiêu hóa.
  • Khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động thể chất, cần cẩn thận để tránh tai nạn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Tật Ách với Vô chính diệu và các sao hãm địa chiếu vào cho thấy sức khỏe có nhiều điểm cần lưu ý, đặc biệt là nguy cơ bệnh mãn tính hoặc các vấn đề bất ngờ. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao tốt như Thiên Phủ (Bình Hòa), Thiên Tướng (Đắc Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa) trong tam hợp giúp giảm bớt phần nào tác động xấu, mang lại khả năng hồi phục và hóa giải khó khăn nếu biết chăm sóc bản thân đúng cách.

LUẬN CUNG ĐIỀN TRẠCH
65
Tương đối tốt
Cung Điền Trạch là cung đại diện cho tài sản, bất động sản, nhà cửa và nền tảng vật chất mà đương số có thể sở hữu hoặc kế thừa trong cuộc đời. Cung này phản ánh không chỉ khối tài sản hữu hình mà còn nói lên khả năng quản lý tài chính và cách đương số xây dựng cơ nghiệp của mình. Các sao tọa thủ tại cung Điền Trạch ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài sản và sự tích lũy của đương số; chẳng hạn, sao Vũ Khúc thể hiện sự tích trữ tài sản và khả năng kiểm soát tài chính tốt, trong khi sao Thái Âm lại thiên về việc gia tăng bất động sản và tạo lập cơ ngơi vững chắc. Cung Điền Trạch cũng chịu tác động từ các cung tam hợp như cung Tài Bạch và cung Quan Lộc, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản với sự nghiệp và tài chính cá nhân. Nhờ đó, cung này giúp người xem hiểu rõ tiềm năng về tài sản, hướng phát triển trong việc quản lý tài chính, và cách tận dụng vận may để gia tăng nền tảng vật chất, từ đó xây dựng cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Điền Trạch
  • Vị trí: Mùi
  • Sao chính tinh: Thiên Tướng (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TRIỆT, Quả Tú, TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân, Đầu Quân
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thiên Phủ (Bình Hòa), Địa Kiếp, Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Bác Sỹ
    • Cung Tật Ách: Vô chính diệu, Quốc Ấn, Cô Thần, Thiên Mã (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu: Cung Tử Tức với Phá Quân (Vương Địa), Tử Vi (Đắc Địa), Địa Giải, Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Phục Binh, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Tài, Hóa Khoa

2. Luận giải chi tiết:

Tài sản, nhà cửa:

  • Sao Thiên Tướng (Đắc Địa) chủ về sự ổn định, khả năng quản lý tài sản tốt, có duyên với bất động sản. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hỏa Tinh (Hãm Địa)Địa Không (Hãm Địa) cho thấy có thể gặp những biến động hoặc khó khăn trong việc giữ gìn tài sản, dễ xảy ra tranh chấp hoặc hao hụt.
  • TRIỆTTUẦN án ngữ làm giảm bớt sự thuận lợi, khiến việc tích lũy tài sản hoặc mua bán nhà đất gặp trở ngại, cần kiên nhẫn và thận trọng.

Của cải vật chất:

  • Sự hiện diện của Quả TúĐiếu Khách cho thấy bạn có xu hướng sống độc lập, ít nhờ cậy người khác trong việc xây dựng tài sản. Tuy nhiên, điều này cũng có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn hoặc thiếu sự hỗ trợ từ gia đình.
  • Thiên Y mang ý nghĩa bảo vệ, giúp hóa giải phần nào những khó khăn trong việc giữ gìn tài sản.

Sự ổn định về chỗ ở:

  • Với Thiên Tướng (Đắc Địa), bạn có khả năng duy trì sự ổn định về chỗ ở, nhưng do ảnh hưởng của Hỏa Tinh, Địa Không, và Thiên Diêu (Hãm Địa), có thể xảy ra những thay đổi bất ngờ hoặc khó khăn trong việc định cư lâu dài.
  • TRIỆTTUẦN làm giảm sự ổn định, có thể phải thay đổi chỗ ở hoặc gặp khó khăn trong việc mua bán, xây dựng nhà cửa.

Vận may trong bất động sản:

  • Cung xung chiếu (Cung Tử Tức) với Tử Vi (Đắc Địa)Phá Quân (Vương Địa) mang lại cơ hội tốt trong việc đầu tư bất động sản, đặc biệt khi có sự hỗ trợ từ người thân hoặc con cái.
  • Các sao phụ tinh như Hóa Khoa, Ân Quang, Thiên Quý giúp hóa giải phần nào những khó khăn, mang lại vận may trong việc mua bán hoặc đầu tư nhà đất.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thiên Tướng (Đắc Địa) mang lại khả năng quản lý tài sản tốt, có duyên với bất động sản.
    • Cung xung chiếu với Tử Vi, Phá Quân và các sao tốt như Hóa Khoa, Ân Quang giúp hóa giải khó khăn, mang lại cơ hội phát triển tài sản.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Hỏa Tinh, Địa Không, Thiên Diêu (Hãm Địa)TRIỆT, TUẦN làm giảm sự thuận lợi, dễ gặp trở ngại trong việc tích lũy tài sản hoặc ổn định chỗ ở.
    • Các sao như Quả Tú, Điếu Khách cho thấy sự cô độc, ít nhận được sự hỗ trợ từ người khác.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Điền Trạch của bạn có sự kết hợp giữa yếu tố tốt và xấu. Thiên Tướng (Đắc Địa) mang lại khả năng quản lý tài sản tốt, nhưng sự hiện diện của các sao xấu như Hỏa Tinh, Địa Không, TRIỆT, TUẦN khiến việc tích lũy và phát triển tài sản gặp nhiều trở ngại. Tuy nhiên, nhờ cung xung chiếu và tam hợp có các sao tốt như Tử Vi, Phá Quân, Hóa Khoa, bạn vẫn có cơ hội hóa giải khó khăn và đạt được thành công trong lĩnh vực bất động sản nếu biết kiên nhẫn và thận trọng.

LUẬN CUNG NÔ BỘC
65
Tương đối tốt
Cung Nô Bộc phản ánh mối quan hệ của bạn với bạn bè, đồng nghiệp và những người hỗ trợ trong cuộc sống. Cung này cho thấy mức độ hòa hợp và tín nhiệm trong các mối quan hệ, như sao Thiên Tướng biểu thị sự đáng tin cậy, còn Thất Sát gợi ý mối quan hệ phức tạp hoặc cạnh tranh. Tác động từ các cung tam hợp như Quan Lộc và Thiên Di thể hiện sự kết nối giữa môi trường làm việc và xã hội. Phân tích cung Nô Bộc giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, tận dụng sự hỗ trợ và tránh xung đột để phát triển sự nghiệp và cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Nô Bộc
  • Vị trí: Dậu
  • Sao chính tinh: Thất Sát (Hãm Địa), Vũ Khúc (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Phi Liêm, Thiên Thọ, Thiên Thương
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Tham Lang (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Phá Toái, Bạch Hổ, Thanh Long
    • Cung Tử Tức: Phá Quân (Vương Địa), Tử Vi (Đắc Địa), Địa Giải, Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Phục Binh, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Tài, Hóa Khoa
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Huynh Đệ: Thiên Phủ (Bình Hòa), Địa Kiếp, Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Tuế Phá, Bác Sỹ

2. Luận giải chi tiết:

Quan hệ với người giúp việc, nhân viên:

  • Sao Thất Sát (Hãm Địa) tại cung Nô Bộc cho thấy mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên hoặc những người hỗ trợ thường có sự bất ổn, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc bất đồng. Những người này có thể không trung thành hoặc khó kiểm soát.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Vũ Khúc (Đắc Địa) giúp cân bằng phần nào, mang lại khả năng quản lý tài chính tốt và có thể thu hút được những người hỗ trợ giỏi về mặt chuyên môn, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, kinh doanh.

Quý nhân phù trợ:

  • Các sao phụ tinh như Thiên Khốc (Đắc Địa)Thiên Thọ cho thấy bạn có thể nhận được sự giúp đỡ từ những người có kinh nghiệm, uy tín hoặc lớn tuổi hơn. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Thái TuếPhi Liêm lại nhấn mạnh rằng sự hỗ trợ này thường đi kèm với những thử thách hoặc điều kiện nhất định, đòi hỏi bạn phải khéo léo trong giao tiếp và ứng xử.

Những người hỗ trợ trong công việc:

  • Tam hợp với cung Tử Tức có Tử Vi (Đắc Địa)Phá Quân (Vương Địa) cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ những người có năng lực lãnh đạo, quyết đoán và sáng tạo. Những người này thường có khả năng giải quyết vấn đề tốt, nhưng đôi khi cũng khá cứng rắn và khó chiều.
  • Tuy nhiên, cung xung chiếu là cung Huynh Đệ với sự hiện diện của Địa KiếpThiên Hình (Đắc Địa) cho thấy có thể xảy ra sự cạnh tranh hoặc xung đột với những người hỗ trợ, đặc biệt là trong các vấn đề liên quan đến quyền lợi hoặc tài chính.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Sự hiện diện của Vũ Khúc (Đắc Địa) và các sao phụ tinh như Thiên Thọ, Thiên Khốc mang lại khả năng thu hút những người hỗ trợ có năng lực, đặc biệt trong các lĩnh vực tài chính, kinh doanh hoặc các công việc đòi hỏi sự chuyên môn cao.
    • Tam hợp với cung Tử Tức có nhiều sao tốt như Tử Vi, Hóa Khoa, Ân Quang, Thiên Quý giúp bạn nhận được sự hỗ trợ từ những người có học thức, uy tín và khả năng giải quyết vấn đề.
  • Khó khăn:

    • Sao Thất Sát (Hãm Địa) và các sao phụ tinh như Thái Tuế, Phi Liêm cho thấy mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên hoặc những người hỗ trợ thường không ổn định, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc bất đồng.
    • Cung xung chiếu có Địa Kiếp, Thiên HìnhThiên Hư (Hãm Địa) nhấn mạnh rằng bạn cần cẩn trọng với những người hỗ trợ, tránh bị lợi dụng hoặc phản bội.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Nô Bộc của bạn có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Mặc dù bạn có khả năng thu hút những người hỗ trợ giỏi về chuyên môn và nhận được sự giúp đỡ từ quý nhân, nhưng mối quan hệ với họ thường không ổn định, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc bất đồng. Để hóa giải, bạn cần khéo léo trong giao tiếp, minh bạch trong tài chính và tránh đặt quá nhiều kỳ vọng vào sự trung thành của người khác.

LUẬN CUNG PHÚC ĐỨC
65
Tương đối tốt
Cung Phúc Đức thể hiện nền tảng phúc khí, sự bình an nội tâm và mức độ hạnh phúc của bạn, đồng thời phản ánh sự hòa thuận trong gia đình và các mối quan hệ. Đây là cung cho biết về phúc phần, khả năng vượt khó nhờ phúc đức dòng tộc hoặc bản thân. Các sao tọa thủ như Thiên Phủ mang lại phúc thọ, Thái Âm gia tăng sự an lành, trong khi tác động từ cung tam hợp và cung đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về gia đình và sự an vui. Cung Phúc Đức giúp bạn hiểu rõ nguồn hỗ trợ vô hình và cách tăng cường phúc khí để hướng đến cuộc sống hạnh phúc hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phúc Đức
  • Vị trí: Ngọ
  • Sao chính tinh: Cự Môn (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Hãm Địa), Phong Cáo, Thiên Trù, Văn Tinh, TRIỆT, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, TUẦN, Phúc Đức, Tiểu Hao, Tam Thai
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phu Thê: Vô chính diệu, Thiên Giải, Đà La (Hãm Địa), Nguyệt Đức, Kiếp Sát, Tử Phù, Quan Phủ
    • Cung Thiên Di: Thái Dương (Hãm Địa), Thai Phụ, Tả Phù, Lưu Hà, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Địa Võng
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tài Bạch: Thiên Cơ (Đắc Địa), Thiên Khôi, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Đại Hao, Hóa Lộc

2. Luận giải chi tiết:

Phúc khí, vận may trong cuộc sống:

  • Sao Cự Môn (Vương Địa) tại cung Phúc Đức cho thấy dòng họ có sự thông minh, tài trí, nhưng cũng dễ gặp thị phi, tranh chấp hoặc bất đồng trong gia đình. Tuy nhiên, nhờ vị trí Vương Địa, những khó khăn này có thể được hóa giải phần nào.
  • Sự hiện diện của Linh Tinh (Đắc Địa)Thiên Đức, Phúc Đức mang lại phúc khí, sự bảo trợ từ tổ tiên, giúp giảm bớt những điều không may.
  • Tuy nhiên, TRIỆTTUẦN án ngữ khiến phúc khí bị cản trở, khó phát huy trọn vẹn. Điều này cho thấy gia đình hoặc dòng họ có những giai đoạn thăng trầm, cần nỗ lực vượt qua.

Tâm tính, đạo đức:

  • Sao Cự Môn khiến bạn hoặc dòng họ có tính cách thẳng thắn, đôi khi hơi cứng nhắc, dễ gây hiểu lầm.
  • Sự hiện diện của Văn Xương (Hãm Địa)Đào Hoa, Hồng Loan cho thấy tâm hồn nghệ sĩ, yêu cái đẹp, nhưng dễ bị cuốn vào những mối quan hệ phức tạp hoặc thị phi.
  • Các sao thiện như Thiên Đức, Phúc Đức, Tam Thai giúp bạn giữ được đạo đức, lòng nhân ái, và sự bao dung.

Niềm vui và hạnh phúc:

  • Các sao Đào Hoa, Hồng Loan mang lại niềm vui trong tình cảm, nhưng cũng dễ tạo ra sự xáo trộn nếu không biết cân bằng.
  • Thiên TrùPhong Cáo cho thấy bạn hoặc gia đình có lộc về ăn uống, hưởng thụ, và có thể đạt được danh tiếng trong xã hội.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Tiểu Hao và ảnh hưởng từ TRIỆT, TUẦN cho thấy niềm vui thường không trọn vẹn, dễ bị hao hụt hoặc gián đoạn.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Sao Thiên Đức, Phúc Đức mang lại sự che chở, giúp bạn vượt qua khó khăn.
    • Thiên Cơ (Đắc Địa) tại cung Tài Bạch xung chiếu cho thấy bạn có khả năng xoay chuyển tình thế, khéo léo trong việc quản lý tài chính.
    • Hóa Lộc tại cung Tài Bạch cũng mang lại cơ hội tài lộc, giúp giảm bớt áp lực về kinh tế.
  • Khó khăn:

    • Cự MônTRIỆT, TUẦN khiến phúc khí bị cản trở, dễ gặp thị phi, tranh chấp trong gia đình hoặc dòng họ.
    • Thái Dương (Hãm Địa) tại cung Thiên Di trong tam hợp cho thấy bạn dễ gặp khó khăn khi ra ngoài, cần cẩn trọng trong các mối quan hệ xã hội.
    • Đà La (Hãm Địa)Kiếp Sát tại cung Phu Thê trong tam hợp có thể gây ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, dễ có sự bất đồng hoặc chia cách.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phúc Đức này có sự cân bằng giữa tốt và xấu. Các sao thiện như Thiên Đức, Phúc Đức, Tam Thai mang lại phúc khí và sự bảo trợ, nhưng bị cản trở bởi TRIỆT, TUẦN và các sao thị phi như Cự Môn, Văn Xương (Hãm Địa). Dòng họ có trí tuệ, tài năng nhưng dễ gặp tranh chấp, thị phi. Để hóa giải, bạn nên sống bao dung, tránh tranh cãi, và tích cực làm việc thiện để tăng phúc khí.

LUẬN CUNG THIÊN DI
65
Tương đối tốt
Cung Thiên Di phản ánh cách bạn tương tác với môi trường bên ngoài, khả năng thích nghi và trải nghiệm khi đi xa hoặc giao tiếp xã hội. Cung này cho thấy sự thuận lợi hay khó khăn khi đối diện với thay đổi, như sao Thiên Mã biểu thị tính linh hoạt, còn Thiên Khốc gợi ý trở ngại trong môi trường mới. Tác động từ các cung tam hợp như Nô Bộc và Tài Bạch thể hiện mối liên hệ giữa công việc, tài chính và xã hội. Phân tích cung Thiên Di giúp bạn hiểu cách thích nghi, tận dụng cơ hội bên ngoài và phát triển các mối quan hệ hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Thiên Di
  • Vị trí: Tuất
  • Sao chính tinh: Thái Dương (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Thai Phụ, Tả Phù, Lưu Hà, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Địa Võng
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Cự Môn (Vương Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Hãm Địa), Phong Cáo, Thiên Trù, Văn Tinh, TRIỆT, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, TUẦN, Phúc Đức, Tiểu Hao, Tam Thai.
    • Cung Thiên Di: Thái Dương (Hãm Địa), Thai Phụ, Tả Phù, Lưu Hà, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Địa Võng.
  • Cung xung chiếu: Cung Mệnh với Thái Âm (Hãm Địa), Hữu Bật, Kình Dương (Đắc Địa), Thiên Quan, Long Đức, Lực Sỹ, Thiên La, Hóa Kỵ.

2. Luận giải chi tiết:

Học hành, du học:

  • Thái Dương (Hãm Địa) tại cung Thiên Di cho thấy việc học hành hoặc du học ở nơi xa có thể gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là do thiếu sự hỗ trợ hoặc môi trường không thuận lợi. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ tinh như Tả Phù, Thai Phụ, và Thiếu Dương cho thấy bạn có khả năng nhận được sự giúp đỡ từ quý nhân hoặc bạn bè trong quá trình học tập.
  • Cung tam hợp có Cự Môn (Vương Địa) và Linh Tinh (Đắc Địa), điều này cho thấy bạn có khả năng vượt qua trở ngại bằng sự kiên trì và trí tuệ.

Công việc xa nhà:

  • Thái Dương (Hãm Địa) tại Thiên Di cho thấy công việc xa nhà có thể không đạt được kết quả như mong đợi ban đầu, dễ gặp trở ngại hoặc thiếu sự công nhận. Tuy nhiên, các sao phụ tinh như Hỷ Thần và Thiếu Dương mang lại cơ hội cải thiện nếu bạn biết tận dụng sự sáng tạo và linh hoạt.
  • Cung xung chiếu có Thái Âm (Hãm Địa) và Hóa Kỵ, điều này nhấn mạnh rằng bạn cần cẩn trọng trong các mối quan hệ công việc, tránh bị hiểu lầm hoặc gặp thị phi.

Cơ hội phát triển ở nơi xa:

  • Với Thái Dương (Hãm Địa), cơ hội phát triển ở nơi xa không thực sự thuận lợi, đặc biệt là trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, sự hiện diện của Tả Phù, Thai Phụ và Lưu Hà cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ người khác, giúp cải thiện tình hình.
  • Cung tam hợp có Cự Môn (Vương Địa) và Linh Tinh (Đắc Địa), điều này cho thấy nếu bạn kiên trì và biết cách tận dụng cơ hội, vẫn có khả năng đạt được thành công ở nơi xa.

Những chuyến đi xa mang lại may mắn:

  • Các sao như Hỷ Thần và Thiếu Dương trong cung Thiên Di mang lại một số yếu tố may mắn trong các chuyến đi xa, đặc biệt là khi bạn biết cách kết nối và tận dụng các mối quan hệ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Võng và Thiên Không nhắc nhở bạn cần cẩn trọng, tránh rơi vào tình huống khó khăn hoặc bị lừa gạt.

Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Có sự hỗ trợ từ quý nhân (Tả Phù, Thai Phụ), khả năng sáng tạo và linh hoạt (Hỷ Thần, Thiếu Dương).
  • Khó khăn: Thái Dương (Hãm Địa) và Thái Âm (Hãm Địa) cho thấy môi trường bên ngoài không thuận lợi, dễ gặp trở ngại, thị phi hoặc thiếu sự công nhận. Địa Võng và Thiên Không nhấn mạnh nguy cơ gặp khó khăn bất ngờ hoặc rơi vào tình huống bế tắc.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Thiên Di của bạn có sự pha trộn giữa thuận lợi và khó khăn. Thái Dương (Hãm Địa) và các sao phụ tinh như Địa Võng, Thiên Không cho thấy bạn dễ gặp trở ngại khi ra ngoài hoặc làm việc xa nhà. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ từ các sao quý nhân như Tả Phù, Thai Phụ và Hỷ Thần, bạn vẫn có cơ hội vượt qua khó khăn nếu biết tận dụng sự giúp đỡ và kiên trì. Cần cẩn trọng trong các mối quan hệ và tránh những quyết định vội vàng khi ở nơi xa.

LUẬN VỀ TIỂU VẬN NĂM 2026
Bình giải về tiểu vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và luận đoán vận trình cuộc sống của đương số trong một năm cụ thể. Tiểu vận thuộc một phần trong hệ thống vận hạn, bên cạnh đại vận (vận hạn 10 năm), giúp tập trung vào những sự kiện và biến động chi tiết hơn, bao gồm các lĩnh vực như công việc, tài chính, tình cảm, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội.
Khi bình giải tiểu vận, người luận giải sẽ dựa vào cung tiểu hạn (cung được an theo năm hiện tại trong lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung tiểu hạn với cung đại vận, cung Mệnh, cùng các cung tam hợp. Những yếu tố như sự hợp xung, cát hung, và tác động của các sao chủ mệnh và sao lưu (lưu Thái Tuế, lưu Thiên Khốc, lưu Kình Dương, v.v.) cũng được xem xét để dự đoán mức độ thuận lợi hay khó khăn trong năm đó.

1. Tổng quan vận trình năm 2026

Năm 2026, Tiểu Vận an tại cung Thiên Di, cho thấy đây là một năm có nhiều sự thay đổi, di chuyển hoặc mở rộng các mối quan hệ bên ngoài. Tuy nhiên, với sự hiện diện của sao Thái Dương (Hãm Địa), vận trình có thể gặp một số khó khăn, đặc biệt trong việc thể hiện bản thân hoặc đạt được sự công nhận từ người khác. Các sao phụ tinh như Thiên Không, Địa VõngLưu Hà nhấn mạnh khả năng gặp trở ngại bất ngờ, cần cẩn trọng trong các quyết định quan trọng.

Cung tam hợp và xung chiếu có sự hiện diện của các sao như Cự Môn (Vương Địa), Thái Âm (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa) và nhiều sao phụ tinh khác, cho thấy năm nay có cả cơ hội lẫn thách thức. Đây là thời điểm cần sự kiên nhẫn, sáng suốt và linh hoạt để vượt qua khó khăn.

2. Công danh & sự nghiệp

Sao Thái Dương (Hãm Địa) tại cung Thiên Di cho thấy công việc hoặc học tập có thể gặp một số trở ngại, đặc biệt là trong việc giao tiếp, hợp tác hoặc làm việc nhóm. Tuy nhiên, sự hỗ trợ từ các sao phụ tinh như Tả Phù, Thai PhụThiếu Dương mang lại khả năng nhận được sự giúp đỡ từ người khác, đặc biệt là những người lớn tuổi hoặc có kinh nghiệm.

Sự hiện diện của Cự Môn (Vương Địa) trong tam hợp cho thấy khả năng tư duy, phân tích tốt, nhưng cũng cần tránh tranh cãi hoặc mâu thuẫn trong môi trường làm việc. Văn Xương (Hãm Địa) nhắc nhở cần cẩn trọng trong việc trình bày ý tưởng hoặc xử lý giấy tờ, tránh sai sót.

3. Tài lộc & tiền bạc

Năm nay, tài chính có dấu hiệu không ổn định do ảnh hưởng của các sao như Tiểu HaoĐịa Võng. Có thể phát sinh các khoản chi tiêu bất ngờ hoặc khó kiểm soát. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên TrùPhong Cáo trong tam hợp cho thấy vẫn có cơ hội cải thiện tài chính thông qua sự hỗ trợ từ gia đình hoặc các mối quan hệ.

Cần tránh đầu tư mạo hiểm hoặc tham gia các hoạt động tài chính không rõ ràng, vì sao Thiên KhôngHóa Kỵ có thể mang lại rủi ro.

4. Tình duyên & hôn nhân

Sao Hỷ Thần, Đào HoaHồng Loan trong tam hợp mang lại tín hiệu tích cực cho chuyện tình cảm. Đây là năm có thể xuất hiện những mối quan hệ mới hoặc cơ hội gắn kết sâu sắc hơn với người khác. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thái Âm (Hãm Địa)Kình Dương trong cung xung chiếu nhắc nhở cần tránh những hiểu lầm hoặc mâu thuẫn không đáng có.

Đối với người đã có mối quan hệ, cần chú ý đến việc giao tiếp và chia sẻ để tránh những bất đồng. Đối với người độc thân, đây là thời điểm tốt để mở rộng các mối quan hệ, nhưng cần thận trọng trong việc lựa chọn đối tượng.

5. Sức khỏe & tai họa

Sao Địa Võng, Thiên KhôngThiên La cho thấy sức khỏe cần được chú ý, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần, căng thẳng hoặc áp lực. Cần tránh làm việc quá sức hoặc để bản thân rơi vào trạng thái lo âu kéo dài.

Ngoài ra, các sao như Kình Dương (Đắc Địa)Hóa Kỵ nhắc nhở cần cẩn trọng khi di chuyển, tránh các hoạt động mạo hiểm hoặc thiếu an toàn. Việc duy trì lối sống lành mạnh và kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp giảm thiểu rủi ro.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Hãy cẩn trọng trong giao tiếp và xử lý các mối quan hệ, tránh tranh cãi hoặc hiểu lầm không đáng có.
  • Tập trung vào việc học hỏi, trau dồi kỹ năng để vượt qua những khó khăn trong công việc hoặc học tập.
  • Quản lý tài chính chặt chẽ, tránh chi tiêu lãng phí hoặc đầu tư mạo hiểm.
  • Dành thời gian chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe tinh thần. Hãy nghỉ ngơi và thư giãn khi cần thiết.
  • Khi gặp khó khăn, đừng ngần ngại tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình hoặc những người đáng tin cậy.
LUẬN VỀ ĐẠI VẬN 10 NĂM
Luận giải về đại vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và đánh giá tổng quan vận trình cuộc đời của đương số trong giai đoạn kéo dài 10 năm. Đại vận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận hạn, giúp xác định những xu hướng chính yếu về sự nghiệp, tài chính, tình duyên, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội trong từng thập kỷ của cuộc đời. Đây là nền tảng để hiểu rõ bối cảnh chung, từ đó kết hợp với tiểu vận và lưu niên để dự đoán chi tiết hơn về từng năm.
Khi bình giải đại vận, người luận giải sẽ dựa vào cung đại hạn (cung được an theo chu kỳ 10 năm trên lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung này với cung Mệnh, cung Thân, cũng như các cung tam hợp. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các sao chính tinh, phụ tinh, và các yếu tố lưu niên như lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương cũng được xem xét nhằm đánh giá mức độ hanh thông hay trắc trở của đại vận đó. Việc hiểu rõ đại vận giúp đương số có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội và thách thức trong từng giai đoạn cuộc đời.

1. Công danh & sự nghiệp

  • Cung Đại Vận an tại Cung Phụ Mẫu với Tham Lang và Liêm Trinh (Hãm Địa) cho thấy sự nghiệp trong giai đoạn này có thể gặp nhiều thử thách, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài hoặc sự thiếu ổn định trong môi trường làm việc.
  • Các sao phụ như Phá Toái, Bạch Hổ có thể gây ra sự phân tán, khó tập trung hoặc những trở ngại bất ngờ trong công việc. Tuy nhiên, Thanh Long mang lại khả năng xoay chuyển tình thế, nếu bạn biết tận dụng cơ hội và kiên trì.
  • Tam hợp với Cung Tử Tức có Tử Vi (Đắc Địa) và Phá Quân (Vương Địa) là dấu hiệu tích cực, cho thấy bạn có khả năng đạt được thành tựu nếu biết vượt qua khó khăn. Các sao phụ như Hóa Khoa, Ân Quang, Thiên Quý hỗ trợ về trí tuệ, quý nhân giúp đỡ, mở ra cơ hội phát triển.

2. Tài lộc & tiền bạc

  • Tham Lang (Hãm Địa) và Liêm Trinh (Hãm Địa) trong cung Đại Vận có thể khiến tài chính không ổn định, dễ gặp tình trạng chi tiêu vượt mức hoặc đầu tư không hiệu quả. Cần cẩn trọng trong việc quản lý tiền bạc, tránh các quyết định vội vàng.
  • Tam hợp với các sao như Thiên Tài, Hóa Khoa, Long Trì, Hoa Cái cho thấy bạn có khả năng thu hút tài lộc từ các nguồn phụ hoặc nhờ sự hỗ trợ từ người khác. Tuy nhiên, cần tránh phụ thuộc quá nhiều vào vận may.
  • Cung xung chiếu (Cung Tật Ách) có Thiên Mã (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, dễ báo hiệu những khoản chi tiêu bất ngờ liên quan đến sức khỏe hoặc gia đình.

3. Tình duyên & hôn nhân

  • Tham Lang (Hãm Địa) trong cung Đại Vận có thể khiến chuyện tình cảm dễ gặp trắc trở, đặc biệt là sự hiểu lầm hoặc mâu thuẫn trong các mối quan hệ. Liêm Trinh (Hãm Địa) cũng cho thấy bạn cần cẩn trọng với những cảm xúc tiêu cực hoặc sự ghen tuông.
  • Tam hợp với các sao tốt như Tử Vi, Phá Quân, Ân Quang, Thiên Quý, Phượng Các mang lại cơ hội gặp gỡ người phù hợp, nhưng cần thời gian để xây dựng mối quan hệ bền vững.
  • Cung xung chiếu có Cô Thần, Tang Môn, Thiên Mã (Hãm Địa) báo hiệu bạn nên tránh những mối quan hệ vội vàng hoặc thiếu sự rõ ràng, dễ dẫn đến tổn thương.

4. Sức khỏe & tai họa

  • Cung xung chiếu (Cung Tật Ách) không có chính tinh, nhưng các sao phụ như Tang Môn, Bệnh Phù, Thiên Mã (Hãm Địa) cho thấy bạn cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến di chuyển, tai nạn hoặc bệnh tật bất ngờ.
  • Các sao tốt như Quốc Ấn, Thiên Thọ, Thiên Sứ trong cung xung chiếu có thể giúp giảm nhẹ những khó khăn, nhưng bạn vẫn cần duy trì lối sống lành mạnh và kiểm tra sức khỏe định kỳ.
  • Phá Toái, Bạch Hổ trong cung Đại Vận cũng nhắc nhở bạn cẩn trọng hơn trong các hoạt động hàng ngày, tránh những hành động vội vàng hoặc thiếu suy nghĩ.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  1. Trong công việc, hãy kiên nhẫn và tập trung vào mục tiêu dài hạn. Tránh để những khó khăn ban đầu làm bạn nản lòng.
  2. Quản lý tài chính cẩn thận, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết. Tìm kiếm sự tư vấn từ người có kinh nghiệm nếu cần.
  3. Trong tình cảm, hãy dành thời gian để hiểu rõ đối phương và xây dựng mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng. Tránh những mối quan hệ thiếu rõ ràng hoặc quá vội vàng.
  4. Chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động có tính rủi ro. Duy trì lối sống lành mạnh và cân bằng.
  5. Tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc những người có kinh nghiệm để vượt qua khó khăn. Học cách lắng nghe và tiếp thu ý kiến từ người khác.
Top
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP