Lá số tử vi bản mệnh Tuyền Trung Thủy, giới tính Nam, sinh giờ Giáp Thân, ngày 20, tháng 8, năm Giáp Thân

Họ tên khai sinh
Trần Tuấn Anh
Âm dương
Dương Nam
Ngày sinh
3/10/2004
Bản mệnh
Tuyền Trung Thủy
Giờ sinh
15 giờ 30 phút
Cân lượng
4 lượng 3 chỉ
Giới tính sinh học
Nam giới
Chủ mệnh
Liêm Trinh
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 23 tuổi
Chủ thân
Thiên Lương
Tháng xem (Âm lịch)
1
Lai nhân cung
Tử Tức

K.Tỵ

-Hoả

Quan Lộc

<Thân>

-Thiên Phủ (Đ)

42

Th.9

Thiên Trù
Văn Tinh
Thiên Đức
Phúc Đức
L.Lộc Tồn
L.Phúc Đức
ĐV. T Mã
Kiếp Sát
Tiểu Hao
ĐV. Đà La
ĐV.PHÚC Tuyệt LN.TÀI
Mão

C.Ngọ

+Hoả

Nô Bộc

-Thái Âm (H)

+Thiên Đồng (H)

52

Th.10

Thiên Quý
Tam Thai
L.Văn Khúc
ĐV. H Lộc
ĐV. H Quyền
ĐV. Lộc Tồn
L.Hóa Lộc
Điếu Khách
Tướng Quân
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
Thiên Thương
ĐV.ĐIỀN Thai LN.TỬ
Thìn

T.Mùi

-Thổ

Thiên Di

-Tham Lang (M)

-Vũ Khúc (M)

62

Th.11

Thiên Việt
Thiên Quan
Đường Phù
Hồng Loan
Tấu Thư
Hóa Khoa
Địa Kiếp
Quả Tú
Trực Phù
ĐV. K Dương
ĐV.QUAN Dưỡng LN.PHỐI
Tỵ
Tuần

N.Thân

+Kim

Tật Ách

-Cự Môn (Đ)

+Thái Dương (H)

72

Th.12

Thiên Y
Ân Quang
Bát Tọa
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
Thiên Diêu (H)
Thái Tuế
Phi Liêm
L.Tang Môn
Thiên Sứ
ĐV. H Kỵ
Hóa Kỵ
ĐV.NÔ Tràng Sinh LN.HUYNH
Ngọ

M.Thìn

+Thổ

Điền Trạch

32

Th.8

Hoa Cái
Thanh Long
Thiên Hình (H)
Bạch Hổ
Thiên La
ĐV.PHỤ Mộ LN.TẬT
Dần

XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

https://xemtuvi.vn

Lá Số Tử Vi

Họ tên:

Trần Tuấn Anh

Năm:

2004
Giáp Thân

Tháng:

10 (8)
Quý Dậu

Ngày:

3 (20)
Ất Mão

Giờ:

15 giờ 30 phút
Giáp Thân

Năm xem:

Bính Ngọ (2026), 23 tuổi

Âm dương:

Dương Nam

Bản mệnh:

Tuyền Trung Thủy - Thủy Nhị Cục (Cục Thủy Mệnh Thủy bình hòa)

Cân lượng:

4 lượng 3 chỉ

Chủ mệnh:

Liêm Trinh

Chủ thân:

Thiên Lương

Lai nhân cung:

Tử Tức

Q.Dậu

-Kim

Tài Bạch

+Thiên Tướng (H)

82

Th.1

Thiên Phúc
Đào Hoa
Thiếu Dương
Hỷ Thần
Thiên Tài
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
ĐV. T Việt
Lưu Hà
Phá Toái
Thiên Không
Đầu Quân
ĐV.DI Mộc Dục LN.MỆNH
Mùi
Triệt

Đ.Mão

-Mộc

Phúc Đức

-Phá Quân (H)

-Liêm Trinh (H)

22

Th.7

Hữu Bật
Thiên Giải
Long Đức
Lực Sỹ
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
L.Long Đức
Hóa Lộc
Hóa Quyền
Địa Không (H)
Kình Dương (H)
L.Hóa Kỵ
ĐV.MỆNH Tử LN.DI
Sửu

G.Tuất

+Thổ

Tử Tức

+Thiên Lương (M)

-Thiên Cơ (M)

92

Th.2

Phong Cáo
Quốc Ấn
ĐV. H Khoa
L.Hóa Quyền
Hỏa Tinh (H)
Thiên Khốc (H)
Tang Môn
Bệnh Phù
Địa Võng
ĐV.TẬT Quan Đới LN.PHỤ
Thân

B.Dần

+Mộc

Phụ Mẫu

12

Th.6

Văn Xương (H)
Thai Phụ
Địa Giải
Lộc Tồn (M)
Thiên Mã (Đ)
Giải Thần
Phượng Các
Bác Sỹ
L.Hóa Khoa
Linh Tinh (Đ)
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
L.Bạch Hổ
ĐV.HUYNH Bệnh LN.NÔ

Đ.Sửu

-Thổ

Mệnh

2

Th.5

Thiên Khôi
Thiên Hỉ
Nguyệt Đức
Thiên Thọ
Đà La (Đ)
Tử Phù
Quan Phủ
ĐV.PHỐI Suy LN.QUAN
Hợi

B.Tý

+Thuỷ

Huynh Đệ

112

Th.4

Văn Khúc (H)
Long Trì
Quan Phù
Phục Binh
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
ĐV.TỬ Đế Vượng LN.ĐIỀN
Tuất

Ấ.Hợi

-Thuỷ

Phu Thê

+Tử Vi (B)

+Thất Sát (V)

102

Th.3

Tả Phù
Thiếu Âm
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. T Khôi
Cô Thần
Đại Hao
L.Kiếp Sát
ĐV.TÀI Lâm Quan LN.PHÚC
Dậu
M: Miếu V: Vượng Đ: Đắc B: Bình hòa H: Hãm
 
Kim
 
Mộc
 
Thủy
 
Hỏa
 
Thổ
Họ tên khai sinh
Trần Tuấn Anh
Âm dương
Dương Nam
Ngày sinh
3/10/2004
Bản mệnh
Tuyền Trung Thủy
Giờ sinh
15 giờ 30 phút
Cân lượng
4 lượng 3 chỉ
Giới tính sinh học
Nam giới
Chủ mệnh
Liêm Trinh
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 23 tuổi
Chủ thân
Thiên Lương
Tháng xem (Âm lịch)
1
Lai nhân cung
Tử Tức
Mách cho bạn biết, mệnh của bạn là
Tuyền Trung Thủy
Cung Nô Bộc, Tài Bạch, Tật Ách, của quý tín chủ đang có nhiều sao xấu đóng, có thể tín chủ sắp gặp nhiều hạn về Bằng hữu, đồng nghiệp, Tài vận, kinh tế, Sức khỏe, bệnh tật, của mình !
xemtuvi.vn luận miễn phí cho bạn cung Mệnh và về 1 số vấn đề chính về tổng quan lá số, để xem báo cáo lá số đầy đủ, chi tiết vui lòng đặt mua ở link dưới, hoặc bạn có thể tải lá số để chia sẻ lên các diễn đàn để được luận giải miễn phí.
Lá số tử vi là gì? Là công cụ trong bộ môn huyền học với công năng chính dùng để phân tích vận mệnh, tính cách, hoàn cảnh sống và dự đoán vận hạn/sự kiện trong cuộc đời của một người.
Tổng quan lá số tử vi
Bản mệnh của bạn là
Tuyền Trung Thủy
Tuyền Trung Thủy là một trong những bản mệnh thuộc hành Thủy, nghĩa là 'nước trong suối'. Đây là biểu tượng của sự thông minh, linh hoạt và dễ thích nghi. Những người mang mệnh này thường có tư duy sáng tạo, khả năng giao tiếp tốt và dễ dàng hòa hợp với môi trường xung quanh. Tuyền Trung Thủy còn thể hiện sự tinh khiết và mát lành, mang lại sự bình an và thanh thản cho những ai có bản mệnh này.
Cục mệnh của bạn
Thủy Nhị Cục
Thủy Nhị Cục (Cục Thủy Mệnh Thủy bình hòa)
Thủy Nhị Cục là một cục mệnh thuộc hành Thủy, đại diện cho sự linh hoạt, biến đổi và khả năng thích nghi cao. Đây là cục mang tính chất trung bình, không quá cao quý nhưng cũng không thuộc tầng lớp thấp, biểu thị sự phát triển liên tục thông qua sự uyển chuyển, mềm mại nhưng vẫn bền bỉ. Tính chất của Thủy Nhị Cục thường ám chỉ những người có khả năng thích ứng nhanh với hoàn cảnh sống, sẵn sàng đối mặt và vượt qua các thử thách bằng tư duy sáng suốt và linh hoạt.

Người sở hữu cục này thường thông minh, nhạy bén và biết cách tận dụng cơ hội để tiến thân. Bạn có khả năng nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, có tư duy logic và sáng tạo, dễ dàng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống hay công việc. Với tính chất của hành Thủy, bạn còn mang tính cách mềm mỏng, dễ gần, giỏi giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp. Điều này giúp bạn được yêu mến và dễ dàng tạo được thiện cảm từ người khác. Bản tính uyển chuyển của bạn cũng cho phép bạn tìm ra giải pháp trong những tình huống khó khăn, tận dụng cơ hội để phát triển bản thân một cách khéo léo.

Tuy nhiên, cục mệnh này cũng có nhược điểm cần chú ý. Sự linh hoạt quá mức đôi khi khiến bạn dễ bị môi trường bên ngoài chi phối, dẫn đến thiếu tính kiên định trong mục tiêu cá nhân. Bạn có thể dễ bị cuốn theo dòng chảy chung mà bỏ lỡ cơ hội tự định hướng và làm chủ con đường của mình. Đôi khi, việc quá nhạy cảm với hoàn cảnh khiến bạn rơi vào trạng thái lo âu, thiếu sự ổn định cần thiết. Để phát huy tối đa tiềm năng của cục mệnh này, bạn cần rèn luyện tính kỷ luật, sự tập trung và đặt ra những mục tiêu rõ ràng, từ đó giữ vững được hướng đi và xây dựng cuộc sống ổn định hơn.
Sao Liêm Trinh CHỦ MỆNH
Sao Liêm Trinh thuộc chòm sao Bắc Đẩu và nằm trong nhóm sao Phủ. Sao này chủ về quyền lực, ham muốn, và sự tương tác giữa cá nhân với xã hội, mang lại sự mạnh mẽ, năng động và có phần cứng rắn trong hành động.
Thiên Lương CHỦ THÂN
Sao Thiên Lương trong tử vi đẩu số thuộc chòm sao Nam Đẩu và nằm trong nhóm Thiên Phủ. Sao này chủ về phúc đức và bảo vệ, mang ý nghĩa che chở, an lành, thường giúp con người thoát khỏi tai họa và thử thách trong cuộc sống.
Tử Tức LAI NHÂN CUNG
Lai Nhân Cung đóng tại Tử Tức cho thấy mệnh chủ dễ thu hút nhân duyên thông qua con cái hoặc những mối quan hệ liên quan đến thế hệ sau. Họ thường có duyên gặp gỡ hoặc kết nối với những người trẻ tuổi, hoặc các mối quan hệ mang tính giáo dục, nuôi dưỡng. Nếu cung này có sát tinh, cần chú ý đến những căng thẳng hoặc rắc rối xuất phát từ con cái hoặc những mối quan hệ trong lĩnh vực này.
4 lượng 3 chỉ CÂN LƯỢNG
Người này có tài năng và nhiều cơ hội trong cuộc đời. Nếu biết khiêm nhường, bạn sẽ duy trì phúc phần lâu dài.

Luận Giải Tử Vi Tổng Quan

1. Luận Tổng Quan Về Thân Mệnh

Cung Mệnh an tại Sửu, đóng "Không vong" (Vô chính diệu), chủ về tính cách có phần độc lập, khác biệt, đôi khi cảm thấy cô đơn hoặc gặp những biến động bất ngờ trong đời. Tuy nhiên, Mệnh được cung Thiên Di (Mùi) chiếu với bộ "Tham Lang - Vũ Khúc" miếu địa, kết hợp với Thiên Khôi, cho thấy mẫu người có ngoại hình ưa nhìn, phong thái tự tin, nhanh nhẹn và có sức hấp dẫn trong giao tiếp. Tính cách linh hoạt, tháo vát, thích hưởng thụ và có tài ngoại giao. Tuy nhiên, có Đà La và Tử Phù đi cùng, nên trong tính cách cũng tiềm ẩn sự cố chấp, đa nghi và đôi khi dễ vướng vào thị phi, tranh cãi.

2. Luận Tổng Quan Công Danh, Tài Lộc

Cung Quan Lộc (Thân) an tại Tỵ có Thiên Phủ đắc địa làm chủ, đây là dấu hiệu rất tốt cho công việc quản lý, tài chính, ngân hàng hoặc những nghề nghiệp mang tính chất phục vụ, ổn định. Sao này chủ về sự thận trọng, có nguyên tắc và khả năng tích lũy. Được Lộc Tồn và Phúc Đức hội chiếu, tài lộc có nền tảng vững chắc, chủ yếu đến từ nỗ lực bản thân và sự tiết kiệm. Tuy nhiên, có Kiếp Sát và Tiểu Hao, nên trong sự nghiệp vẫn có lúc gặp cạnh tranh, hao tổn nhỏ hoặc phải trải qua giai đoạn vất vả trước tuổi 30. Sau đó, với sự hỗ trợ của Thiên Trù và Thiên Đức, công danh sẽ dần ổn định và phát triển bền vững.

3. Luận Tổng Quan Bệnh Lý, Sức Khỏe

Về tổng quan sức khỏe, cung Mệnh vô chính diệu lại thêm Đà La, cần lưu ý đến hệ thống gân cốt, dễ gặp các chấn thương nhỏ, trật khớp hoặc đau nhức. Thiên Phủ tại cung Thân chủ về hệ tiêu hóa, cần chú ý chế độ ăn uống để tránh các vấn đề như đầy hơi, khó tiêu hoặc rối loạn chuyển hóa. Sự hiện diện của Nguyệt Đức và Thiên Thọ ở cung chiếu là điểm tốt, giúp hóa giải phần nào bệnh tật, sức khỏe căn bản khá tốt và có khả năng phục hồi. Tuy nhiên, cần phòng tránh các bệnh mãn tính do lối sống, đặc biệt là trước tuổi 30, nên rèn luyện thể chất đều đặn và giữ tinh thần thoải mái.

Mục lục
LUẬN CUNG MỆNH
75
Tương đối tốt
Cung Mệnh là yếu tố quan trọng phản ánh tính cách, tiềm năng và hướng đi của mỗi người. Đây là nơi thể hiện bản chất bẩm sinh, từ phẩm chất nội tại đến cách đối diện với thử thách và cơ hội. Các sao tọa thủ tại cung Mệnh định hình cá tính và thiên hướng của bạn, trong khi các cung tam hợp và đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về tài năng, sự nghiệp và môi trường sống. Cung Mệnh không chỉ là nền tảng luận mệnh mà còn giúp bạn hiểu rõ bản thân và định hướng cuộc đời.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Mệnh
  • Vị trí: Sửu
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có sao chính tinh thủ mệnh), được cung Thiên Di (Mùi) chiếu với hai sao chính tinh Tham Lang (Miếu Địa) và Vũ Khúc (Miếu Địa).
  • Sao phụ tinh: Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Thiên Hỉ, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên Thọ.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Quan Lộc: Thiên Phủ (Đắc Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tiểu Hao.
    • Cung Tài Bạch: Thiên Tướng (Hãm Địa), Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, Đào Hoa, Phá Toái, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Đầu Quân, Thiên Tài.
  • Cung xung chiếu: Cung Thiên Di (Mùi) với Tham Lang (Miếu Địa), Vũ Khúc (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Hồng Loan, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Hóa Khoa.

2. Luận giải chi tiết:

Tính cách, tố chất bẩm sinh:

  • Vô chính diệu tại Mệnh**: Người có cung Mệnh vô chính diệu thường mang tính cách linh hoạt, dễ thích nghi, có khả năng học hỏi và phát triển bản thân qua môi trường sống. Tuy nhiên, tính cách có phần không ổn định, dễ bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh.
  • Cung Thiên Di chiếu với Tham Lang (Miếu Địa) và Vũ Khúc (Miếu Địa): Tham Lang miếu địa mang lại sự thông minh, khéo léo, tài năng thiên bẩm, đặc biệt trong các lĩnh vực nghệ thuật, kinh doanh hoặc giao tiếp xã hội. Vũ Khúc miếu địa bổ trợ thêm sự quyết đoán, khả năng quản lý tài chính và tính thực tế.
  • Sao phụ tinh: Thiên Khôi, Thiên Hỉ, Nguyệt Đức, Thiên Thọ giúp bạn có quý nhân phù trợ, tính cách hòa nhã, dễ được yêu mến. Tuy nhiên, Đà La (Đắc Địa) và Tử Phù có thể khiến bạn đôi lúc gặp trở ngại trong việc ra quyết định hoặc dễ bị phân tâm.

Vận số tổng quát của cuộc đời:

  • Vô chính diệu tại Mệnh, được cung Thiên Di chiếu: Cuộc đời bạn chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài, thường phải đi xa hoặc thay đổi nơi ở, công việc để phát triển. Sự thành công đến từ việc biết tận dụng cơ hội và sự hỗ trợ từ người khác.
  • Tam hợp với cung Quan Lộc và Tài Bạch:
    • Cung Quan Lộc có Thiên Phủ (Đắc Địa) cho thấy sự nghiệp ổn định, có khả năng quản lý tốt, dễ đạt được vị trí cao trong công việc.
    • Cung Tài Bạch có Thiên Tướng (Hãm Địa) và nhiều sao phụ tinh phức tạp, cho thấy tài chính có lúc thăng trầm, cần cẩn trọng trong đầu tư và chi tiêu.

Sức khỏe, tinh thần:

  • Sao Thiên Thọ: Báo hiệu tuổi thọ tốt, sức khỏe ổn định nếu biết giữ gìn.
  • Đà La (Đắc Địa): Có thể gặp một số vấn đề về xương khớp hoặc tai nạn nhỏ, cần chú ý khi di chuyển.
  • Cung Thiên Di có Địa Kiếp, TUẦN: Dễ gặp áp lực tinh thần từ môi trường bên ngoài, cần giữ tâm lý vững vàng, tránh lo âu quá mức.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách:

  • Điểm mạnh: Thông minh, khéo léo, dễ thích nghi, có tài năng thiên bẩm, được quý nhân giúp đỡ.
  • Điểm yếu: Tính cách đôi lúc thiếu ổn định, dễ bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh, cần rèn luyện sự kiên định và quyết đoán.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Có khả năng phát triển tốt trong môi trường xã hội, dễ gặp quý nhân, sự nghiệp có tiềm năng thăng tiến.
  • Khó khăn: Tài chính không ổn định, dễ gặp trở ngại trong các mối quan hệ hoặc khi ra quyết định quan trọng.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Mệnh vô chính diệu nhưng được chiếu bởi các sao miếu địa như Tham Lang và Vũ Khúc, kết hợp với các sao phụ tinh tốt như Thiên Khôi, Thiên Hỉ, Nguyệt Đức, cho thấy đây là một cung số khá tốt. Bạn có tiềm năng phát triển mạnh mẽ nếu biết tận dụng cơ hội và sự hỗ trợ từ môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, cần chú ý đến sự ổn định trong tính cách, tài chính và sức khỏe để đạt được thành công bền vững.

LUẬN CUNG QUAN LỘC
80
Rất tốt
Cung Quan Lộc biểu thị công danh, sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của bạn. Cung này cho thấy khả năng, định hướng và những thuận lợi hoặc thử thách trong công việc, như sao Thiên Tướng thể hiện uy tín, dễ thăng tiến, còn Tham Lang gợi ý sự linh hoạt và sáng tạo. Tác động từ các cung tam hợp như Tài Bạch và Phúc Đức phản ánh sự kết nối giữa sự nghiệp, tài chính và phúc khí cá nhân. Phân tích cung Quan Lộc giúp bạn hiểu rõ tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và tận dụng cơ hội để đạt được thành tựu bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Quan Lộc
  • Vị trí: Tỵ
  • Sao chính tinh: Thiên Phủ (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Trù, Văn Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tiểu Hao
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Vô chính diệu, Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Thiên Hỉ, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên Thọ
    • Cung Tài Bạch: Thiên Tướng (Hãm Địa), Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, Đào Hoa, Phá Toái, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Đầu Quân, Thiên Tài
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phu Thê: Tử Vi (Bình Hòa), Thất Sát (Vượng Địa), Tả Phù, Cô Thần, Thiếu Âm, Đại Hao

2. Luận giải chi tiết:

Công danh, sự nghiệp:

  • Thiên Phủ (Đắc Địa) tại cung Quan Lộc là một dấu hiệu rất tốt, cho thấy bạn có khả năng quản lý, lãnh đạo và tổ chức công việc một cách hiệu quả. Thiên Phủ là sao chủ về tài năng, sự uy tín và khả năng bao quát, nên bạn thường được tín nhiệm trong công việc, dễ đạt được vị trí cao trong sự nghiệp.
  • Các sao phụ tinh như Thiên TrùVăn Tinh hỗ trợ thêm về sự khéo léo, tài năng văn chương, khả năng giao tiếp và sáng tạo. Điều này giúp bạn dễ dàng tạo dựng mối quan hệ tốt trong công việc, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến nghệ thuật, văn hóa, hoặc ngành nghề cần sự tinh tế.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Kiếp SátTiểu Hao cho thấy có thể gặp một số khó khăn hoặc tổn thất nhỏ trong quá trình phát triển sự nghiệp, đặc biệt là những trở ngại bất ngờ hoặc sự hao tổn về tài chính.

Ngành nghề phù hợp:

  • Với Thiên Phủ đắc địa, bạn phù hợp với các ngành nghề liên quan đến quản lý, tài chính, kinh doanh, hoặc các lĩnh vực đòi hỏi sự uy tín và trách nhiệm cao.
  • Sự hỗ trợ của Thiên Trù và Văn Tinh cũng mở ra cơ hội trong các ngành nghề liên quan đến ẩm thực, nghệ thuật, văn hóa, hoặc sáng tạo.

Con đường phát triển sự nghiệp:

  • Cung Quan Lộc tam hợp với cung Mệnh (Vô chính diệu) và cung Tài Bạch (Thiên Tướng hãm địa) cho thấy sự nghiệp của bạn có thể khởi đầu không quá mạnh mẽ, nhưng nhờ sự kiên trì và khả năng thích nghi, bạn sẽ dần đạt được thành công.
  • Sự hiện diện của Thiên KhôiĐà La (Đắc Địa) trong tam hợp cung Mệnh là dấu hiệu của quý nhân phù trợ, giúp bạn vượt qua khó khăn và đạt được những bước tiến quan trọng trong sự nghiệp.

Cơ hội thăng tiến:

  • Với Thiên Phủ đắc địa, bạn có nhiều cơ hội thăng tiến, đặc biệt khi làm việc trong môi trường đòi hỏi sự tin cậy và khả năng quản lý.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT tại cung Tài Bạch có thể gây ra một số trở ngại về tài chính hoặc nguồn lực, đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong việc đầu tư hoặc hợp tác làm ăn.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thiên Phủ đắc địa mang lại sự ổn định, uy tín và khả năng lãnh đạo.
    • Các sao Thiên Đức, Phúc Đức, Thiên Khôi, Thiên Hỉ, Nguyệt Đức trong tam hợp giúp bạn có quý nhân phù trợ, gặp nhiều may mắn trong công việc.
    • Văn Tinh và Thiên Trù hỗ trợ về tài năng, sự sáng tạo và khả năng giao tiếp.
  • Khó khăn:
    • Kiếp Sát và Tiểu Hao có thể gây ra những tổn thất nhỏ hoặc khó khăn bất ngờ, đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các quyết định quan trọng.
    • TRIỆT tại cung Tài Bạch có thể làm giảm bớt nguồn lực tài chính, khiến bạn phải nỗ lực nhiều hơn để đạt được mục tiêu.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của Thiên Phủ đắc địa, mang lại uy tín, khả năng lãnh đạo và sự ổn định trong sự nghiệp. Tuy nhiên, một số sao phụ tinh như Kiếp Sát, Tiểu Hao và TRIỆT tại cung Tài Bạch có thể gây ra những khó khăn nhỏ, đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các quyết định tài chính và công việc. Nhìn chung, đây là một cung số tốt, hứa hẹn sự nghiệp phát triển ổn định nếu bạn biết tận dụng cơ hội và vượt qua thử thách.

LUẬN CUNG TÀI BẠCH
55
Trung bình
Cung Tài Bạch biểu thị tài lộc, cách kiếm tiền, quản lý và tích lũy của cải trong suốt cuộc đời. Cung này phản ánh tiềm năng tài chính, như sao Vũ Khúc biểu thị khả năng tích trữ tài sản, còn Tham Lang thể hiện sự linh hoạt và kiếm tiền qua nhiều nguồn. Tác động từ các cung tam hợp như Điền Trạch và Quan Lộc cho thấy mối liên hệ giữa tài sản, sự nghiệp và nền tảng bất động sản. Phân tích cung Tài Bạch giúp bạn hiểu cách gia tăng thu nhập, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng cuộc sống thịnh vượng.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tài Bạch
  • Vị trí: Dậu
  • Sao chính tinh: Thiên Tướng (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, Đào Hoa, Phá Toái, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Đầu Quân, Thiên Tài
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Vô chính diệu, Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Thiên Hỉ, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên Thọ
    • Cung Quan Lộc: Thiên Phủ (Đắc Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tiểu Hao
  • Cung xung chiếu: Cung Phúc Đức với Phá Quân (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Hữu Bật, Thiên Giải, Kình Dương (Hãm Địa), Long Đức, Lực Sỹ, Hóa Lộc, Hóa Quyền

2. Luận giải chi tiết:

Tiền bạc, thu nhập:

Cung Tài Bạch có Thiên Tướng (Hãm Địa) làm chính tinh, cho thấy bạn có khả năng quản lý tài chính ở mức trung bình, dễ bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh hoặc người khác. Thiên Tướng hãm địa thường khiến việc kiếm tiền không ổn định, dễ gặp trở ngại hoặc phải dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ như Thiên Phúc, Hỷ Thần, và Thiên Tài mang lại một số cơ hội may mắn bất ngờ, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến phúc đức hoặc sự giúp đỡ từ người khác.

Khả năng tài chính:

Sự xuất hiện của TRIỆT trong cung Tài Bạch là một yếu tố cản trở lớn, khiến tài chính dễ bị gián đoạn, khó tích lũy lâu dài. Các sao như Phá Toái, Thiên Không và Đào Hoa cũng cho thấy bạn dễ gặp thất thoát tiền bạc do chi tiêu không hợp lý hoặc đầu tư sai lầm. Tuy nhiên, Thiên Phúc và Thiên Tài có thể giúp bạn hóa giải phần nào khó khăn, đặc biệt khi bạn biết tận dụng các cơ hội từ những mối quan hệ tốt đẹp.

Cơ hội làm giàu:

Cơ hội làm giàu của bạn không quá lớn, nhưng vẫn có thể đạt được nếu biết tận dụng các yếu tố may mắn từ Thiên Phúc và Hỷ Thần. Các sao này cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc các nguồn thu nhập bất ngờ. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với các yếu tố xung chiếu từ cung Phúc Đức, đặc biệt là Phá Quân (Hãm Địa) và Địa Không, vì chúng có thể gây ra những rủi ro lớn trong việc đầu tư hoặc hợp tác tài chính.

Những nguồn thu nhập tiềm năng:

  • Các công việc liên quan đến dịch vụ, nghệ thuật (Đào Hoa), hoặc các lĩnh vực cần sự khéo léo, giao tiếp tốt.
  • Thu nhập từ các mối quan hệ xã hội, sự giúp đỡ của quý nhân (Thiên Phúc, Hỷ Thần).
  • Các công việc mang tính sáng tạo hoặc có yếu tố bất ngờ (Thiên Tài).

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Có sự hỗ trợ từ các sao Thiên Phúc, Hỷ Thần, Thiên Tài, giúp bạn có những cơ hội bất ngờ về tài chính.
    • Tam hợp với cung Quan Lộc có Thiên Phủ (Đắc Địa), cho thấy bạn có khả năng kiếm tiền từ công việc ổn định hoặc các lĩnh vực liên quan đến quản lý, tổ chức.
    • Các sao Thiên Khôi, Thiên Hỉ trong tam hợp cung Mệnh mang lại sự giúp đỡ từ quý nhân và các mối quan hệ tốt đẹp.
  • Khó khăn:

    • TRIỆT án ngữ khiến tài chính dễ bị gián đoạn, khó duy trì sự ổn định lâu dài.
    • Các sao xấu như Phá Toái, Thiên Không, Địa Không, Kình Dương (Hãm Địa) gây ra nhiều trở ngại, thất thoát hoặc rủi ro trong việc đầu tư.
    • Cung xung chiếu có Phá Quân và Liêm Trinh (Hãm Địa) làm tăng thêm sự bất ổn, dễ gặp tranh chấp hoặc thất bại trong các kế hoạch tài chính lớn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 55/100

Đánh giá:

Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố bất ổn, đặc biệt là do sự ảnh hưởng của TRIỆT và các sao hãm địa như Thiên Tướng, Phá Quân, Liêm Trinh. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của các sao tốt như Thiên Phúc, Hỷ Thần, Thiên Tài, bạn vẫn có cơ hội cải thiện tài chính nếu biết tận dụng các mối quan hệ và cơ hội bất ngờ. Để hóa giải khó khăn, bạn cần cẩn trọng trong việc chi tiêu, đầu tư và nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc các lĩnh vực mang tính ổn định, an toàn.

LUẬN CUNG PHU THÊ
65
Tương đối tốt
Cung Phu Thê phản ánh đời sống hôn nhân, tính cách người phối ngẫu và mức độ hòa hợp vợ chồng. Cung này cho biết duyên phận, cách ứng xử và những thuận lợi hoặc thử thách trong hôn nhân, như sao Thái Âm biểu thị sự hòa thuận, dịu dàng, còn Thất Sát có thể mang đến bất đồng nếu không dung hòa. Tác động từ cung tam hợp và đối chiếu như Tài Bạch và Nô Bộc cho thấy mối liên hệ giữa hôn nhân, tài chính và môi trường giao tiếp. Phân tích cung Phu Thê giúp bạn hiểu rõ hơn về người phối ngẫu, định hướng ứng xử và xây dựng hôn nhân bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phu Thê
  • Vị trí: Hợi
  • Sao chính tinh: Tử Vi (Bình Hòa), Thất Sát (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Tả Phù, Cô Thần, Thiếu Âm, Đại Hao
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Phá Quân (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Hữu Bật, Thiên Giải, Kình Dương (Hãm Địa), Long Đức, Lực Sỹ, Hóa Lộc, Hóa Quyền
    • Cung Thiên Di: Tham Lang (Miếu Địa), Vũ Khúc (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Hồng Loan, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Hóa Khoa
  • Cung xung chiếu: Cung Quan Lộc với Thiên Phủ (Đắc Địa), Thiên Trù, Văn Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tiểu Hao

2. Luận giải chi tiết:

Hôn nhân, tình duyên:

  • Tử ViThất Sát đồng cung tại Hợi cho thấy hôn nhân có sự kết hợp giữa sự ổn định và tính cách mạnh mẽ, quyết đoán. Tử Vi là sao chủ về quyền uy, sự bao dung, nhưng khi đi cùng Thất Sát (Vương Địa), mối quan hệ vợ chồng có thể gặp những xung đột do tính cách cứng rắn, khó nhường nhịn của cả hai bên.
  • Sự hiện diện của Cô ThầnĐại Hao cho thấy có xu hướng cô đơn trong đời sống hôn nhân, hoặc cảm giác thiếu sự đồng điệu về mặt tinh thần. Đại Hao cũng báo hiệu sự hao tổn, có thể là về tài chính hoặc cảm xúc trong mối quan hệ.
  • Tả PhùThiếu Âm là các sao hỗ trợ, mang lại sự giúp đỡ từ bên ngoài, có thể là từ gia đình hoặc bạn bè, giúp hóa giải phần nào những khó khăn trong hôn nhân.

Mối quan hệ vợ chồng:

  • Vợ chồng có thể có sự chênh lệch về tính cách hoặc quan điểm sống. Một người có xu hướng mạnh mẽ, quyết đoán (Thất Sát), trong khi người kia lại thiên về sự bao dung, che chở (Tử Vi). Điều này tạo nên sự bổ trợ nhưng cũng dễ dẫn đến mâu thuẫn nếu không biết cách dung hòa.
  • Tam hợp với cung Phúc Đức có Phá Quân và Liêm Trinh (Hãm Địa), cùng Địa Không, Kình Dương (Hãm Địa) cho thấy đời sống hôn nhân dễ gặp sóng gió, có thể là do sự bất đồng quan điểm hoặc những yếu tố bên ngoài tác động. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Lộc, Hóa Quyền và Hữu Bật trong tam hợp cũng mang lại cơ hội hóa giải, nếu cả hai biết nhường nhịn và cùng nhau vượt qua khó khăn.

Thời điểm kết hôn thích hợp:

  • Với tổ hợp Tử Vi - Thất Sát, thời điểm kết hôn nên tránh quá sớm, đặc biệt là trước 30 tuổi, vì khi đó tính cách còn chưa chín chắn, dễ dẫn đến xung đột. Kết hôn muộn sẽ giúp cả hai bên trưởng thành hơn, biết cách nhường nhịn và thấu hiểu nhau.

Cách hài hòa quan hệ vợ chồng:

  • Cần tránh sự áp đặt hoặc cứng nhắc trong mối quan hệ, đặc biệt là từ phía người có tính cách mạnh mẽ hơn (ảnh hưởng của Thất Sát).
  • Sự hiện diện của Thiên GiảiHóa Khoa trong tam hợp là dấu hiệu tốt, khuyên bạn nên tìm đến sự hỗ trợ từ người lớn tuổi, người có kinh nghiệm hoặc các phương pháp hòa giải khi xảy ra mâu thuẫn.
  • Hồng LoanThiên Việt trong cung Thiên Di cho thấy việc tạo dựng sự lãng mạn, quan tâm nhau thường xuyên sẽ giúp cải thiện mối quan hệ.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Tử Vi là sao chủ về sự bao dung, che chở, giúp mối quan hệ có nền tảng ổn định.
    • Tam hợp có Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Thiên Giải là các sao hóa giải, mang lại cơ hội vượt qua khó khăn.
    • Cung xung chiếu có Thiên Phủ (Đắc Địa) cho thấy sự hỗ trợ về tài chính hoặc sự ổn định trong cuộc sống chung.
  • Khó khăn:

    • Thất Sát và các sao như Cô Thần, Đại Hao, Địa Không, Kình Dương báo hiệu những thử thách trong đời sống hôn nhân, có thể là sự cô đơn, hao tổn hoặc mâu thuẫn.
    • Phá Quân và Liêm Trinh (Hãm Địa) trong tam hợp cho thấy dễ có sự bất đồng quan điểm hoặc những thay đổi lớn trong hôn nhân.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phu Thê này có sự kết hợp giữa yếu tố tốt và xấu. Tử Vi và Thất Sát mang lại sự ổn định và quyết đoán, nhưng cũng dễ dẫn đến mâu thuẫn nếu không biết cách dung hòa. Các sao phụ tinh như Cô Thần, Đại Hao, Địa Không báo hiệu những khó khăn trong đời sống hôn nhân, nhưng sự hỗ trợ từ Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa và Thiên Giải mang lại cơ hội hóa giải. Hôn nhân sẽ bền vững hơn nếu kết hôn muộn và cả hai biết cách nhường nhịn, thấu hiểu nhau.

LUẬN CUNG PHỤ MẪU
65
Tương đối tốt
Cung Phụ Mẫu thể hiện mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ, phản ánh nền tảng gia đình, truyền thống và ảnh hưởng từ cha mẹ đến cuộc sống và tính cách. Cung này giúp đánh giá mức độ hòa hợp, sự gắn kết tình cảm, cùng những thuận lợi hay khó khăn trong quan hệ với đấng sinh thành. Các sao như Thiên Lương biểu thị sự che chở từ cha mẹ, trong khi Thái Dương nhấn mạnh tình thương và sự bảo bọc tinh thần. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu bổ sung thêm về ảnh hưởng gia đình đến các mối quan hệ và sự phát triển cá nhân, giúp bạn hiểu rõ hơn cách gia tăng sự hòa hợp, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phụ Mẫu
  • Vị trí: Dần
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu, được cung Tật Ách (Thân) chiếu với Cự Môn (Đắc Địa) và Thái Dương (Hãm Địa).
  • Sao phụ tinh: Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Hãm Địa), Thai Phụ, Địa Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Giải Thần, Phượng Các, Tuế Phá, Bác Sỹ.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Tử Tức: Thiên Lương (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phong Cáo, Quốc Ấn, Thiên Khốc (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Địa Võng.
    • Cung Nô Bộc: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Đồng (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân, Thiên Quý, Tam Thai, Thiên Thương.
  • Cung xung chiếu: Cung Tật Ách với Cự Môn (Đắc Địa), Thái Dương (Hãm Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TRIỆT, Thái Tuế, Phi Liêm, Ân Quang, Bát Tọa, Thiên Sứ, Hóa Kỵ.

2. Luận giải chi tiết:

Mối quan hệ với cha mẹ:

  • Cung Phụ Mẫu Vô chính diệu, được chiếu bởi Cự Môn (Đắc Địa) và Thái Dương (Hãm Địa), cho thấy mối quan hệ với cha mẹ có sự phức tạp. Cự Môn đắc địa mang ý nghĩa cha mẹ có thể là người thông minh, có tài ăn nói, nhưng dễ xảy ra bất đồng quan điểm hoặc tranh cãi trong giao tiếp. Thái Dương hãm địa lại cho thấy một trong hai người (thường là cha) có thể gặp khó khăn trong cuộc sống, sức khỏe hoặc sự nghiệp không ổn định.
  • Sự xuất hiện của các sao phụ tinh như Lộc Tồn (Miếu Địa), Địa Giải, Giải Thần giúp hóa giải phần nào những mâu thuẫn, mang lại sự hỗ trợ từ cha mẹ, nhưng không quá mạnh mẽ.

Sự ủng hộ từ cha mẹ:

  • Lộc Tồn (Miếu Địa) và Thiên Mã (Đắc Địa) cho thấy cha mẹ có thể hỗ trợ bạn về mặt tài chính hoặc tạo điều kiện thuận lợi trong việc phát triển sự nghiệp. Tuy nhiên, sự hỗ trợ này không phải lúc nào cũng ổn định, do ảnh hưởng của các sao hãm địa như Văn Xương, Thiên Hư và Thái Dương.
  • Thai Phụ, Phượng Các, Địa Giải là những sao mang tính chất trợ lực, cho thấy cha mẹ có lòng yêu thương và sẵn sàng giúp đỡ, nhưng đôi khi sự giúp đỡ này có thể bị hạn chế bởi hoàn cảnh hoặc điều kiện thực tế.

Tình cảm gia đình:

  • Tình cảm gia đình có sự đan xen giữa yêu thương và mâu thuẫn. Cự Môn đắc địa cho thấy sự quan tâm, lo lắng từ cha mẹ, nhưng đồng thời cũng dễ xảy ra hiểu lầm hoặc tranh cãi.
  • Thiên Hư (Hãm Địa) và Tuế Phá có thể khiến gia đình đôi lúc rơi vào trạng thái buồn phiền, lo âu, hoặc có những biến cố nhỏ. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Địa Giải và Giải Thần giúp giảm bớt những căng thẳng này, mang lại sự hòa giải.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Lộc Tồn (Miếu Địa) và Thiên Mã (Đắc Địa) mang lại sự ổn định về tài chính và cơ hội di chuyển, thay đổi môi trường sống tốt hơn.
    • Các sao giải như Địa Giải, Giải Thần giúp hóa giải những khó khăn trong mối quan hệ gia đình.
  • Khó khăn:
    • Thái Dương (Hãm Địa) và Thiên Hư (Hãm Địa) cho thấy cha mẹ có thể gặp khó khăn về sức khỏe hoặc sự nghiệp, ảnh hưởng đến sự hỗ trợ dành cho bạn.
    • Văn Xương (Hãm Địa) và Tuế Phá có thể gây ra những hiểu lầm, tranh cãi trong gia đình, đặc biệt là về mặt giao tiếp.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phụ Mẫu ở mức trung bình khá, có sự hỗ trợ nhất định từ cha mẹ, đặc biệt về tài chính và cơ hội phát triển. Tuy nhiên, mối quan hệ gia đình dễ xảy ra mâu thuẫn, hiểu lầm do ảnh hưởng của các sao hãm địa. Để hóa giải, bạn nên chú trọng vào việc giao tiếp, thấu hiểu và chia sẻ với cha mẹ nhiều hơn. Sự xuất hiện của các sao giải như Địa Giải, Giải Thần là điểm sáng, giúp giảm bớt những khó khăn và mang lại sự hòa hợp trong gia đình.

LUẬN CUNG HUYNH ĐỆ
45
Trung bình
Cung Huynh Đệ biểu thị mối quan hệ với anh chị em, từ sự hòa thuận đến ảnh hưởng qua lại trong đời sống. Cung này cho biết số lượng, tính cách và mức độ hỗ trợ hoặc mâu thuẫn trong gia đình, như sao Thiên Tướng thể hiện sự đoàn kết, còn Tham Lang có thể gây bất đồng. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu như Phúc Đức và Tử Tức phản ánh sự kết nối giữa tình cảm gia đình và giá trị đạo đức. Phân tích cung Huynh Đệ giúp bạn hiểu rõ vận mệnh anh chị em và định hướng cách duy trì sự hòa hợp, hỗ trợ lẫn nhau để xây dựng gia đình bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Huynh Đệ
  • Vị trí: Tý
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (được cung Nô Bộc chiếu với Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Đồng (Hãm Địa))
  • Sao phụ tinh: Văn Khúc (Hãm Địa), Long Trì, Quan Phù, Phục Binh
  • Cung tam hợp:
    • Cung Điền Trạch: Vô chính diệu, Thiên Hình (Hãm Địa), Hoa Cái, Bạch Hổ, Thanh Long, Thiên La
    • Cung Tật Ách: Cự Môn (Đắc Địa), Thái Dương (Hãm Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TRIỆT, Thái Tuế, Phi Liêm, Ân Quang, Bát Tọa, Thiên Sứ, Hóa Kỵ
  • Cung xung chiếu: Cung Nô Bộc với Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Đồng (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân, Thiên Quý, Tam Thai, Thiên Thương

2. Luận giải chi tiết:

Anh chị em ruột thịt:

  • Cung Huynh Đệ có Vô chính diệu, được chiếu bởi Thái Âm và Thiên Đồng (đều Hãm Địa) từ cung Nô Bộc. Điều này cho thấy số lượng anh chị em không nhiều, có thể chỉ từ 1-2 người.
  • Thái Âm và Thiên Đồng hãm địa thường biểu thị sự thiếu hòa hợp hoặc sự bất ổn trong mối quan hệ giữa các anh chị em. Có thể xảy ra tình trạng xa cách, ít gắn bó hoặc khó tìm được sự đồng thuận trong gia đình.

Quan hệ với anh chị em:

  • Sự xuất hiện của Văn Khúc (Hãm Địa)Phục Binh cho thấy mối quan hệ với anh chị em dễ xảy ra hiểu lầm, tranh cãi hoặc có sự bất đồng về lợi ích.
  • Quan PhùLong Trì cho thấy có thể có những lúc anh chị em hỗ trợ nhau, nhưng sự giúp đỡ này thường không bền vững hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài.

Sự hỗ trợ từ anh chị em:

  • Do ảnh hưởng của Thái Âm (Hãm Địa)Thiên Đồng (Hãm Địa), sự hỗ trợ từ anh chị em thường không ổn định, có thể giúp đỡ trong một số thời điểm nhất định nhưng không lâu dài.
  • Cung tam hợp với các sao như Thiên Hình (Hãm Địa), Hóa Kỵ, và Thiên Diêu (Hãm Địa) cho thấy sự hỗ trợ từ anh chị em có thể bị cản trở bởi những yếu tố như hiểu lầm, thị phi hoặc các vấn đề liên quan đến tài chính, tài sản.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Sự xuất hiện của các sao như Ân Quang, Bát Tọa trong tam hợp cho thấy vẫn có những cơ hội để cải thiện mối quan hệ với anh chị em nếu biết cách hóa giải mâu thuẫn và tăng cường sự thấu hiểu.
  • Khó khăn: Các sao hãm địa như Thái Âm, Thiên Đồng, Văn Khúc, và sự hiện diện của Phục Binh, Quan Phù cho thấy mối quan hệ anh chị em dễ bị ảnh hưởng bởi sự bất đồng, tranh chấp hoặc thiếu sự tin tưởng.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 45/100

Đánh giá:

Cung Huynh Đệ với Vô chính diệu và các sao hãm địa cho thấy mối quan hệ anh chị em không được thuận lợi, dễ xảy ra bất hòa hoặc xa cách. Sự hỗ trợ từ anh chị em không ổn định, thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như tài chính, thị phi hoặc hiểu lầm. Tuy nhiên, vẫn có cơ hội cải thiện nếu biết cách hóa giải mâu thuẫn và tăng cường sự gắn kết.

LUẬN CUNG TỬ TỨC
70
Tương đối tốt
Cung Tử Tức biểu thị mối quan hệ với con cái, khả năng nuôi dạy và sự hòa hợp trong gia đình. Cung này cho thấy số lượng, sức khỏe, tính cách và tương lai của con cái, như Thiên Đồng biểu thị sự hiền hòa, lạc quan, trong khi Liêm Trinh thể hiện tính cách mạnh mẽ, độc lập. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu, như Phụ Mẫu và Điền Trạch, cho thấy ảnh hưởng gia đình đến sự phát triển của con cái. Phân tích cung Tử Tức giúp bạn hiểu vận số con cái và định hướng nuôi dạy phù hợp để tạo nền tảng phát triển toàn diện.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tử Tức
  • Vị trí: Tuất
  • Sao chính tinh: Thiên Lương (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phong Cáo, Quốc Ấn, Thiên Khốc (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Địa Võng
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Vô chính diệu, Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Hãm Địa), Thai Phụ, Địa Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Giải Thần, Phượng Các, Tuế Phá, Bác Sỹ
    • Cung Nô Bộc: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Đồng (Hãm Địa), TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân, Thiên Quý, Tam Thai, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu: Cung Điền Trạch với Vô chính diệu, Thiên Hình (Hãm Địa), Hoa Cái, Bạch Hổ, Thanh Long, Thiên La

2. Luận giải chi tiết:

Con cái, hậu duệ:

  • Với Thiên Lương và Thiên Cơ đồng cung tại Miếu Địa, đây là tổ hợp sao mang tính chất tốt, cho thấy con cái thông minh, hiếu thảo, có tư duy linh hoạt và khả năng thích nghi cao. Thiên Lương chủ về sự bảo hộ, che chở, nên con cái thường được hưởng phúc khí, dễ gặp quý nhân giúp đỡ.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Hỏa Tinh (Hãm Địa), Thiên Khốc (Hãm Địa), Tang Môn và Địa Võng cho thấy có thể có những khó khăn hoặc trắc trở trong việc sinh con, nuôi dạy con hoặc mối quan hệ với con cái. Có khả năng con cái dễ gặp phải áp lực tâm lý hoặc những biến cố trong cuộc sống.

Mối quan hệ với con cái:

  • Thiên Lương là sao mang tính chất từ bi, che chở, nên mối quan hệ giữa bạn và con cái thường có sự gắn bó, yêu thương. Tuy nhiên, Thiên Cơ là sao biến động, kết hợp với các sao phụ như Hỏa Tinh, Thiên Khốc, Tang Môn, có thể dẫn đến những giai đoạn bất đồng hoặc khoảng cách trong giao tiếp, đặc biệt khi con cái trưởng thành.
  • Sự hiện diện của Quốc Ấn và Phong Cáo cho thấy con cái có thể đạt được thành tựu trong học vấn hoặc sự nghiệp, nhưng cần sự định hướng và hỗ trợ từ bạn để vượt qua những khó khăn.

Giáo dục và phát triển con cái:

  • Thiên Cơ và Thiên Lương đều là những sao thiên về trí tuệ và sự sáng tạo, cho thấy con cái có khả năng học tập tốt, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi tư duy logic hoặc sáng tạo.
  • Tuy nhiên, các sao phụ như Bệnh Phù, Địa Võng và Thiên Khốc (Hãm Địa) có thể gây ra những trở ngại về sức khỏe hoặc tâm lý, cần chú ý đến việc chăm sóc sức khỏe và tinh thần cho con cái, đặc biệt trong giai đoạn trưởng thành.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Con cái thông minh, có tài năng, dễ đạt được thành công trong học vấn và sự nghiệp.
    • Mối quan hệ giữa bạn và con cái có sự gắn bó, yêu thương, đặc biệt khi bạn biết cách lắng nghe và chia sẻ.
    • Có sự hỗ trợ từ các sao tốt như Quốc Ấn, Phong Cáo, Lộc Tồn (ở tam hợp), giúp con cái dễ gặp quý nhân và có cơ hội phát triển.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Hỏa Tinh (Hãm Địa), Thiên Khốc, Tang Môn và Địa Võng cho thấy có thể có những giai đoạn khó khăn trong việc sinh con hoặc nuôi dạy con.
    • Con cái dễ gặp áp lực tâm lý hoặc những biến cố trong cuộc sống, cần sự quan tâm và hỗ trợ từ bạn.
    • Các sao xấu như Bệnh Phù, Địa Võng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc tinh thần của con cái, cần chú ý chăm sóc kỹ lưỡng.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Tử Tức của bạn có sự kết hợp giữa các yếu tố tốt và xấu. Thiên Lương và Thiên Cơ tại Miếu Địa mang lại nhiều phúc khí, cho thấy con cái thông minh, hiếu thảo và có tiềm năng phát triển tốt. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ như Hỏa Tinh (Hãm Địa), Thiên Khốc, Tang Môn và Địa Võng cho thấy có thể có những khó khăn hoặc trắc trở trong việc sinh con, nuôi dạy con hoặc mối quan hệ với con cái. Để hóa giải, bạn cần chú ý đến việc chăm sóc sức khỏe, tinh thần cho con cái và duy trì sự gắn kết trong gia đình.

LUẬN CUNG TẬT ÁCH
65
Tương đối tốt
Cung Tật Ách là cung đại diện cho sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ tiềm ẩn về thể chất và tinh thần. Cung này cho thấy khả năng đề kháng, phục hồi và các vấn đề sức khỏe đặc trưng, như Thiên Đồng gợi ý cơ thể linh hoạt nhưng dễ mắc bệnh mãn tính, còn Thái Âm biểu thị sức đề kháng tốt nhưng dễ gặp bệnh về khí huyết. Tác động từ cung tam hợp như Mệnh và Phúc Đức thể hiện mối liên hệ giữa sức khỏe và đời sống tinh thần. Phân tích cung Tật Ách giúp nhận biết nguy cơ bệnh tật, từ đó đề xuất cách bảo vệ và cải thiện sức khỏe hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tật Ách
  • Vị trí: Thân
  • Sao chính tinh: Cự Môn (Đắc Địa), Thái Dương (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TRIỆT, Thái Tuế, Phi Liêm, Ân Quang, Bát Tọa, Thiên Sứ, Hóa Kỵ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Vô chính diệu, Văn Khúc (Hãm Địa), Long Trì, Quan Phù, Phục Binh
    • Cung Điền Trạch: Vô chính diệu, Thiên Hình (Hãm Địa), Hoa Cái, Bạch Hổ, Thanh Long, Thiên La
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phụ Mẫu: Vô chính diệu, Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Hãm Địa), Thai Phụ, Địa Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Giải Thần, Phượng Các, Tuế Phá, Bác Sỹ

2. Luận giải chi tiết:

Sức khỏe thể chất:

  • Sao Cự Môn (Đắc Địa) tại cung Tật Ách cho thấy bạn có khả năng tự bảo vệ sức khỏe khá tốt, ý thức rõ ràng về việc chăm sóc bản thân. Tuy nhiên, sao Thái Dương (Hãm Địa) lại làm giảm đi phần nào sự sáng sủa, dễ gặp các vấn đề về mắt, thần kinh hoặc các bệnh liên quan đến khí huyết.
  • Sự hiện diện của Thiên Y là một điểm sáng, giúp hóa giải phần nào bệnh tật, mang lại khả năng phục hồi tốt khi gặp vấn đề sức khỏe.

Bệnh tật tiềm ẩn:

  • Hóa KỵThiên Diêu (Hãm Địa) có thể gây ra các bệnh liên quan đến tâm lý, thần kinh, hoặc các vấn đề về tiêu hóa, nội tiết.
  • TRIỆT tại cung Tật Ách làm giảm bớt phần nào tác động xấu của các sao hung, nhưng cũng khiến sức khỏe dễ bị gián đoạn, khó ổn định lâu dài.
  • Tam hợp với Thiên Hình (Hãm Địa)Bạch Hổ từ cung Điền Trạch cho thấy nguy cơ gặp các bệnh liên quan đến xương khớp, tai nạn hoặc thương tích.

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • Cần đặc biệt chú ý đến các bệnh về mắt, thần kinh, khí huyết và tiêu hóa.
  • Sự hiện diện của Hóa KỵThiên Diêu (Hãm Địa) cũng cảnh báo về các vấn đề tâm lý, dễ bị căng thẳng, lo âu hoặc mất ngủ.
  • Thái TuếPhi Liêm có thể khiến bạn dễ gặp các vấn đề sức khỏe do áp lực công việc hoặc môi trường sống.

Cách phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe:

  • Nên duy trì lối sống lành mạnh, tránh làm việc quá sức hoặc để bản thân rơi vào trạng thái căng thẳng kéo dài.
  • Tăng cường chăm sóc mắt và hệ thần kinh, có thể bổ sung các thực phẩm tốt cho khí huyết và hệ tiêu hóa.
  • Khi gặp vấn đề sức khỏe, nên tìm đến các phương pháp chữa trị hiện đại kết hợp với các liệu pháp tinh thần để đạt hiệu quả tốt nhất.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Tật Ách của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Cự Môn (Đắc Địa)Thiên Y là những sao hỗ trợ tốt, giúp bạn có khả năng phục hồi và hóa giải bệnh tật. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thái Dương (Hãm Địa), Hóa Kỵ, và các sao hung như Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Hình (Hãm Địa) cảnh báo về nguy cơ các bệnh mãn tính hoặc tai nạn bất ngờ. Bạn cần chú ý chăm sóc sức khỏe toàn diện, đặc biệt là về mắt, thần kinh và khí huyết.

LUẬN CUNG ĐIỀN TRẠCH
70
Tương đối tốt
Cung Điền Trạch là cung đại diện cho tài sản, bất động sản, nhà cửa và nền tảng vật chất mà đương số có thể sở hữu hoặc kế thừa trong cuộc đời. Cung này phản ánh không chỉ khối tài sản hữu hình mà còn nói lên khả năng quản lý tài chính và cách đương số xây dựng cơ nghiệp của mình. Các sao tọa thủ tại cung Điền Trạch ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài sản và sự tích lũy của đương số; chẳng hạn, sao Vũ Khúc thể hiện sự tích trữ tài sản và khả năng kiểm soát tài chính tốt, trong khi sao Thái Âm lại thiên về việc gia tăng bất động sản và tạo lập cơ ngơi vững chắc. Cung Điền Trạch cũng chịu tác động từ các cung tam hợp như cung Tài Bạch và cung Quan Lộc, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản với sự nghiệp và tài chính cá nhân. Nhờ đó, cung này giúp người xem hiểu rõ tiềm năng về tài sản, hướng phát triển trong việc quản lý tài chính, và cách tận dụng vận may để gia tăng nền tảng vật chất, từ đó xây dựng cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Điền Trạch
  • Vị trí: Thìn
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có sao chính tinh tọa thủ), nhận chiếu từ cung Tử Tức với Thiên Lương (Miếu Địa) và Thiên Cơ (Miếu Địa).
  • Sao phụ tinh: Thiên Hình (Hãm Địa), Hoa Cái, Bạch Hổ, Thanh Long, Thiên La.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Vô chính diệu, Văn Khúc (Hãm Địa), Long Trì, Quan Phù, Phục Binh.
    • Cung Tật Ách: Cự Môn (Đắc Địa), Thái Dương (Hãm Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), TRIỆT, Thái Tuế, Phi Liêm, Ân Quang, Bát Tọa, Thiên Sứ, Hóa Kỵ.
  • Cung xung chiếu: Cung Tử Tức với Thiên Lương (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phong Cáo, Quốc Ấn, Thiên Khốc (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Địa Võng.

2. Luận giải chi tiết:

Tài sản, nhà cửa:

  • Cung Điền Trạch Vô chính diệu, nhưng được chiếu bởi Thiên Lương và Thiên Cơ (đều Miếu Địa) từ cung Tử Tức. Đây là tổ hợp tốt, cho thấy khả năng sở hữu tài sản, nhà cửa nhờ sự hỗ trợ từ gia đình, con cái hoặc các mối quan hệ. Thiên Lương miếu địa mang ý nghĩa bảo hộ, giúp bạn có cơ hội tích lũy tài sản ổn định, trong khi Thiên Cơ miếu địa thể hiện sự linh hoạt, khéo léo trong việc quản lý và phát triển bất động sản.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ tinh như Thiên Hình (Hãm Địa), Bạch Hổ, Tang Môn, Địa Võng có thể gây ra một số trở ngại, như tranh chấp pháp lý, khó khăn trong việc mua bán hoặc xây dựng nhà cửa.

Của cải vật chất:

  • Thiên Cơ và Thiên Lương chiếu sáng cung Điền Trạch cho thấy bạn có khả năng tích lũy tài sản thông qua sự khéo léo, tính toán và sự hỗ trợ từ người thân. Tuy nhiên, các sao như Hỏa Tinh (Hãm Địa), Thiên Khốc, Tang Môn có thể gây ra những biến động bất ngờ, đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong việc đầu tư hoặc mua bán bất động sản.

Sự ổn định về chỗ ở:

  • Với Thiên Lương miếu địa chiếu, bạn có xu hướng tìm kiếm sự ổn định và an toàn trong chỗ ở. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa) và Địa Võng có thể khiến bạn gặp khó khăn trong việc duy trì sự ổn định, chẳng hạn như thay đổi chỗ ở do hoàn cảnh hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến nhà đất.

Vận may trong bất động sản:

  • Thiên Cơ miếu địa mang lại sự linh hoạt và khả năng nắm bắt cơ hội trong lĩnh vực bất động sản. Bạn có thể gặp vận may khi đầu tư hoặc kinh doanh nhà đất, đặc biệt nếu biết tận dụng thời cơ. Tuy nhiên, các sao xấu như Hỏa Tinh (Hãm Địa), Thiên Khốc, Tang Môn có thể gây ra những rủi ro bất ngờ, đòi hỏi bạn phải thận trọng và có kế hoạch rõ ràng.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thiên Lương và Thiên Cơ miếu địa chiếu sáng cung Điền Trạch, mang lại sự hỗ trợ lớn trong việc tích lũy tài sản và phát triển bất động sản.
    • Các sao phụ tinh như Hoa Cái, Thanh Long, Quốc Ấn giúp tăng thêm sự may mắn và cơ hội trong việc sở hữu nhà cửa.
  • Khó khăn:
    • Thiên Hình (Hãm Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Tang Môn, Địa Võng có thể gây ra những trở ngại như tranh chấp, rủi ro pháp lý hoặc khó khăn trong việc duy trì tài sản.
    • TRIỆT tại cung Tật Ách trong tam hợp có thể làm giảm bớt sự thuận lợi, khiến bạn phải nỗ lực nhiều hơn để đạt được mục tiêu.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Điền Trạch của bạn có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Thiên Lương và Thiên Cơ miếu địa, mang lại tiềm năng tích lũy tài sản và phát triển bất động sản. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao xấu như Thiên Hình, Hỏa Tinh, Tang Môn và Địa Võng cho thấy bạn có thể gặp phải một số khó khăn, đặc biệt là về pháp lý hoặc các biến động bất ngờ. Để hóa giải, bạn nên cẩn trọng trong các giao dịch liên quan đến nhà đất, đồng thời tận dụng sự hỗ trợ từ gia đình và các mối quan hệ để đạt được sự ổn định.

LUẬN CUNG NÔ BỘC
55
Trung bình
Cung Nô Bộc phản ánh mối quan hệ của bạn với bạn bè, đồng nghiệp và những người hỗ trợ trong cuộc sống. Cung này cho thấy mức độ hòa hợp và tín nhiệm trong các mối quan hệ, như sao Thiên Tướng biểu thị sự đáng tin cậy, còn Thất Sát gợi ý mối quan hệ phức tạp hoặc cạnh tranh. Tác động từ các cung tam hợp như Quan Lộc và Thiên Di thể hiện sự kết nối giữa môi trường làm việc và xã hội. Phân tích cung Nô Bộc giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, tận dụng sự hỗ trợ và tránh xung đột để phát triển sự nghiệp và cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Nô Bộc
  • Vị trí: Ngọ
  • Sao chính tinh: Thái Âm (Hãm Địa), Thiên Đồng (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: TUẦN, Điếu Khách, Tướng Quân, Thiên Quý, Tam Thai, Thiên Thương
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Vô chính diệu, Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Hãm Địa), Thai Phụ, Địa Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Thiên Hư (Hãm Địa), Thiên Mã (Đắc Địa), Giải Thần, Phượng Các, Tuế Phá, Bác Sỹ
    • Cung Tử Tức: Thiên Lương (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa), Hỏa Tinh (Hãm Địa), Phong Cáo, Quốc Ấn, Thiên Khốc (Hãm Địa), Tang Môn, Bệnh Phù, Địa Võng
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Huynh Đệ: Vô chính diệu, Văn Khúc (Hãm Địa), Long Trì, Quan Phù, Phục Binh

2. Luận giải chi tiết:

Quan hệ với người giúp việc, nhân viên:

  • Thái Âm và Thiên Đồng đều ở thế Hãm Địa, cho thấy mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên hoặc những người hỗ trợ thường không ổn định, dễ xảy ra bất đồng hoặc thiếu sự gắn bó lâu dài.
  • Sự hiện diện của TUẦN làm giảm bớt sức mạnh của các sao chính tinh, khiến cung Nô Bộc càng thêm yếu, khó tìm được người hỗ trợ đắc lực hoặc trung thành.
  • Điếu Khách và Tướng Quân cho thấy những người giúp việc hoặc nhân viên có thể có tính cách mạnh mẽ, đôi khi khó kiểm soát, dễ gây phiền phức hoặc tranh cãi.

Quý nhân phù trợ:

  • Thiên Quý, Tam Thai và Thiên Thương là các sao mang tính chất hỗ trợ, cho thấy vẫn có khả năng gặp được quý nhân hoặc người giúp đỡ trong những lúc khó khăn. Tuy nhiên, sự giúp đỡ này thường không kéo dài hoặc không mang tính bền vững.
  • Tam hợp với cung Tử Tức có Thiên Lương và Thiên Cơ (Miếu Địa) là điểm sáng, cho thấy có thể nhận được sự hỗ trợ từ những người trẻ tuổi, thông minh, có tài năng.

Những người hỗ trợ trong công việc:

  • Cung Nô Bộc có sự hiện diện của Tướng Quân và Điếu Khách, cho thấy những người hỗ trợ trong công việc thường có tính cách mạnh mẽ, đôi khi hơi cứng đầu hoặc khó hợp tác.
  • Tam hợp với cung Tử Tức có Quốc Ấn và Phong Cáo, cho thấy có thể nhận được sự hỗ trợ từ những người có địa vị hoặc có năng lực, nhưng cần cẩn trọng vì Hỏa Tinh (Hãm Địa) và Địa Võng có thể gây ra rắc rối hoặc trở ngại bất ngờ.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Tam hợp với cung Tử Tức có Thiên Lương và Thiên Cơ (Miếu Địa), cho thấy vẫn có cơ hội nhận được sự hỗ trợ từ những người thông minh, có tài năng và đạo đức.
    • Thiên Quý, Tam Thai và Thiên Thương giúp giảm bớt phần nào khó khăn, mang lại sự trợ giúp trong những lúc cần thiết.
  • Khó khăn:
    • Thái Âm và Thiên Đồng Hãm Địa, kết hợp với TUẦN, khiến cung Nô Bộc yếu, khó tìm được người hỗ trợ trung thành, đáng tin cậy.
    • Điếu Khách và Tướng Quân có thể gây ra mâu thuẫn, tranh cãi hoặc sự bất đồng trong mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên.
    • Tam hợp với cung Phụ Mẫu có Thiên Hư (Hãm Địa) và Tuế Phá, dễ gặp phải những người hỗ trợ không thực sự tận tâm hoặc gây phiền phức.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 55/100

Đánh giá:

Cung Nô Bộc ở mức trung bình yếu, cho thấy mối quan hệ với người giúp việc, nhân viên hoặc những người hỗ trợ thường không ổn định, dễ xảy ra bất đồng hoặc thiếu sự gắn bó lâu dài. Tuy nhiên, nhờ sự hiện diện của các sao phụ tinh tốt như Thiên Quý, Tam Thai và Thiên Thương, vẫn có khả năng nhận được sự giúp đỡ trong những lúc khó khăn. Bạn cần cẩn trọng trong việc lựa chọn người hỗ trợ, tránh đặt quá nhiều kỳ vọng và nên xây dựng mối quan hệ dựa trên sự rõ ràng, minh bạch.

LUẬN CUNG PHÚC ĐỨC
60
Tương đối tốt
Cung Phúc Đức thể hiện nền tảng phúc khí, sự bình an nội tâm và mức độ hạnh phúc của bạn, đồng thời phản ánh sự hòa thuận trong gia đình và các mối quan hệ. Đây là cung cho biết về phúc phần, khả năng vượt khó nhờ phúc đức dòng tộc hoặc bản thân. Các sao tọa thủ như Thiên Phủ mang lại phúc thọ, Thái Âm gia tăng sự an lành, trong khi tác động từ cung tam hợp và cung đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về gia đình và sự an vui. Cung Phúc Đức giúp bạn hiểu rõ nguồn hỗ trợ vô hình và cách tăng cường phúc khí để hướng đến cuộc sống hạnh phúc hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phúc Đức
  • Vị trí: Mão
  • Sao chính tinh: Phá Quân (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Không (Hãm Địa), Hữu Bật, Thiên Giải, Kình Dương (Hãm Địa), Long Đức, Lực Sỹ, Hóa Lộc, Hóa Quyền
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phu Thê: Tử Vi (Bình Hòa), Thất Sát (Vượng Địa), Tả Phù, Cô Thần, Thiếu Âm, Đại Hao
    • Cung Thiên Di: Tham Lang (Miếu Địa), Vũ Khúc (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Hồng Loan, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Hóa Khoa
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tài Bạch: Thiên Tướng (Hãm Địa), Thiên Phúc, Lưu Hà, TRIỆT, Đào Hoa, Phá Toái, Thiên Không, Thiếu Dương, Hỷ Thần, Đầu Quân, Thiên Tài

2. Luận giải chi tiết:

Phúc khí, vận may trong cuộc sống:

  • Phá Quân và Liêm Trinh đồng cung tại Mão, cả hai đều ở thế Hãm Địa, cho thấy cung Phúc Đức chịu ảnh hưởng mạnh bởi sự biến động, khó ổn định. Phá Quân là sao chủ về sự phá cách, thay đổi, trong khi Liêm Trinh hãm địa dễ gây ra những mâu thuẫn nội tâm, khó khăn trong việc duy trì sự hài hòa.
  • Sự hiện diện của Địa Không và Kình Dương (đều hãm địa) càng làm tăng tính bất ổn, dễ gặp trở ngại trong việc tích lũy phúc đức hoặc duy trì sự an lành trong gia đạo. Tuy nhiên, Hữu Bật và Thiên Giải là các sao hóa giải, giúp giảm bớt phần nào những khó khăn, mang lại cơ hội để vượt qua nghịch cảnh.
  • Hóa Lộc và Hóa Quyền trong cung này là điểm sáng, cho thấy dù gặp nhiều thử thách, bạn vẫn có khả năng đạt được những thành tựu nhất định nhờ sự nỗ lực và khả năng tự thân.

Tâm tính, đạo đức:

  • Phá Quân hãm địa khiến tâm tính dễ thay đổi, đôi khi có xu hướng nóng nảy, quyết đoán nhưng thiếu kiên nhẫn. Liêm Trinh hãm địa có thể khiến bạn dễ bị cuốn vào những mâu thuẫn nội tâm, đôi khi khó phân định đúng sai.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Long Đức, Hữu Bật và Lực Sỹ cho thấy bạn vẫn có lòng nhân ái, biết suy nghĩ cho người khác, và có khả năng vượt qua những cám dỗ hoặc sai lầm nếu biết tự rèn luyện bản thân.

Niềm vui và hạnh phúc:

  • Cung Phúc Đức này cho thấy hạnh phúc không đến một cách dễ dàng, mà phải trải qua nhiều thử thách và sự thay đổi. Tam hợp với cung Phu Thê có Tử Vi và Thất Sát (Vượng Địa) cho thấy hạnh phúc gia đình có thể được cải thiện nhờ sự nỗ lực từ cả hai phía.
  • Cung Thiên Di tam hợp với Tham Lang và Vũ Khúc (đều Miếu Địa) cho thấy bạn có cơ hội tìm thấy niềm vui và sự an ủi từ các mối quan hệ xã hội hoặc trong công việc, đặc biệt khi bạn biết tận dụng các cơ hội tốt.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hữu Bật và Thiên Giải là các sao mang tính hỗ trợ, giúp bạn có khả năng vượt qua nghịch cảnh, đạt được thành công nhờ sự nỗ lực và khả năng tự thân.
  • Khó khăn: Phá Quân, Liêm Trinh, Địa Không và Kình Dương hãm địa tạo ra nhiều biến động, khó khăn trong việc duy trì sự ổn định và tích lũy phúc đức. Gia đạo và đời sống tinh thần dễ gặp sóng gió, cần sự kiên nhẫn và khéo léo để hóa giải.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 60/100

Đánh giá:

Cung Phúc Đức này có nhiều yếu tố bất ổn do sự hiện diện của các sao hãm địa như Phá Quân, Liêm Trinh, Địa Không và Kình Dương. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của các sao hóa giải như Hữu Bật, Thiên Giải, Hóa Lộc và Hóa Quyền, bạn vẫn có cơ hội cải thiện vận số nếu biết nỗ lực và tận dụng các cơ hội tốt. Đời sống tinh thần và gia đạo có thể gặp nhiều thử thách, nhưng nếu kiên trì và biết cách điều chỉnh tâm tính, bạn vẫn có thể đạt được sự an yên và hạnh phúc.

LUẬN CUNG THIÊN DI
75
Tương đối tốt
Cung Thiên Di phản ánh cách bạn tương tác với môi trường bên ngoài, khả năng thích nghi và trải nghiệm khi đi xa hoặc giao tiếp xã hội. Cung này cho thấy sự thuận lợi hay khó khăn khi đối diện với thay đổi, như sao Thiên Mã biểu thị tính linh hoạt, còn Thiên Khốc gợi ý trở ngại trong môi trường mới. Tác động từ các cung tam hợp như Nô Bộc và Tài Bạch thể hiện mối liên hệ giữa công việc, tài chính và xã hội. Phân tích cung Thiên Di giúp bạn hiểu cách thích nghi, tận dụng cơ hội bên ngoài và phát triển các mối quan hệ hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Thiên Di
  • Vị trí: Mùi
  • Sao chính tinh: Tham Lang (Miếu Địa), Vũ Khúc (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Kiếp, Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Hồng Loan, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Hóa Khoa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Phá Quân (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Địa Không (Hãm Địa), Hữu Bật, Thiên Giải, Kình Dương (Hãm Địa), Long Đức, Lực Sỹ, Hóa Lộc, Hóa Quyền
    • Cung Thiên Di: Tham Lang (Miếu Địa), Vũ Khúc (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Việt, Thiên Quan, Đường Phù, Quả Tú, Hồng Loan, TUẦN, Trực Phù, Tấu Thư, Hóa Khoa
  • Cung xung chiếu: Cung Mệnh (Vô chính diệu), các sao phụ tinh: Thiên Khôi, Đà La (Đắc Địa), Thiên Hỉ, Nguyệt Đức, Tử Phù, Quan Phủ, Thiên Thọ

2. Luận giải chi tiết:

Học hành, du học:

  • Với Tham Lang và Vũ Khúc miếu địa tại cung Thiên Di, bạn có khả năng học hỏi tốt ở môi trường bên ngoài, đặc biệt là những lĩnh vực liên quan đến tài chính, kinh doanh, nghệ thuật hoặc các ngành đòi hỏi sự sáng tạo.
  • Hóa Khoa là sao chủ về học vấn, trí tuệ, giúp bạn dễ dàng đạt được thành tựu trong học tập, đặc biệt khi có sự hỗ trợ từ quý nhân (Thiên Việt, Thiên Quan).
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Kiếp và TUẦN có thể gây ra một số trở ngại hoặc khó khăn ban đầu, đòi hỏi bạn phải kiên trì và nỗ lực vượt qua.

Công việc xa nhà:

  • Tham Lang miếu địa kết hợp với Vũ Khúc miếu địa cho thấy bạn có khả năng phát triển sự nghiệp mạnh mẽ ở nơi xa. Đây là tổ hợp sao mang tính chất năng động, thích hợp với những công việc đòi hỏi sự giao tiếp, ngoại giao hoặc kinh doanh.
  • Địa Kiếp và TUẦN có thể gây ra một số rủi ro hoặc trở ngại trong công việc, đặc biệt là khi bạn quá tin tưởng vào người khác hoặc không cẩn thận trong các quyết định tài chính.

Cơ hội phát triển ở nơi xa:

  • Thiên Việt, Thiên Quan và Hóa Khoa là những sao mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân, giúp bạn dễ dàng gặp được người giúp đỡ hoặc cơ hội tốt khi đi xa.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Kiếp và TUẦN đòi hỏi bạn phải cẩn trọng, tránh những quyết định vội vàng hoặc quá mạo hiểm.

Những chuyến đi xa mang lại may mắn:

  • Hồng Loan và Đường Phù cho thấy những chuyến đi xa không chỉ mang lại cơ hội phát triển mà còn có thể giúp bạn mở rộng các mối quan hệ xã hội, thậm chí là nhân duyên.
  • Tuy nhiên, Quả Tú và Trực Phù có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn hoặc gặp một số trở ngại trong việc hòa nhập với môi trường mới.

Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Tham Lang và Vũ Khúc miếu địa mang lại sự năng động, khả năng thích nghi tốt và cơ hội phát triển mạnh mẽ ở nơi xa.
    • Hóa Khoa, Thiên Việt, Thiên Quan giúp bạn nhận được sự hỗ trợ từ quý nhân, đặc biệt trong học tập và công việc.
    • Hồng Loan và Đường Phù mang lại sự thuận lợi trong việc xây dựng các mối quan hệ xã hội và nhân duyên.
  • Khó khăn:
    • Địa Kiếp và TUẦN có thể gây ra những trở ngại, rủi ro hoặc mất mát, đặc biệt trong các vấn đề tài chính hoặc khi bạn quá tin tưởng vào người khác.
    • Quả Tú và Trực Phù có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn hoặc gặp khó khăn trong việc hòa nhập với môi trường mới.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của Tham Lang và Vũ Khúc miếu địa, kết hợp với các sao phụ tinh như Hóa Khoa, Thiên Việt, Thiên Quan, mang lại cơ hội phát triển mạnh mẽ ở nơi xa, đặc biệt trong học tập và công việc. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Kiếp, TUẦN và Quả Tú đòi hỏi bạn phải cẩn trọng, kiên trì và nỗ lực vượt qua những khó khăn, rủi ro tiềm ẩn. Nếu biết tận dụng các cơ hội và hóa giải những trở ngại, bạn sẽ đạt được thành công đáng kể khi phát triển ở môi trường bên ngoài.

LUẬN VỀ TIỂU VẬN NĂM 2026
Bình giải về tiểu vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và luận đoán vận trình cuộc sống của đương số trong một năm cụ thể. Tiểu vận thuộc một phần trong hệ thống vận hạn, bên cạnh đại vận (vận hạn 10 năm), giúp tập trung vào những sự kiện và biến động chi tiết hơn, bao gồm các lĩnh vực như công việc, tài chính, tình cảm, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội.
Khi bình giải tiểu vận, người luận giải sẽ dựa vào cung tiểu hạn (cung được an theo năm hiện tại trong lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung tiểu hạn với cung đại vận, cung Mệnh, cùng các cung tam hợp. Những yếu tố như sự hợp xung, cát hung, và tác động của các sao chủ mệnh và sao lưu (lưu Thái Tuế, lưu Thiên Khốc, lưu Kình Dương, v.v.) cũng được xem xét để dự đoán mức độ thuận lợi hay khó khăn trong năm đó.

1. Tổng quan vận trình năm 2026

Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Tật Ách, với sự hiện diện của các sao chính tinh Cự Môn (Đắc Địa) và Thái Dương (Hãm Địa). Đây là một năm có sự đan xen giữa cơ hội và thách thức. Cự Môn đắc địa mang lại khả năng giao tiếp, tranh luận tốt, nhưng Thái Dương hãm địa có thể khiến bạn gặp khó khăn trong việc thể hiện bản thân hoặc bị hiểu lầm. Sự xuất hiện của TRIỆT tại cung Tiểu Vận cho thấy có những trở ngại cần vượt qua, nhưng đồng thời cũng giúp hóa giải một số rủi ro lớn.

2. Công danh & sự nghiệp

Công danh năm nay có sự hỗ trợ từ các sao Ân Quang, Bát Tọa, L.Văn Xương, và L.Thiên Mã, cho thấy bạn có cơ hội phát triển, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến học thuật, sáng tạo hoặc công việc đòi hỏi sự năng động. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Kỵ và Thái Dương hãm địa có thể gây ra những hiểu lầm, tranh cãi hoặc khó khăn trong việc hợp tác với người khác. Cần cẩn trọng trong lời nói và hành động để tránh mâu thuẫn không đáng có.

3. Tài lộc & tiền bạc

Tài lộc năm nay không quá dồi dào nhưng vẫn có cơ hội cải thiện nhờ Lộc Tồn (Miếu Địa) tại cung xung chiếu. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Phi Liêm, Tang Môn và Hóa Kỵ cho thấy cần cẩn trọng trong việc đầu tư hoặc chi tiêu, tránh những khoản hao hụt không cần thiết. Nên tập trung vào việc quản lý tài chính một cách chặt chẽ và tránh các quyết định mạo hiểm.

4. Tình duyên & hôn nhân

Thiên Diêu (Hãm Địa) tại cung Tiểu Vận cho thấy tình cảm có thể gặp một số trắc trở hoặc hiểu lầm. Nếu bạn đang trong mối quan hệ, cần chú ý đến việc giao tiếp và tránh để cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng đến đối phương. Với người độc thân, đây không phải là năm thuận lợi để bắt đầu mối quan hệ mới, nhưng vẫn có cơ hội nếu bạn kiên nhẫn và chân thành.

5. Sức khỏe & tai họa

Cung Tật Ách với Cự Môn đắc địa giúp bạn có khả năng vượt qua một số vấn đề sức khỏe, nhưng Thái Dương hãm địa và sự hiện diện của các sao như Tang Môn, Thiên Sứ, Hóa Kỵ cho thấy cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe tinh thần và thể chất. Có thể gặp các vấn đề liên quan đến mắt, hệ thần kinh hoặc căng thẳng. Nên duy trì lối sống lành mạnh, nghỉ ngơi đầy đủ và tránh làm việc quá sức.

6. Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Hãy cẩn trọng trong giao tiếp và tránh các tranh cãi không cần thiết, đặc biệt trong môi trường công việc.
  • Quản lý tài chính chặt chẽ, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không hợp lý.
  • Dành thời gian chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe tinh thần. Nên tập thể dục và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh.
  • Trong tình cảm, cần kiên nhẫn và tránh để cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng đến mối quan hệ.
  • Đối mặt với khó khăn, hãy giữ tinh thần lạc quan và tìm cách giải quyết từng bước một. TRIỆT tại Tiểu Vận có thể giúp bạn hóa giải một số trở ngại nếu biết cách tận dụng cơ hội.
LUẬN VỀ ĐẠI VẬN 10 NĂM
Luận giải về đại vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và đánh giá tổng quan vận trình cuộc đời của đương số trong giai đoạn kéo dài 10 năm. Đại vận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận hạn, giúp xác định những xu hướng chính yếu về sự nghiệp, tài chính, tình duyên, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội trong từng thập kỷ của cuộc đời. Đây là nền tảng để hiểu rõ bối cảnh chung, từ đó kết hợp với tiểu vận và lưu niên để dự đoán chi tiết hơn về từng năm.
Khi bình giải đại vận, người luận giải sẽ dựa vào cung đại hạn (cung được an theo chu kỳ 10 năm trên lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung này với cung Mệnh, cung Thân, cũng như các cung tam hợp. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các sao chính tinh, phụ tinh, và các yếu tố lưu niên như lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương cũng được xem xét nhằm đánh giá mức độ hanh thông hay trắc trở của đại vận đó. Việc hiểu rõ đại vận giúp đương số có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội và thách thức trong từng giai đoạn cuộc đời.

1. Công danh & sự nghiệp

  • Cung Đại Vận an tại Phúc Đức với các sao chính tinh Phá Quân (Hãm Địa)Liêm Trinh (Hãm Địa) cho thấy sự nghiệp trong giai đoạn này có thể gặp nhiều biến động, khó khăn hoặc thay đổi lớn. Phá Quân là sao chủ về sự phá bỏ, đổi mới, nên bạn có thể phải đối mặt với những thử thách để tìm ra hướng đi phù hợp.
  • Các sao phụ tinh như Hữu Bật, Thiên Giải hỗ trợ, giúp bạn có quý nhân phù trợ, giải quyết khó khăn. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Không, Kình Dương (Hãm Địa) cho thấy cần cẩn trọng với những quyết định lớn, tránh hành động vội vàng hoặc mạo hiểm.
  • Tam hợp với cung Phu ThêTử Vi (Bình Hòa)Thất Sát (Vượng Địa), cùng các sao phụ như Tả Phù, Thiếu Âm cho thấy bạn có khả năng lãnh đạo, nhưng cần kiên nhẫn và tránh để cảm xúc chi phối trong công việc.
  • Cung Thiên Di với Tham Lang (Miếu Địa)Vũ Khúc (Miếu Địa) cho thấy cơ hội phát triển sự nghiệp có thể đến từ bên ngoài, đặc biệt là các lĩnh vực liên quan đến tài chính, nghệ thuật hoặc kinh doanh. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa KiếpTUẦN nhắc nhở bạn cần cẩn trọng với các mối quan hệ xã hội và tránh bị lừa gạt.

2. Tài lộc & tiền bạc

  • Cung xung chiếu Tài BạchThiên Tướng (Hãm Địa), cùng các sao phụ như Thiên Phúc, Lưu Hà, Đào Hoa cho thấy tài chính trong giai đoạn này có thể không ổn định. Bạn cần quản lý chi tiêu cẩn thận, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc tham gia các dự án không rõ ràng.
  • Sự hiện diện của Hóa Lộc, Hóa Quyền trong cung Đại Vận là dấu hiệu tích cực, cho thấy bạn vẫn có cơ hội gia tăng thu nhập nếu biết tận dụng năng lực cá nhân và các mối quan hệ hỗ trợ.
  • Tuy nhiên, các sao như Phá Toái, Thiên Không nhắc nhở bạn cần đề phòng mất mát tài sản hoặc các khoản chi tiêu bất ngờ.

3. Tình duyên & hôn nhân

  • Cung tam hợp Phu Thê với Tử Vi, Thất Sát và các sao phụ như Cô Thần, Đại Hao cho thấy tình duyên trong giai đoạn này có thể gặp một số trắc trở. Bạn có thể cảm thấy cô đơn hoặc khó tìm được người đồng hành phù hợp.
  • Sự hiện diện của Hồng Loan, Thiên Việt trong cung Thiên Di là dấu hiệu tích cực, cho thấy bạn vẫn có cơ hội gặp gỡ những mối quan hệ mới, đặc biệt là thông qua các hoạt động xã hội hoặc công việc.
  • Tuy nhiên, cần tránh để cảm xúc chi phối quá nhiều, đồng thời cẩn trọng với những mối quan hệ không rõ ràng.

4. Sức khỏe & tai họa

  • Các sao như Địa Không, Kình Dương, Địa KiếpPhá Quân (Hãm Địa) cho thấy bạn cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe, tránh làm việc quá sức hoặc tham gia các hoạt động mạo hiểm. Có thể xuất hiện các vấn đề liên quan đến tinh thần hoặc tai nạn nhỏ.
  • Sự hiện diện của Thiên Giải, Long Đức là yếu tố hỗ trợ, giúp bạn vượt qua khó khăn nếu biết duy trì lối sống lành mạnh và tinh thần lạc quan.
  • Cung xung chiếu Tài Bạch với Thiên Không, Phá Toái cũng nhắc nhở bạn cần cẩn trọng khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  1. Trong công việc, bạn cần kiên nhẫn, tránh hành động vội vàng và nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người có kinh nghiệm hoặc quý nhân.
  2. Tài chính cần được quản lý chặt chẽ, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc tham gia các dự án không rõ ràng.
  3. Tình duyên có thể gặp một số khó khăn, nhưng bạn vẫn có cơ hội gặp gỡ những mối quan hệ tốt nếu biết mở lòng và tham gia các hoạt động xã hội.
  4. Sức khỏe cần được chú trọng, đặc biệt là tinh thần và an toàn khi di chuyển. Hãy duy trì lối sống lành mạnh và tránh làm việc quá sức.
  5. Giai đoạn này có thể nhiều thử thách, nhưng cũng là cơ hội để bạn rèn luyện bản thân. Hãy giữ tinh thần lạc quan và tận dụng các cơ hội phát triển từ bên ngoài.
Top
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP