|
Q.Tỵ -Hoả Điền Trạch +Thiên Lương (H) 93 Th.10
Văn Xương (Đ)
Hữu Bật
Thiên Phúc
Quốc Ấn
Giải Thần
Phượng Các
Thiên Thọ
L.Lộc Tồn
L.Hóa Khoa
Thái Tuế
Tướng Quân
Đầu Quân
Hóa Kỵ
ĐV.NÔ
Bệnh
LN.HUYNH
Mão
Triệt
|
G.Ngọ +Hoả Quan Lộc +Thất Sát (M) 83 Th.11
Thiên Y
Thiên Khôi
Thiên Trù
Đào Hoa
Thiếu Dương
L.Văn Khúc
ĐV. T Khôi
Địa Không (H)
Thiên Diêu (H)
Thiên Không
Tiểu Hao
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV.DI
Suy
LN.MỆNH
Thìn
|
Ấ.Mùi -Thổ Nô Bộc 73 Th.12
Phong Cáo
Thanh Long
Tam Thai
Bát Tọa
Thiên Tài
Tang Môn
Thiên Thương
ĐV. Đà La
ĐV.TẬT
Đế Vượng
LN.PHỤ
Tỵ
|
B.Thân +Kim Thiên Di -Liêm Trinh (V) 63 Th.1
Thiếu Âm
Lực Sỹ
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
ĐV. Lộc Tồn
Đà La (H)
Cô Thần
L.Tang Môn
L.Hóa Kỵ
ĐV.TÀI
Lâm Quan
LN.PHÚC
Ngọ
|
||||||||||||||||||||||||
|
N.Thìn +Thổ Phúc Đức +Tử Vi (V) +Thiên Tướng (V) 103 Th.9
Thiên Hỉ
Tấu Thư
Địa Kiếp
Quả Tú
Trực Phù
Thiên La
ĐV.QUAN
Tử
LN.PHỐI
Dần
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
Đ.Dậu -Kim Tật Ách 53 Th.2
Văn Khúc
Tả Phù
Lộc Tồn (B)
Thiên Quan
Long Trì
Bác Sỹ
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
Hóa Khoa
Phá Toái
Quan Phù
Thiên Sứ
ĐV. K Dương
ĐV.TỬ
Quan Đới
LN.ĐIỀN
Mùi
Tuần
|
|||||||||||||||||||||||||
|
T.Mão -Mộc Phụ Mẫu -Cự Môn (M) -Thiên Cơ (M) 113 Th.8
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
L.Hóa Quyền
Hóa Lộc
Linh Tinh (Đ)
Lưu Hà
Điếu Khách
Phi Liêm
ĐV.ĐIỀN
Mộ
LN.TỬ
Sửu
|
M.Tuất +Thổ Tài Bạch -Phá Quân (Đ) 43 Th.3
Hồng Loan
Nguyệt Đức
Hỏa Tinh (H)
Kình Dương (Đ)
Tử Phù
Quan Phủ
Địa Võng
ĐV.PHỐI
Mộc Dục
LN.QUAN
Thân
|
||||||||||||||||||||||||||
|
C.Dần +Mộc Mệnh -Tham Lang (Đ) 3 Th.7
Thiên Việt
Đường Phù
Thiên Đức
Phúc Đức
Hỷ Thần
Ân Quang
L.Phúc Đức
ĐV. T Việt
ĐV. T Mã
Thiên Hình (Đ)
Kiếp Sát
L.Bạch Hổ
ĐV.PHÚC
Tuyệt
LN.TÀI
Tý
|
T.Sửu -Thổ Huynh Đệ -Thái Âm (Đ) +Thái Dương (Đ) 13 Th.6
Thiên Giải
Hoa Cái
ĐV. H Khoa
ĐV. H Lộc
Hóa Quyền
Thiên Khốc
Bạch Hổ
Bệnh Phù
ĐV.PHỤ
Thai
LN.TẬT
Hợi
|
C.Tý +Thuỷ Phu Thê <Thân>-Vũ Khúc (V) -Thiên Phủ (M) 23 Th.5
Địa Giải
Văn Tinh
Long Đức
Thiên Quý
L.Long Đức
ĐV. H Quyền
Đại Hao
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
ĐV.MỆNH
Dưỡng
LN.DI
Tuất
|
K.Hợi -Thuỷ Tử Tức +Thiên Đồng (Đ) 33 Th.4
Thai Phụ
Thiên Mã (H)
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. Xương
ĐV. Khúc
L.Hóa Lộc
Thiên Hư (Đ)
Tuế Phá
Phục Binh
L.Kiếp Sát
ĐV. H Kỵ
ĐV.HUYNH
Tràng Sinh
LN.NÔ
Dậu
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Cung Mệnh an tại Dần, chủ tinh là Tham Lang Đắc Địa, cho thấy người này có ngoại hình khá nổi bật, nam tính, dáng người vừa phải, nhanh nhẹn và có sức hấp dẫn tự nhiên. Tham Lang Đắc Địa giúp tính tình phóng khoáng, hoạt bát, thông minh lanh lợi và rất giỏi trong giao tiếp, ứng xử xã hội. Tuy nhiên, đi kèm Thiên Hình và Kiếp Sát nên bên trong vẫn toát lên vẻ cứng cỏi, quyết đoán, đôi khi có phần nóng nảy, bộc trực và thích tranh luận. Các sao cát tinh như Thiên Việt, Thiên Đức, Hỷ Thần hội tụ gia tăng phúc khí, khiến người này được quý nhân trợ giúp, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống và có duyên với các hoạt động vui chơi, giải trí. Cung Thân có Vũ Khúc, Thiên Phủ thủ, thể hiện một tinh thần mạnh mẽ, chính trực, có lập trường vững vàng và khả năng quản lý, tổ chức tốt.
Về công danh sự nghiệp, bản chất Tham Lang tại Mệnh là sao về tài năng, sự năng động và cơ hội. Người này có tố chất kinh doanh, đầu tư hoặc phát triển trong các lĩnh vực cần sự sáng tạo, giao tiếp như marketing, giải trí, dịch vụ. Thiên Phủ, Vũ Khúc tại cung Thân củng cố thêm khả năng quản lý tài chính, tính toán chi li, có thể phát triển sự nghiệp liên quan đến tài chính, ngân hàng hoặc kỹ thuật. Tuy nhiên, Đại Hao đi cùng dễ có hao tán tiền bạc, cần thận trọng trong đầu tư mạo hiểm và các mối quan hệ làm ăn. Trước tuổi 30, vận trình còn nhiều biến động, cần tích lũy kinh nghiệm và xây dựng uy tín. Sau đó, nhờ các sao phù trợ như Long Đức, Thiên Quý, công việc sẽ dần ổn định và thăng tiến hơn, đặc biệt khi biết kết hợp tài năng với sự kiên nhẫn.
Xét về sức khỏe, Tham Lang thuộc hành Mộc, chủ về gan mật và hệ bài tiết. Tham Lang đắc địa thường có sức khỏe tốt, sinh lực dồi dào, nhưng do tính cách năng động, ham vui và có Hỷ Thần, cần chú ý đến các vấn đề do sinh hoạt không điều độ, ăn uống quá độ hoặc sử dụng chất kích thích. Thiên Hình và Kiếp Sát tại Mệnh cũng cảnh báo nguy cơ dễ gặp các tai nạn, va chạm nhẹ hoặc phẫu thuật. Cung Thân có Văn Tinh và Địa Giải hóa giải phần nào, nhưng Lưu Thiên Khốc, Thiên Hư cho thấy cần đặc biệt quan tâm đến sức khỏe tinh thần, tránh căng thẳng kéo dài, suy nghĩ tiêu cực. Giai đoạn trước 30 tuổi nên chú trọng rèn luyện thể chất đều đặn, hạn chế rượu bia và duy trì chế độ nghỉ ngơi hợp lý để giữ gìn sức khỏe lâu dài.
Cung Mệnh của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của Tham Lang (Đắc Địa) và các sao phụ tinh mang lại phúc khí, quý nhân phù trợ. Tuy nhiên, bạn cần chú ý kiểm soát bản thân, tránh sa đà vào những thú vui không cần thiết và cẩn trọng trước những biến động bất ngờ. Nếu biết tận dụng điểm mạnh và hóa giải điểm yếu, bạn sẽ có một cuộc đời thành công và viên mãn.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Quan Lộc của bạn có sự kết hợp giữa yếu tố mạnh mẽ, quyết đoán (Thất Sát miếu địa) và những thử thách, biến động (Địa Không, Thiên Không). Đây là một cung số thiên về sự nghiệp có nhiều thăng trầm, nhưng nếu biết tận dụng cơ hội và kiên trì vượt qua khó khăn, bạn sẽ đạt được thành công lớn. Quý nhân phù trợ (Thiên Khôi, Thiên Việt) là điểm sáng giúp bạn hóa giải phần nào trở ngại. Tuy nhiên, cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính và tránh để cảm xúc chi phối trong công việc.
Cung Tài Bạch có Phá Quân (Đắc Địa) là sao chủ về sự biến động, mạo hiểm và khả năng kiếm tiền mạnh mẽ. Phá Quân ở vị trí đắc địa cho thấy bạn có khả năng tạo ra thu nhập lớn, nhưng thường thông qua các công việc mang tính chất thay đổi, không ổn định hoặc đòi hỏi sự quyết đoán, táo bạo.
Sự hiện diện của Kình Dương (Đắc Địa) và Hỏa Tinh (Hãm Địa) cho thấy bạn có thể gặp những thách thức hoặc cạnh tranh gay gắt trong việc kiếm tiền. Tuy nhiên, nếu biết tận dụng sự quyết đoán và kiên trì, bạn có thể vượt qua khó khăn để đạt được thành công.
Phá Quân kết hợp với các sao phụ như Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù và Quan Phủ cho thấy bạn có khả năng quản lý tài chính tốt, nhưng cần cẩn trọng với các khoản chi tiêu không cần thiết hoặc các rủi ro tài chính do Hỏa Tinh (Hãm Địa) và Địa Võng gây ra.
Cung Tài Bạch tam hợp với Cung Quan Lộc có Thất Sát (Miếu Địa) và Cung Mệnh có Tham Lang (Đắc Địa), đây là tổ hợp sao mạnh mẽ, cho thấy bạn có nhiều cơ hội làm giàu thông qua các công việc liên quan đến kinh doanh, đầu tư hoặc các lĩnh vực đòi hỏi sự mạo hiểm. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Không (Hãm Địa) và Thiên Diêu (Hãm Địa) trong tam hợp cũng cảnh báo về những rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là trong các quyết định đầu tư lớn.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự hiện diện của Phá Quân (Đắc Địa), Kình Dương (Đắc Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ như Hồng Loan, Nguyệt Đức. Điều này cho thấy bạn có khả năng kiếm tiền mạnh mẽ, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi sự mạo hiểm và sáng tạo. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hỏa Tinh (Hãm Địa), Địa Võng và các sao xung chiếu như Địa Kiếp, TRIỆT cũng cảnh báo về những rủi ro tiềm ẩn. Bạn cần cẩn trọng trong các quyết định tài chính lớn và tránh các khoản đầu tư quá mạo hiểm.
Cung Phu Thê với Vũ Khúc và Thiên Phủ là một tổ hợp tốt, mang lại sự ổn định và thực tế trong hôn nhân. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Đại Hao, Địa Kiếp và Đà La cho thấy vẫn có những thử thách cần vượt qua, đặc biệt liên quan đến tài chính và cảm xúc. Nếu biết cách chia sẻ, thấu hiểu và quản lý tốt, hôn nhân sẽ bền vững và hạnh phúc.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Phụ Mẫu của bạn có sự kết hợp giữa các yếu tố tốt và xấu. Cha mẹ là người thông minh, khéo léo, có khả năng hỗ trợ bạn cả về vật chất lẫn tinh thần. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Cự Môn, mối quan hệ gia đình có thể gặp phải một số bất đồng hoặc áp lực. Nhìn chung, đây là một cung số khá tốt, nhưng cần chú ý giữ gìn sự hòa thuận và tránh để những hiểu lầm nhỏ trở thành vấn đề lớn.
Cung Huynh Đệ của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của Thái Âm và Thái Dương đắc địa, mang lại mối quan hệ hòa thuận và sự hỗ trợ từ anh chị em. Tuy nhiên, một số sao phụ tinh như Thiên Khốc, Bạch Hổ và Bệnh Phù có thể gây ra những khó khăn nhỏ, đòi hỏi sự quan tâm và thấu hiểu để duy trì mối quan hệ tốt đẹp. Nhìn chung, đây là một cung số khá tốt, với nhiều tiềm năng nhận được sự giúp đỡ từ anh chị em trong cuộc sống.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Tử Tức của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự hiện diện của Thiên Đồng (Đắc Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ như Thai Phụ, Thiên Hư (Đắc Địa), giúp con cái thông minh, nhân hậu và có tiềm năng phát triển tốt. Tuy nhiên, các sao như Thiên Mã (Hãm Địa), Tuế Phá, Phục Binh và ảnh hưởng từ cung xung chiếu với Thiên Lương (Hãm Địa), Hóa Kỵ có thể mang lại một số khó khăn trong việc nuôi dạy và định hướng con cái. Bạn cần chú ý tạo môi trường ổn định và dành thời gian để thấu hiểu, hỗ trợ con cái vượt qua những trở ngại.
Cung Tật Ách của bạn có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các sao miếu địa như Cự Môn, Thiên Cơ, cùng với các sao hóa giải như Hóa Khoa, Lộc Tồn, giúp giảm thiểu nguy cơ bệnh tật nghiêm trọng. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Phá Toái, Quan Phù và Thiên Lương (Hãm Địa) trong tam hợp cho thấy bạn cần chú ý đến các bệnh mãn tính, căng thẳng tinh thần và các vấn đề liên quan đến tiêu hóa. Việc duy trì lối sống lành mạnh và kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe tốt hơn.
Cung Điền Trạch của bạn có sự pha trộn giữa thuận lợi và khó khăn. Mặc dù sao chính tinh Thiên Lương (Hãm Địa) và các yếu tố như Hóa Kỵ, TRIỆT gây ra nhiều bất lợi, nhưng nhờ sự hỗ trợ của các sao phụ tinh tốt như Văn Xương (Đắc Địa), Hữu Bật, Phượng Các, bạn vẫn có cơ hội cải thiện tình hình tài sản nếu biết tận dụng sự giúp đỡ từ người khác và cẩn trọng trong các quyết định liên quan đến bất động sản.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Nô Bộc của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự chiếu sáng của Thái Âm và Thái Dương đắc địa, cùng với các sao phụ tinh mang tính chất quý nhân như Phong Cáo, Tam Thai, Bát Tọa. Điều này cho thấy bạn có khả năng thu hút những người hỗ trợ đáng tin cậy và có năng lực. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Tang Môn, Thiên Thương và Thiên Mã (Hãm Địa) cũng cảnh báo về những khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài hoặc sự hỗ trợ ổn định. Bạn cần chú ý đến việc giao tiếp và xây dựng lòng tin để hóa giải những trở ngại này.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Phúc Đức của bạn có sự bảo trợ mạnh mẽ từ Tử Vi và Thiên Tướng, mang lại phúc khí lớn, khả năng hóa giải khó khăn và sự ổn định trong cuộc sống. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Kiếp, TRIỆT và các sao cô độc như Quả Tú, Cô Thần làm giảm bớt phần nào sự trọn vẹn, dễ gặp những giai đoạn thăng trầm hoặc cảm giác cô đơn. Để hóa giải, bạn nên chú trọng vào việc xây dựng các mối quan hệ bền vững, giữ tâm an và làm nhiều việc thiện để tăng cường phúc đức.
Cung Thiên Di có Liêm Trinh (Vương Địa) là sao chủ về sự nghiêm túc, kỷ luật và khả năng thích nghi tốt. Điều này cho thấy bạn có thể học hỏi và phát triển tốt khi ra ngoài, đặc biệt là trong môi trường có tính cạnh tranh cao. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đà La (Hãm Địa) và Cô Thần có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn hoặc gặp khó khăn trong việc hòa nhập ban đầu. TUẦN án ngữ làm giảm bớt phần nào tác động của các sao xấu, nhưng cũng khiến mọi việc khởi đầu chậm hơn.
Liêm Trinh (Vương Địa) kết hợp với Lực Sỹ cho thấy bạn có khả năng làm việc chăm chỉ, kiên trì và có thể đạt được thành công khi làm việc xa nhà. Tuy nhiên, Đà La (Hãm Địa) và Cô Thần có thể gây ra những trở ngại, như sự cạnh tranh khốc liệt hoặc mâu thuẫn với người khác. TUẦN giúp giảm bớt những khó khăn này, nhưng bạn cần kiên nhẫn và cẩn trọng hơn trong các mối quan hệ công việc.
Cung Thiên Di tam hợp với Tử Vi và Thiên Tướng (đều Vương Địa) ở cung Phúc Đức, cho thấy bạn có quý nhân phù trợ và cơ hội phát triển tốt khi ra ngoài. Tuy nhiên, Địa Kiếp và TRIỆT ở cung Phúc Đức có thể gây ra những thử thách bất ngờ, đòi hỏi bạn phải cẩn trọng và không nên quá chủ quan.
Những chuyến đi xa có thể mang lại cơ hội học hỏi và phát triển, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro do ảnh hưởng của Đà La (Hãm Địa) và Cô Thần. Bạn cần chuẩn bị kỹ lưỡng và tránh những quyết định vội vàng. Thiên Hỉ và Tấu Thư trong tam hợp cho thấy bạn có thể nhận được tin vui hoặc cơ hội bất ngờ trong các chuyến đi xa, đặc biệt là liên quan đến học hành hoặc công việc.
Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi, đặc biệt là sự hỗ trợ từ các sao chính tinh mạnh như Liêm Trinh (Vương Địa), Tử Vi và Thiên Tướng (đều Vương Địa). Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ tinh như Đà La (Hãm Địa), Cô Thần và Địa Kiếp cho thấy bạn có thể gặp phải những khó khăn hoặc thử thách trong quá trình phát triển ở nơi xa. Để hóa giải, bạn cần kiên nhẫn, cẩn trọng trong các mối quan hệ và tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân.
Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Thiên Di với sao chính tinh Liêm Trinh (Vương Địa) và các sao phụ tinh như Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN, Thiếu Âm, Lực Sỹ, L.Văn Xương, L.Thiên Mã, L.Tang Môn, L.Hóa Kỵ. Đây là năm có nhiều biến động, đặc biệt liên quan đến các mối quan hệ xã hội, công việc bên ngoài và sự thay đổi môi trường sống. Sự hiện diện của Liêm Trinh (Vương Địa) mang lại khả năng xử lý tình huống linh hoạt, nhưng các sao như Đà La (Hãm Địa), L.Tang Môn và L.Hóa Kỵ có thể gây ra một số trở ngại, cần sự cẩn trọng trong hành động và lời nói.
Cung Thiên Di với Liêm Trinh (Vương Địa) cho thấy bạn có cơ hội mở rộng mối quan hệ xã hội, gặp gỡ những người có ảnh hưởng tích cực đến sự nghiệp. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đà La (Hãm Địa) và L.Hóa Kỵ có thể mang lại những khó khăn trong việc hợp tác hoặc cạnh tranh. Cung tam hợp có Tử Vi và Thiên Tướng (Vương Địa) hỗ trợ, giúp bạn có khả năng lãnh đạo và giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, cần tránh nóng vội, đặc biệt khi đối mặt với những tình huống bất ngờ.
Tài lộc năm nay có dấu hiệu không ổn định. Liêm Trinh (Vương Địa) mang lại khả năng kiếm tiền từ các mối quan hệ xã hội hoặc công việc bên ngoài, nhưng L.Hóa Kỵ và L.Tang Môn có thể gây ra những khoản chi tiêu bất ngờ hoặc mất mát tài chính. Cần quản lý tài chính chặt chẽ, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc cho vay mượn không rõ ràng.
Sao Cô Thần và L.Tang Môn trong Tiểu Vận có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn hoặc khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ tình cảm. Tuy nhiên, sự hỗ trợ từ các sao Thiên Hỉ, Hỷ Thần trong tam hợp mang lại cơ hội gặp gỡ người phù hợp hoặc cải thiện mối quan hệ hiện tại. Cần chú ý giao tiếp và tránh để những hiểu lầm nhỏ trở thành vấn đề lớn.
Sức khỏe cần được chú ý trong năm nay, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần và áp lực công việc. Sự hiện diện của Đà La (Hãm Địa), L.Tang Môn và L.Hóa Kỵ có thể báo hiệu những rủi ro nhỏ về tai nạn hoặc bệnh tật. Cần cẩn trọng khi di chuyển, đặc biệt là khi đi xa. Thiếu Âm và Thiên Việt trong tam hợp giúp bạn có khả năng hồi phục tốt nếu biết chăm sóc bản thân.
Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê với các sao chính tinh Vũ Khúc (Vương Địa) và Thiên Phủ (Miếu Địa) cho thấy đây là giai đoạn bạn có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, quản lý hoặc công việc đòi hỏi sự cẩn trọng, tính toán. Sự kết hợp của Vũ Khúc và Thiên Phủ mang lại khả năng quản lý tài chính tốt, sự ổn định và uy tín trong công việc.
Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao trong cung này cũng nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc đầu tư hoặc hợp tác, tránh những quyết định vội vàng. Tam hợp với Cung Quan Lộc có Thất Sát (Miếu Địa) cho thấy bạn có thể gặp những thử thách lớn trong công việc, nhưng nếu kiên trì và quyết đoán, bạn sẽ đạt được thành tựu đáng kể. Sự hỗ trợ từ các sao như Thiên Khôi và Thiên Trù giúp bạn có quý nhân phù trợ, dễ gặp cơ hội tốt.
Sự hiện diện của Thiên Phủ (Miếu Địa) trong cung Đại Vận là dấu hiệu tích cực về tài chính. Đây là sao chủ về sự tích lũy, quản lý tài sản, cho thấy bạn có khả năng gia tăng thu nhập và quản lý tiền bạc hiệu quả. Tuy nhiên, Đại Hao cũng cảnh báo về việc chi tiêu lớn hoặc hao tốn tài sản, có thể do đầu tư hoặc hỗ trợ người khác.
Cung Quan Lộc xung chiếu có Địa Không (Hãm Địa) và Tiểu Hao, nhắc nhở bạn cần tránh các rủi ro tài chính, đặc biệt là các khoản đầu tư không rõ ràng. Hãy ưu tiên các kế hoạch tài chính dài hạn và tránh tham gia vào các dự án mạo hiểm.
Cung Đại Vận an tại Cung Phu Thê là dấu hiệu cho thấy tình duyên và hôn nhân sẽ là một trong những trọng tâm lớn trong giai đoạn này. Sự hiện diện của Vũ Khúc và Thiên Phủ cho thấy bạn có thể gặp được người bạn đời đáng tin cậy, có khả năng hỗ trợ và đồng hành trong cuộc sống. Tuy nhiên, Đại Hao có thể mang đến những thử thách trong mối quan hệ, như sự khác biệt về quan điểm hoặc áp lực tài chính.
Tam hợp với Cung Phúc Đức có Tử Vi và Thiên Tướng là dấu hiệu tốt, cho thấy bạn có sự hỗ trợ từ gia đình hoặc người thân trong việc xây dựng mối quan hệ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Quả Tú và Cô Thần trong tam hợp cũng nhắc nhở bạn cần chú ý đến việc cân bằng cảm xúc, tránh để sự cô đơn hoặc áp lực ảnh hưởng đến tình cảm.
Cung Đại Vận có các sao phụ tinh như Địa Giải, Long Đức và Thiên Quý, đây là các sao mang tính chất hóa giải, giúp bạn vượt qua những khó khăn về sức khỏe hoặc tai họa. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao và các sao xung chiếu như Địa Không, Thiên Diêu (Hãm Địa) nhắc nhở bạn cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần hoặc các bệnh mãn tính.
Cung Thiên Di tam hợp có Đà La (Hãm Địa) và Cô Thần, bạn cần cẩn trọng khi di chuyển, tránh các hoạt động mạo hiểm hoặc đi xa trong những thời điểm không thuận lợi. Hãy duy trì lối sống lành mạnh và thường xuyên kiểm tra sức khỏe để phòng ngừa rủi ro.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP