|
Q.Tỵ -Hoả Điền Trạch +Thái Dương (M) 93 Th.10
Văn Xương (Đ)
Hữu Bật
Lộc Tồn
Thiên Quan
Hồng Loan
Long Đức
Bác Sỹ
Bát Tọa
L.Lộc Tồn
L.Long Đức
ĐV. H Quyền
L.Hóa Khoa
Hóa Khoa
ĐV. H Kỵ
ĐV.QUAN
Bệnh
LN.ĐIỀN
Dậu
Triệt
|
G.Ngọ +Hoả Quan Lộc -Phá Quân (M) 83 Th.11
Thiên Y
L.Văn Khúc
ĐV. T Khôi
Địa Không (H)
Thiên Diêu (H)
Kình Dương (H)
Bạch Hổ
Quan Phủ
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV.NÔ
Suy
LN.QUAN
Thân
|
Ấ.Mùi -Thổ Nô Bộc -Thiên Cơ (Đ) 73 Th.12
Phong Cáo
Thiên Đức
Phúc Đức
L.Phúc Đức
L.Hóa Quyền
Hóa Quyền
Lưu Hà
Quả Tú
Phục Binh
Thiên Thương
ĐV.DI
Đế Vượng
LN.NÔ
Mùi
Tuần
|
B.Thân +Kim Thiên Di +Tử Vi (M) -Thiên Phủ (M) 63 Th.1
Văn Tinh
Thiên Mã (H)
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
Hỏa Tinh (H)
Linh Tinh (H)
Thiên Khốc (H)
Điếu Khách
Đại Hao
L.Tang Môn
ĐV. Đà La
ĐV.TẬT
Lâm Quan
LN.DI
Ngọ
|
||||||||||||||||||||||||
|
N.Thìn +Thổ Phúc Đức -Vũ Khúc (M) 103 Th.9
Lực Sỹ
Ân Quang
Địa Kiếp
Đà La (Đ)
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
Thiên La
ĐV.ĐIỀN
Tử
LN.PHÚC
Tuất
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
Đ.Dậu -Kim Tật Ách -Thái Âm (M) 53 Th.2
Văn Khúc
Tả Phù
Thiên Việt
Tam Thai
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
ĐV. H Khoa
ĐV. Lộc Tồn
Trực Phù
Bệnh Phù
Thiên Sứ
ĐV.TÀI
Quan Đới
LN.TẬT
Tỵ
|
|||||||||||||||||||||||||
|
T.Mão -Mộc Phụ Mẫu +Thiên Đồng (Đ) 113 Th.8
Đào Hoa
Nguyệt Đức
Thanh Long
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
L.Hóa Lộc
Hóa Lộc
Tử Phù
ĐV.PHÚC
Mộ
LN.PHỤ
Hợi
|
M.Tuất +Thổ Tài Bạch -Tham Lang (V) 43 Th.3
Đường Phù
Hoa Cái
Hỷ Thần
Thiên Quý
Thiên Thọ
Thái Tuế
Đầu Quân
Địa Võng
ĐV. K Dương
ĐV.TỬ
Mộc Dục
LN.TÀI
Thìn
|
||||||||||||||||||||||||||
|
C.Dần +Mộc Mệnh +Thất Sát (M) 3 Th.7
Long Trì
ĐV. T Việt
ĐV. Khúc
Thiên Hình (Đ)
Quan Phù
Tiểu Hao
L.Bạch Hổ
ĐV.PHỤ
Tuyệt
LN.MỆNH
Tý
|
T.Sửu -Thổ Huynh Đệ +Thiên Lương (Đ) 13 Th.6
Thiên Giải
Quốc Ấn
Thiếu Âm
Phá Toái
Tướng Quân
ĐV.MỆNH
Thai
LN.HUYNH
Sửu
|
C.Tý +Thuỷ Phu Thê <Thân>+Thiên Tướng (V) -Liêm Trinh (V) 23 Th.5
Địa Giải
Thiên Phúc
Thiên Trù
Giải Thần
Phượng Các
Tấu Thư
Thiên Tài
ĐV. Xương
Tang Môn
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
L.Hóa Kỵ
Hóa Kỵ
ĐV.HUYNH
Dưỡng
LN.PHỐI
Dần
|
K.Hợi -Thuỷ Tử Tức -Cự Môn (Đ) 33 Th.4
Thai Phụ
Thiên Khôi
Thiên Hỉ
Thiếu Dương
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. H Lộc
ĐV. T Mã
Cô Thần
Kiếp Sát
Thiên Không
Phi Liêm
L.Kiếp Sát
ĐV.PHỐI
Tràng Sinh
LN.TỬ
Mão
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Cung Mệnh an tại Dần, chủ tinh là Thất Sát miếu địa, đây là một cách cục mạnh mẽ, quyết đoán. Người này thường có ngoại hình khá sắc sảo, ánh mắt tinh nhanh, dáng vẻ nghiêm nghị, toát lên khí chất mạnh mẽ, cứng cỏi và có phần lạnh lùng. Tính cách nổi bật với sự độc lập, gan dạ, thích tự lập thân, không ngại đương đầu với thử thách. Tuy nhiên, có Thiên Hình đi kèm nên dễ có tính cầu toàn, khắt khe với bản thân và người khác, đôi khi hơi nóng nảy, cứng nhắc. Các sao phụ tinh như Long Trì, Quan Phù gia tăng thêm sự quyết tâm và ý chí vươn lên, nhưng Tiểu Hao và Bạch Hổ khiến tính tình đôi lúc vội vàng, thiếu kiên nhẫn.
Cung Thân an tại Tý với Thiên Tướng và Liêm Trinh đắc địa, đây là thế "Liêm Trinh Thiên Tướng" rất tốt, chủ về người có năng lực quản lý, tổ chức, làm việc cẩn trọng, nguyên tắc và có lòng chính trực. Sự nghiệp thích hợp với các lĩnh vực cần sự tỉ mỉ, công bằng như luật pháp, hành chính, tài chính hoặc nghề nghiệp chuyên môn kỹ thuật. Có Thiên Phúc, Thiên Trù, Giải Thần hỗ trợ, gặp khó khăn thường được quý nhân hóa giải, có phúc khí về lương thực, ẩm thực. Tuy nhiên, cung Thân có Hóa Kỵ (cả chính tinh lẫn phụ tinh) và Thiên Khốc, Thiên Hư, điều này cho thấy con đường công danh và tài lộc trước tuổi 30 sẽ gặp nhiều trắc trở, dễ bị hao tổn tiền bạc vì những kế hoạch không thực tế hoặc do tính đa nghi, tự ty. Cần thận trọng trong hợp tác, đầu tư. Sau tuổi 30, khi kinh nghiệm và bản lĩnh đã vững, sự nghiệp mới thực sự ổn định và phát triển bền vững nhờ vào nền tảng năng lực vốn có.
Về sức khỏe, cung Mệnh có Thất Sát miếu địa chủ về thể chất cứng rắn, sức chịu đựng tốt, nhưng dễ bị các chấn thương ngoài da, té ngã, hoặc phẫu thuật do tính chất của sao này. Thiên Hình đi kèm cũng cảnh báo về các vấn đề liên quan đến gân cốt, xương khớp. Cung Thân có Liêm Trinh đắc địa, thường chủ về máu huyết, cần lưu ý đến hệ tuần hoàn, huyết áp. Sự hiện diện của Tang Môn và Hóa Kỵ tại cung Thân cho thấy thể trạng có phần hư hao, dễ mệt mỏi, tinh thần dễ u uất, lo âu, đặc biệt cần chú ý giữ gìn sức khỏe vào những thời điểm thay đổi hoặc áp lực cao. Các sao Thiên Phúc, Giải Thần là điểm tốt, giúp hóa giải phần nào bệnh tật, nhưng bản thân cần chú trọng phòng bệnh hơn chữa bệnh, duy trì lối sống điều độ và quản lý tốt cảm xúc để tránh bệnh từ tâm mà ra.
Cung Mệnh của bạn có sự kết hợp giữa các sao chính tinh mạnh mẽ như Thất Sát (Miếu Địa), Tử Vi (Miếu Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ, cho thấy bạn là người có tố chất lãnh đạo, khả năng vượt khó và tự lập cao. Tuy nhiên, các sao xấu như Hỏa Tinh, Linh Tinh, Đại Hao cũng cảnh báo về những khó khăn bất ngờ, đặc biệt trong các mối quan hệ xã hội và sức khỏe. Để hóa giải, bạn cần học cách linh hoạt hơn trong cách ứng xử, đồng thời chú ý giữ gìn sức khỏe và quản lý tài chính cẩn thận.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Quan Lộc của bạn có sự kết hợp giữa yếu tố mạnh mẽ, quyết đoán từ Phá Quân miếu địa và những thử thách từ các sao phụ tinh như Địa Không, Kình Dương và TUẦN. Đây là một cung số có tiềm năng phát triển sự nghiệp lớn, nhưng đi kèm với đó là những khó khăn và biến động cần vượt qua. Nếu biết tận dụng cơ hội, kiên trì và cẩn trọng trong các quyết định, bạn hoàn toàn có thể đạt được thành công đáng kể trong sự nghiệp.
Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố tốt nhờ sự hiện diện của Tham Lang (Vương Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ, mang lại khả năng kiếm tiền tốt và nhiều cơ hội tài chính. Tuy nhiên, bạn cần cẩn trọng với các yếu tố rủi ro từ các sao hãm địa và các cung xung chiếu, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc quá tham vọng. Việc duy trì sự cân bằng và thận trọng trong quản lý tài chính sẽ giúp bạn đạt được sự ổn định và thành công lâu dài.
Cung Phu Thê này có sự cân bằng giữa tốt và xấu. Thiên Tướng và Liêm Trinh đồng cung mang lại sự ổn định và khả năng hỗ trợ lẫn nhau trong hôn nhân, nhưng Hóa Kỵ và các sao xấu như Tang Môn, Đại Hao có thể gây ra những thử thách về mặt cảm xúc và tài chính. Để duy trì hạnh phúc, cần sự nhẫn nhịn, thấu hiểu và tránh những tranh cãi không cần thiết.
Cung Phụ Mẫu của bạn được đánh giá là tốt, với nhiều sao cát tinh như Thiên Đồng (Đắc Địa), Hóa Lộc, Nguyệt Đức, cho thấy cha mẹ là người hiền hậu, yêu thương và hỗ trợ bạn rất nhiều. Tuy nhiên, một số sao như Tử Phù, Cô Thần có thể tạo ra những áp lực hoặc cảm giác khó chia sẻ trong mối quan hệ. Bạn nên chú ý quan tâm đến sức khỏe của cha mẹ, đặc biệt là mẹ, để duy trì sự hòa thuận và hạnh phúc trong gia đình.
Cung Huynh Đệ của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của Thiên Lương (Đắc Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ như Thiên Giải, Quốc Ấn, cho thấy mối quan hệ anh chị em hòa thuận, có sự giúp đỡ lẫn nhau. Tuy nhiên, một số sao như Phá Toái, Tướng Quân, và ảnh hưởng của TRIỆT, TUẦN có thể gây ra những khó khăn nhỏ, nhưng không quá nghiêm trọng. Nhìn chung, đây là một cung số tốt, mang lại sự ổn định và phúc khí trong mối quan hệ gia đình.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Tử Tức với sao Cự Môn (Đắc Địa) và nhiều sao cát như Thiên Khôi, Thiên Hỉ, Thai Phụ cho thấy con cái có phúc khí, thông minh, và tiềm năng phát triển tốt. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Cô Thần, Kiếp Sát, Thiên Không đòi hỏi bạn cần chú ý hơn trong việc nuôi dạy và thấu hiểu con cái, tránh để xảy ra mâu thuẫn hoặc khoảng cách trong mối quan hệ. Nhìn chung, đây là một cung số tốt, nhưng cần sự quan tâm và định hướng đúng đắn để phát huy tối đa tiềm năng của con cái.
Cung Tật Ách của bạn có nhiều yếu tố tốt nhờ sự hiện diện của Thái Âm (Miếu Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ như Văn Khúc, Tả Phù, Thiên Việt. Điều này cho thấy sức khỏe tổng thể khá tốt, ít gặp bệnh nặng, và nếu có vấn đề cũng dễ dàng được chữa trị. Tuy nhiên, cần chú ý đến các bệnh mãn tính nhẹ hoặc các vấn đề liên quan đến mắt, thần kinh và tiêu hóa. Việc duy trì lối sống lành mạnh và kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe một cách hiệu quả.
Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là nhờ sự hiện diện của Thái Dương miếu địa, Lộc Tồn, và Hóa Khoa, cho thấy khả năng sở hữu tài sản lớn và sự thịnh vượng trong bất động sản. Tuy nhiên, ảnh hưởng của TRIỆT và một số sao xung chiếu có thể gây ra khó khăn ban đầu hoặc tranh chấp nhỏ. Bạn cần kiên nhẫn, cẩn trọng trong các giao dịch và tận dụng vận may từ các sao tốt để đạt được sự ổn định và phát triển lâu dài.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Nô Bộc của bạn có nhiều yếu tố tích cực, đặc biệt là sự hiện diện của các sao phúc thiện và quyền uy như Thiên Cơ (Đắc Địa), Hóa Quyền, Thiên Đức, Phúc Đức, giúp bạn thu hút được những người thông minh, tài năng và có khả năng hỗ trợ tốt. Tuy nhiên, sự cản trở từ TUẦN, Phục Binh và Quả Tú đòi hỏi bạn cần thận trọng trong việc chọn lựa người đồng hành, tránh để xảy ra mâu thuẫn hoặc bị lợi dụng. Nhìn chung, đây là một cung số khá tốt, nhưng cần sự khéo léo và tỉnh táo để phát huy tối đa lợi thế.
Cung Phúc Đức này có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Vũ Khúc (Miếu Địa) và các sao tam hợp như Tử Vi, Thiên Phủ mang lại nền tảng phúc khí tốt, khả năng vượt qua nghịch cảnh và sự hỗ trợ từ quý nhân. Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Kiếp, Đà La, TRIỆT và các sao hãm địa trong tam hợp làm giảm đi sự ổn định, dễ gặp biến động và mất mát trong cuộc sống. Để hóa giải, bạn nên chú trọng tu tâm dưỡng tính, làm nhiều việc thiện và tránh các quyết định vội vàng trong những thời điểm quan trọng.
Cung Thiên Di có Tử Vi và Thiên Phủ miếu địa, đây là hai sao chủ về quyền uy, sự ổn định và khả năng lãnh đạo. Điều này cho thấy bạn có cơ hội học hành, phát triển tốt khi đi xa, đặc biệt là trong môi trường có tính tổ chức cao. Tuy nhiên, sự hiện diện của Hỏa Tinh, Linh Tinh (hãm địa) và Thiên Khốc (hãm địa) có thể gây ra những áp lực tâm lý hoặc khó khăn trong việc thích nghi ban đầu.
Tử Vi và Thiên Phủ miếu địa trong cung Thiên Di là dấu hiệu tốt cho công việc xa nhà, đặc biệt là các công việc liên quan đến quản lý, lãnh đạo hoặc những lĩnh vực đòi hỏi sự uy tín. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao và Thiên Mã (hãm địa) cho thấy bạn có thể phải di chuyển nhiều, dễ hao tổn tài chính hoặc sức lực khi làm việc xa nhà.
Cung Thiên Di với Tử Vi và Thiên Phủ miếu địa mang lại nhiều cơ hội phát triển, đặc biệt là ở những nơi xa quê hương. Tuy nhiên, tam hợp với cung Phúc Đức có Địa Kiếp, Đà La (đắc địa) và TRIỆT cho thấy bạn cần cẩn trọng với những rủi ro bất ngờ hoặc sự cản trở từ môi trường bên ngoài.
Những chuyến đi xa có thể mang lại cơ hội lớn, nhưng cũng tiềm ẩn không ít thử thách. Sự hiện diện của Thiên Mã (hãm địa) và Đại Hao cho thấy bạn cần chuẩn bị kỹ lưỡng về tài chính và sức khỏe trước khi thực hiện các chuyến đi xa.
Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố tốt nhờ sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Phủ miếu địa, mang lại cơ hội phát triển, uy tín và sự ổn định khi đi xa. Tuy nhiên, các sao phụ tinh như Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Khốc (hãm địa) và Đại Hao cho thấy bạn cần cẩn trọng với những khó khăn về tài chính, sức khỏe và áp lực tâm lý. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng và giữ vững tinh thần sẽ giúp bạn vượt qua những thử thách này để đạt được thành công.
Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Thiên Di với sự hiện diện của các sao chính tinh Tử Vi và Thiên Phủ (đều Miếu Địa), cho thấy đây là một năm có nhiều cơ hội phát triển, đặc biệt khi bạn mở rộng mối quan hệ hoặc hoạt động bên ngoài môi trường quen thuộc. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các sao phụ tinh như Hỏa Tinh, Linh Tinh (Hãm Địa), Thiên Khốc, Đại Hao và L.Tang Môn có thể mang đến một số thử thách, đòi hỏi sự cẩn trọng trong hành động và lời nói.
Cung tam hợp và xung chiếu có sự hỗ trợ từ các sao tốt như Vũ Khúc (Miếu Địa), Thất Sát (Miếu Địa), nhưng cũng có sự hiện diện của các sao xấu như Địa Kiếp, Đà La, Thiên Hư, Tuế Phá, Thiên Hình. Điều này cho thấy năm nay có sự đan xen giữa thuận lợi và khó khăn, cần sự tỉnh táo và kiên nhẫn để vượt qua.
Sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Phủ (Miếu Địa) tại Tiểu Vận là dấu hiệu tốt cho công danh và sự nghiệp. Đây là năm bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc những người có vị trí cao hơn. Tuy nhiên, các sao Hỏa Tinh, Linh Tinh (Hãm Địa) và Thiên Khốc có thể gây ra những áp lực hoặc mâu thuẫn trong công việc, đặc biệt khi làm việc nhóm hoặc giao tiếp với người khác.
Cung xung chiếu có Thất Sát (Miếu Địa) và Thiên Hình (Đắc Địa), cho thấy bạn cần quyết đoán và mạnh mẽ hơn trong các quyết định, nhưng cũng cần tránh sự nóng vội hoặc hành động thiếu cân nhắc.
Sự hiện diện của Đại Hao và Tiểu Hao trong Tiểu Vận và Cung xung chiếu cho thấy năm nay có thể có những khoản chi tiêu lớn, có thể liên quan đến đầu tư, học tập hoặc hỗ trợ gia đình. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của Tử Vi, Thiên Phủ và Vũ Khúc (Miếu Địa), bạn vẫn có khả năng thu hút tài lộc, đặc biệt nếu biết cách quản lý tài chính và tận dụng cơ hội.
Cần cẩn trọng với các sao như Địa Kiếp, Đà La, vì chúng có thể mang đến rủi ro về mất mát hoặc hao hụt tài sản. Tránh các quyết định tài chính mạo hiểm hoặc đầu tư không rõ ràng.
Cung Thiên Di với các sao Tử Vi, Thiên Phủ (Miếu Địa) cho thấy bạn có cơ hội gặp gỡ những người mới, mở rộng mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Điếu Khách, Thiên Khốc, L.Tang Môn có thể mang đến những cảm xúc buồn phiền hoặc sự hiểu lầm trong các mối quan hệ.
Nếu đã có người yêu, cần chú ý đến việc giao tiếp và tránh để những áp lực bên ngoài ảnh hưởng đến tình cảm. Nếu còn độc thân, đây là năm bạn có thể gặp được người phù hợp, nhưng cần thời gian để tìm hiểu kỹ lưỡng.
Sự hiện diện của Hỏa Tinh, Linh Tinh (Hãm Địa), Thiên Khốc và L.Tang Môn trong Tiểu Vận cho thấy bạn cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần, áp lực hoặc các bệnh liên quan đến máu huyết. Cung xung chiếu có Thiên Hình (Đắc Địa) và Thất Sát (Miếu Địa), nhắc nhở bạn cần cẩn trọng khi tham gia giao thông hoặc các hoạt động có tính rủi ro cao.
Ngoài ra, các sao Đại Hao, Tiểu Hao cũng cho thấy khả năng có những tổn thất nhỏ về tài sản hoặc sức khỏe, cần chú ý để phòng tránh.
Cung Đại Vận an tại Cung Huynh Đệ với sao Thiên Lương (Đắc Địa) là dấu hiệu tốt cho sự nghiệp và công danh. Thiên Lương chủ về sự bảo trợ, che chở, mang lại sự ổn định và thuận lợi trong công việc. Bạn có khả năng nhận được sự giúp đỡ từ người thân, anh chị em hoặc những người đồng hành trong công việc.
Tam hợp với Thái Dương (Miếu Địa) và Thái Âm (Miếu Địa) cho thấy bạn có cơ hội phát triển sự nghiệp nhờ sự thông minh, sáng suốt và khả năng cân bằng tốt giữa lý trí và cảm xúc. Các sao phụ như Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Khoa hỗ trợ cho việc học hành, nghiên cứu hoặc các công việc liên quan đến trí tuệ, sáng tạo. Tuy nhiên, sự hiện diện của Phá Toái và Triệt có thể gây ra một số trở ngại nhỏ, đòi hỏi bạn cần kiên nhẫn và cẩn trọng hơn trong các quyết định quan trọng.
Sao Thiên Lương trong Đại Vận thường không chủ về tài lộc dồi dào, nhưng lại mang ý nghĩa bảo vệ, giúp bạn tránh được những tổn thất lớn về tiền bạc. Tam hợp với Lộc Tồn và Hóa Khoa là dấu hiệu tích cực, cho thấy bạn có khả năng tích lũy tài sản ổn định, đặc biệt từ các nguồn thu nhập chính đáng hoặc nhờ sự hỗ trợ từ gia đình, người thân.
Tuy nhiên, sự hiện diện của Phá Toái và Bệnh Phù nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc chi tiêu, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc tham gia các hoạt động tài chính không rõ ràng. Hãy ưu tiên các kế hoạch tài chính dài hạn và duy trì sự tiết kiệm.
Tam hợp với các sao như Hồng Loan, Long Đức, Thiên Việt và Thiên Quan là dấu hiệu tốt cho tình duyên. Bạn có thể gặp được những mối quan hệ tình cảm chân thành, mang lại sự an ủi và hỗ trợ trong cuộc sống. Tuy nhiên, sự hiện diện của Quả Tú ở cung xung chiếu (Cung Nô Bộc) có thể khiến bạn cảm thấy cô đơn hoặc khó mở lòng trong một số giai đoạn.
Sao Thiên Cơ (Đắc Địa) ở cung xung chiếu cho thấy bạn cần sự linh hoạt và khéo léo trong việc duy trì các mối quan hệ. Hãy tránh những hiểu lầm không đáng có và dành thời gian để lắng nghe, thấu hiểu đối phương.
Sao Thiên Lương là sao chủ về sự bảo vệ, giúp bạn tránh được những tai họa lớn. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Bệnh Phù, Trực Phù và Thiên Sứ trong tam hợp nhắc nhở bạn cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến hệ tiêu hóa, giấc ngủ hoặc căng thẳng tinh thần.
Ngoài ra, sao Phục Binh và Phá Toái có thể mang lại một số rắc rối nhỏ trong cuộc sống, đòi hỏi bạn cần cẩn trọng hơn trong việc đi lại, giao tiếp và xử lý các mâu thuẫn.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP