Lá số tử vi bản mệnh Bạch Lạp Kim, giới tính Nữ, sinh giờ Mậu Tý, ngày 20, tháng 1, năm Tân Tỵ

Họ tên khai sinh
Khúc Thị Thu Trang
Âm dương
Âm Nữ
Ngày sinh
12/2/2001
Bản mệnh
Bạch Lạp Kim
Giờ sinh
0 giờ 30 phút
Cân lượng
4 lượng 3 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Vũ Khúc
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 26 tuổi
Chủ thân
Thiên Cơ
Tháng xem (Âm lịch)
2
Lai nhân cung
Huynh Đệ

Q.Tỵ

-Hoả

Điền Trạch

33

Th.12

Thiên Phúc
Quốc Ấn
Giải Thần
Phượng Các
L.Lộc Tồn
ĐV. T Việt
Thái Tuế
Bệnh Phù
Đầu Quân
ĐV.PHỤ Bệnh LN.TẬT
Mùi
Triệt

G.Ngọ

+Hoả

Quan Lộc

-Thiên Cơ (Đ)

43

Th.1

Thai Phụ
Thiên Khôi
Thiên Trù
Đào Hoa
Thiếu Dương
L.Văn Khúc
L.Hóa Quyền
Thiên Không
Đại Hao
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV.PHÚC Tử LN.TÀI
Ngọ

Ấ.Mùi

-Thổ

Nô Bộc

-Phá Quân (V)

+Tử Vi (Đ)

53

Th.2

Địa Giải
Thiên Tài
Thiên Thọ
ĐV. H Quyền
Tang Môn
Phục Binh
Thiên Thương
ĐV.ĐIỀN Mộ LN.TỬ
Tỵ

B.Thân

+Kim

Thiên Di

63

Th.3

Thiên Giải
Thiếu Âm
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
Đà La (H)
Cô Thần
Quan Phủ
L.Tang Môn
ĐV.QUAN Tuyệt LN.PHỐI
Thìn

N.Thìn

+Thổ

Phúc Đức

+Thái Dương (V)

23

Th.11

Văn Khúc (Đ)
Tả Phù
Thiên Hỉ
Hỷ Thần
Ân Quang
Hóa Quyền
Hóa Khoa
Quả Tú
Trực Phù
Thiên La
ĐV.MỆNH Suy LN.DI
Thân

XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

https://xemtuvi.vn

Lá Số Tử Vi

Họ tên:

Khúc Thị Thu Trang

Năm:

2001
Tân Tỵ

Tháng:

2 (1)
Canh Dần

Ngày:

12 (20)
Bính Ngọ

Giờ:

0 giờ 30 phút
Mậu Tý

Năm xem:

Bính Ngọ (2026), 26 tuổi

Âm dương:

Âm Nữ

Bản mệnh:

Bạch Lạp Kim - Mộc Tam Cục (Mệnh Kim khắc Cục Mộc)

Cân lượng:

4 lượng 3 chỉ

Chủ mệnh:

Vũ Khúc

Chủ thân:

Thiên Cơ

Lai nhân cung:

Huynh Đệ

Đ.Dậu

-Kim

Tật Ách

-Thiên Phủ (B)

73

Th.4

Lộc Tồn (B)
Thiên Quan
Long Trì
Bác Sỹ
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
ĐV. H Khoa
Thiên Hình (Đ)
Phá Toái
Quan Phù
Thiên Sứ
ĐV.NÔ Thai LN.HUYNH
Mão
Tuần

T.Mão

-Mộc

Phụ Mẫu

+Thất Sát (H)

-Vũ Khúc (Đ)

13

Th.10

Bát Tọa
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
ĐV. T Khôi
Hỏa Tinh (Đ)
Lưu Hà
Điếu Khách
Phi Liêm
ĐV. H Kỵ
ĐV.HUYNH Đế Vượng LN.NÔ
Dậu

M.Tuất

+Thổ

Tài Bạch

-Thái Âm (M)

83

Th.5

Văn Xương (Đ)
Hữu Bật
Hồng Loan
Nguyệt Đức
Lực Sỹ
Thiên Quý
L.Hóa Khoa
Linh Tinh (H)
Kình Dương (Đ)
Tử Phù
Địa Võng
ĐV. Đà La
Hóa Kỵ
ĐV.DI Dưỡng LN.MỆNH
Dần

C.Dần

+Mộc

Mệnh

<Thân>

+Thiên Đồng (M)

+Thiên Lương (V)

3

Th.9

Phong Cáo
Thiên Việt
Đường Phù
Thiên Đức
Phúc Đức
Tấu Thư
L.Phúc Đức
ĐV. H Lộc
ĐV. Xương
ĐV. T Mã
L.Hóa Lộc
Kiếp Sát
L.Bạch Hổ
ĐV.PHỐI Lâm Quan LN.QUAN
Tuất

T.Sửu

-Thổ

Huynh Đệ

+Thiên Tướng (Đ)

113

Th.8

Thiên Y
Hoa Cái
Thiên Diêu (H)
Thiên Khốc
Bạch Hổ
Tướng Quân
ĐV.TỬ Quan Đới LN.ĐIỀN
Hợi

C.Tý

+Thuỷ

Phu Thê

-Cự Môn (V)

103

Th.7

Văn Tinh
Long Đức
L.Long Đức
ĐV. Khúc
Hóa Lộc
Tiểu Hao
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
ĐV. K Dương
ĐV.TÀI Mộc Dục LN.PHÚC

K.Hợi

-Thuỷ

Tử Tức

-Tham Lang (H)

-Liêm Trinh (H)

93

Th.6

Thiên Mã (H)
Thanh Long
Tam Thai
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. Lộc Tồn
Địa Không (Đ)
Địa Kiếp
Thiên Hư (Đ)
Tuế Phá
L.Kiếp Sát
L.Hóa Kỵ
ĐV.TẬT Tràng Sinh LN.PHỤ
Sửu
M: Miếu V: Vượng Đ: Đắc B: Bình hòa H: Hãm
 
Kim
 
Mộc
 
Thủy
 
Hỏa
 
Thổ
Họ tên khai sinh
Khúc Thị Thu Trang
Âm dương
Âm Nữ
Ngày sinh
12/2/2001
Bản mệnh
Bạch Lạp Kim
Giờ sinh
0 giờ 30 phút
Cân lượng
4 lượng 3 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Vũ Khúc
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 26 tuổi
Chủ thân
Thiên Cơ
Tháng xem (Âm lịch)
2
Lai nhân cung
Huynh Đệ
Mách cho bạn biết, mệnh của bạn là
Bạch Lạp Kim
Cung Điền Trạch, Phụ Mẫu, Tử Tức, của quý tín chủ đang có nhiều sao xấu đóng, có thể tín chủ sắp gặp nhiều hạn về Nhà cửa, đất đai, Cha mẹ, Con cái, của mình !
xemtuvi.vn luận miễn phí cho bạn cung Mệnh và về 1 số vấn đề chính về tổng quan lá số, để xem báo cáo lá số đầy đủ, chi tiết vui lòng đặt mua ở link dưới, hoặc bạn có thể tải lá số để chia sẻ lên các diễn đàn để được luận giải miễn phí.
Lá số tử vi là gì? Là công cụ trong bộ môn huyền học với công năng chính dùng để phân tích vận mệnh, tính cách, hoàn cảnh sống và dự đoán vận hạn/sự kiện trong cuộc đời của một người.
Tổng quan lá số tử vi
Bản mệnh của bạn là
Bạch Lạp Kim
Bạch Lạp Kim là một trong sáu nạp âm của hành Kim, có nghĩa là Vàng trong nến, hoặc Kim loại nóng chảy. Người mệnh Bạch Lạp Kim thường có tính cách mạnh mẽ, năng động và hướng ngoại, thường mang lại năng lượng tích cực cho những người xung quanh. Họ có khả năng biến đổi và thích ứng tốt với hoàn cảnh, nhưng đôi khi cũng cần thận trọng với những rủi ro và áp lực.
Cục mệnh của bạn
Mộc Tam Cục
Mộc Tam Cục (Mệnh Kim khắc Cục Mộc)
Mộc Tam Cục trong Tử Vi Đẩu Số là một cục mệnh thuộc hành Mộc, biểu thị sự phát triển, sinh sôi và khả năng vươn lên mạnh mẽ trong cuộc sống. "Tam" trong Mộc Tam Cục cho thấy vị trí trung bình khá, người sở hữu cục này thường có tiềm năng lớn và một nguồn năng lượng tích cực để phát triển bản thân, nhưng cần biết cách khai thác để đạt được thành công. Tính chất của hành Mộc nhấn mạnh sự linh hoạt, sáng tạo và ý chí bền bỉ, như cây cối không ngừng vươn lên giữa hoàn cảnh khắc nghiệt.

Bạn có Mộc Tam Cục thường là người thông minh, hòa nhã, có khả năng thích nghi và ứng biến tốt với các tình huống khác nhau. Bạn mang tính cách ôn hòa, dễ gần, giàu lòng nhân ái và luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh. Tinh thần lạc quan, ý chí mạnh mẽ và sự quyết tâm giúp bạn vượt qua khó khăn, không ngừng vươn lên trong cuộc sống. Bản tính sáng tạo và linh hoạt cũng giúp bạn dễ dàng thành công trong các lĩnh vực đòi hỏi tư duy đổi mới và sự bền bỉ.

Tuy nhiên, cục này cũng mang lại một số thách thức nhất định. Sự linh hoạt quá mức đôi khi khiến bạn dễ thay đổi mục tiêu, thiếu sự kiên định hoặc khó giữ vững định hướng lâu dài. Ngoài ra, bản tính quá nhạy cảm với môi trường xung quanh có thể khiến bạn dễ bị tác động bởi cảm xúc hoặc ý kiến của người khác, dẫn đến mất tập trung. Để phát huy tốt nhất Mộc Tam Cục, bạn cần rèn luyện tính kiên định, học cách kiềm chế cảm xúc và tập trung vào các mục tiêu rõ ràng. Sự kết hợp giữa sáng tạo và sự ổn định sẽ giúp bạn khai thác triệt để tiềm năng của mình và đạt được thành công bền vững.
Sao Vũ Khúc CHỦ MỆNH
Sao Vũ Khúc thuộc chòm sao Bắc Đẩu và nằm trong nhóm chính diệu, thường được coi là sao chủ về tài lộc và tài sản. Vũ Khúc biểu trưng cho sự cẩn trọng, chuẩn xác và khả năng quản lý tài chính, mang đến sự ổn định và tích tụ của cải cho người có sao này ch
Thiên Cơ CHỦ THÂN
Trong tử vi đẩu số, sao Thiên Cơ thuộc chòm sao Thiên Phủ và nhóm sao chính tinh. Sao này chủ về trí tuệ, sự biến hóa và khả năng thích nghi nhanh chóng. Nó thể hiện sự thông minh, linh hoạt trong cuộc sống và khả năng ứng biến với các tình huống khác nha
Huynh Đệ LAI NHÂN CUNG
Lai Nhân Cung đóng tại Huynh Đệ cho thấy mệnh chủ có nhân duyên gắn liền với anh chị em hoặc những người thân thiết như anh em kết nghĩa. Họ dễ nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ hoặc đồng hành từ các mối quan hệ trong gia đình hoặc bạn bè thân cận. Nếu cung này có sát tinh, cần cẩn trọng với mâu thuẫn, tranh chấp hoặc những áp lực trong mối quan hệ với anh chị em.
4 lượng 3 chỉ CÂN LƯỢNG
Người này có tài năng và nhiều cơ hội trong cuộc đời. Nếu biết khiêm nhường, bạn sẽ duy trì phúc phần lâu dài.

Luận Giải Tử Vi Tổng Quan

Luận Tổng Quan Về Thân Mệnh

Cung Mệnh an tại Dần, có Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa) đồng cung, đây là cách "Đồng Lương gia cách" rất đẹp. Người này có ngoại hình ưa nhìn, khuôn mặt phúc hậu, dáng người cân đối, toát lên vẻ hiền lành, đôn hậu. Tính cách ôn hòa, nhân hậu, thích giúp đỡ người khác, có tấm lòng bao dung. Tuy nhiên, có Kiếp Sát đi kèm nên đôi khi cũng bộc lộ sự cương quyết, cứng rắn bên trong. Các sao Phúc Đức, Thiên Đức, Thiên Việt gia hội cho thấy đây là người có phúc khí, được quý nhân trợ giúp, cuộc sống tương đối thuận lợi.

Luận Tổng Quan Công Danh, Tài Lộc

Về công danh sự nghiệp, Thiên Đồng và Thiên Lương là bộ sao chủ về phúc thọ và trí tuệ, thích hợp với các ngành nghề liên quan đến giáo dục, y tế, tư vấn, hoặc công việc mang tính phục vụ xã hội. Có Tấu Thư và Đường Phù gia hội, cho thấy khả năng giao tiếp, văn thư tốt, có thể phát triển trong môi trường cần sự khéo léo, mềm mỏng. Tài lộc ổn định nhờ Lộc tồn và Hóa Lộc, tuy không đại phú nhưng cuộc sống đầy đủ, tiền bạc tích lũy dần. Khoảng tuổi 30 trở đi, sự nghiệp có bước tiến rõ rệt nhờ kinh nghiệm tích lũy và mối quan hệ tốt.

Luận Tổng Quan Bệnh Lý, Sức Khỏe

Thiên Đồng và Thiên Lương chủ về hệ tiêu hóa và tâm tỳ, cần chú ý đến chế độ ăn uống, dễ gặp các vấn đề về dạ dày, đường ruột hoặc rối loạn tiêu hóa nếu ăn uống thất thường. Có Bạch Hổ và Kiếp Sát, cần đề phòng các tai nạn nhỏ, chấn thương ngoài da, đặc biệt chú ý khi tham gia giao thông hoặc các hoạt động thể thao. Về lâu dài, sức khỏe tổng thể khá tốt nhờ các sao phúc, nhưng cần duy trì lối sống điều độ, tránh căng thẳng thần kinh kéo dài. Sau tuổi 30, nên tập trung vào việc phòng bệnh hơn chữa bệnh, đặc biệt chú trọng sức khỏe tinh thần.

Mục lục
LUẬN CUNG MỆNH
85
Rất tốt
Cung Mệnh là yếu tố quan trọng phản ánh tính cách, tiềm năng và hướng đi của mỗi người. Đây là nơi thể hiện bản chất bẩm sinh, từ phẩm chất nội tại đến cách đối diện với thử thách và cơ hội. Các sao tọa thủ tại cung Mệnh định hình cá tính và thiên hướng của bạn, trong khi các cung tam hợp và đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về tài năng, sự nghiệp và môi trường sống. Cung Mệnh không chỉ là nền tảng luận mệnh mà còn giúp bạn hiểu rõ bản thân và định hướng cuộc đời.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Mệnh
  • Vị trí: Dần
  • Sao chính tinh: Thiên Đồng (Miếu Địa), Thiên Lương (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Phong Cáo, Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tấu Thư
  • Cung tam hợp:
    • Cung Quan Lộc: Thiên Cơ (Đắc Địa), Thai Phụ, Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Đại Hao
    • Cung Tài Bạch: Thái Âm (Miếu Địa), Linh Tinh (Hãm Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Hữu Bật, Kình Dương (Đắc Địa), Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Lực Sỹ, Thiên Quý, Địa Võng, Hóa Kỵ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Thiên Di: Vô chính diệu, Thiên Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN, Thiếu Âm, Quan Phủ

2. Luận giải chi tiết:

Tính cách, tố chất bẩm sinh:

  • Với Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa) tọa thủ cung Mệnh, bạn là người có tính cách hiền hòa, nhân hậu, thích giúp đỡ người khác và có lòng bao dung. Thiên Đồng mang lại sự linh hoạt, thích nghi tốt, trong khi Thiên Lương thiên về sự chính trực, thông minh và khả năng phân tích sâu sắc.
  • Các sao phụ tinh như Thiên Việt, Thiên Đức, Phúc Đức, Tấu Thư cho thấy bạn có trí tuệ sáng suốt, khả năng học hỏi tốt, dễ được quý nhân giúp đỡ và có duyên với tri thức, văn chương.

Vận số tổng quát của cuộc đời:

  • Thiên Đồng và Thiên Lương kết hợp tạo nên một cuộc đời tương đối bình ổn, ít sóng gió lớn. Bạn có xu hướng đạt được thành công nhờ sự khéo léo, mềm mỏng và khả năng thích nghi.
  • Tam hợp với cung Quan Lộc có Thiên Cơ (Đắc Địa) và cung Tài Bạch có Thái Âm (Miếu Địa) cho thấy bạn có sự nghiệp ổn định, tài lộc dồi dào, đặc biệt thuận lợi trong các lĩnh vực liên quan đến sáng tạo, nghiên cứu, hoặc công việc cần sự khéo léo, tinh tế.

Sức khỏe, tinh thần:

  • Thiên Đồng và Thiên Lương đều là các sao mang tính chất bảo vệ, nên sức khỏe của bạn nhìn chung khá tốt. Tuy nhiên, Kiếp Sát và Đà La (ở cung xung chiếu) có thể gây ra một số vấn đề nhỏ về tinh thần, dễ lo âu hoặc căng thẳng trong những giai đoạn áp lực.
  • Cần chú ý giữ gìn sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan đến tiêu hóa hoặc thần kinh do ảnh hưởng của các sao phụ tinh như Đại Hao và Hóa Kỵ trong tam hợp.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách:

  • Điểm mạnh: Bạn là người thông minh, nhạy bén, có khả năng giao tiếp tốt và dễ dàng tạo dựng mối quan hệ. Tính cách nhân hậu, bao dung giúp bạn được nhiều người yêu mến và hỗ trợ.
  • Điểm yếu: Đôi khi bạn thiếu sự quyết đoán, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc hoặc ý kiến của người khác. Sự mềm mỏng quá mức có thể khiến bạn gặp khó khăn trong việc bảo vệ quan điểm cá nhân.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có quý nhân phù trợ nhờ các sao Thiên Việt, Thiên Đức, Phúc Đức.
    • Sự nghiệp và tài lộc đều có nền tảng tốt nhờ tam hợp với cung Quan Lộc và Tài Bạch mạnh mẽ.
    • Tố chất thông minh, linh hoạt giúp bạn dễ dàng thích nghi và vượt qua khó khăn.
  • Khó khăn:
    • Cung Thiên Di vô chính diệu và bị ảnh hưởng bởi Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN có thể khiến bạn gặp trở ngại khi ra ngoài lập nghiệp hoặc giao tiếp với người khác.
    • Kiếp Sát và Hóa Kỵ trong tam hợp có thể gây ra một số rắc rối nhỏ trong các mối quan hệ hoặc tài chính nếu không cẩn thận.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Mệnh của bạn có sự kết hợp hài hòa giữa Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa), mang lại một cuộc đời tương đối thuận lợi, bình ổn và ít sóng gió. Các sao phụ tinh tốt như Thiên Việt, Thiên Đức, Phúc Đức giúp bạn có quý nhân phù trợ, dễ đạt được thành công trong sự nghiệp và tài chính. Tuy nhiên, cần chú ý đến một số khó khăn nhỏ trong giao tiếp, sức khỏe tinh thần và các mối quan hệ xã hội. Nếu biết tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, bạn sẽ có một cuộc sống viên mãn và hạnh phúc.

LUẬN CUNG QUAN LỘC
80
Rất tốt
Cung Quan Lộc biểu thị công danh, sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của bạn. Cung này cho thấy khả năng, định hướng và những thuận lợi hoặc thử thách trong công việc, như sao Thiên Tướng thể hiện uy tín, dễ thăng tiến, còn Tham Lang gợi ý sự linh hoạt và sáng tạo. Tác động từ các cung tam hợp như Tài Bạch và Phúc Đức phản ánh sự kết nối giữa sự nghiệp, tài chính và phúc khí cá nhân. Phân tích cung Quan Lộc giúp bạn hiểu rõ tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và tận dụng cơ hội để đạt được thành tựu bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Quan Lộc
  • Vị trí: Ngọ
  • Sao chính tinh: Thiên Cơ (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thai Phụ, Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Đại Hao
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thiên Đồng (Miếu Địa), Thiên Lương (Vương Địa), Phong Cáo, Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tấu Thư
    • Cung Tài Bạch: Thái Âm (Miếu Địa), Linh Tinh (Hãm Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Hữu Bật, Kình Dương (Đắc Địa), Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Lực Sỹ, Thiên Quý, Địa Võng, Hóa Kỵ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phu Thê: Cự Môn (Vương Địa), Văn Tinh, Long Đức, Tiểu Hao, Hóa Lộc

2. Luận giải chi tiết:

Công danh, sự nghiệp:

  • Thiên Cơ (Đắc Địa) tại cung Quan Lộc cho thấy bạn là người thông minh, nhạy bén, có khả năng thích nghi tốt và thường xuyên thay đổi trong công việc. Thiên Cơ là sao mang tính chất động, nên sự nghiệp của bạn có xu hướng không ổn định lâu dài ở một vị trí mà thường xuyên chuyển đổi hoặc phát triển theo hướng đa dạng.
  • Các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ hỗ trợ rất tốt, mang lại sự quý nhân phù trợ, cơ hội thăng tiến và khả năng sáng tạo trong công việc. Thiên Trù còn cho thấy bạn có khả năng làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến sáng tạo, nghệ thuật, hoặc các ngành nghề cần sự khéo léo, tinh tế.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên KhôngĐại Hao cho thấy bạn cần cẩn trọng với những biến động bất ngờ trong sự nghiệp, có thể gặp khó khăn hoặc mất mát nếu không tính toán kỹ lưỡng.

Ngành nghề phù hợp:

  • Với Thiên Cơ đắc địa, bạn phù hợp với các ngành nghề đòi hỏi sự sáng tạo, tư duy linh hoạt và khả năng thích nghi cao như: công nghệ, truyền thông, giáo dục, nghiên cứu, nghệ thuật, hoặc các công việc liên quan đến quản lý, tổ chức.
  • Sự hỗ trợ của Đào HoaThiên Trù cũng cho thấy bạn có thể thành công trong các lĩnh vực liên quan đến ẩm thực, giải trí, hoặc các ngành nghề cần sự giao tiếp và ngoại giao tốt.

Con đường phát triển sự nghiệp:

  • Sự nghiệp của bạn có xu hướng phát triển qua các mối quan hệ xã hội và sự giúp đỡ từ quý nhân (Thiên Khôi, Thiên Việt). Bạn cần tận dụng tốt các cơ hội đến từ những người xung quanh, đặc biệt là những người có địa vị hoặc kinh nghiệm.
  • Tuy nhiên, với sự hiện diện của Đại Hao, bạn cần chú ý đến việc quản lý tài chính trong công việc, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc quá phụ thuộc vào may mắn.

Cơ hội thăng tiến:

  • Thiên Khôi, Thiên Việt, Phong Cáo trong tam hợp là những sao mang lại sự hỗ trợ mạnh mẽ từ quý nhân, giúp bạn có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp, đặc biệt là khi bạn biết tận dụng năng lực cá nhân và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp.
  • Hóa Lộc từ cung xung chiếu (Phu Thê) cũng mang lại cơ hội tài lộc và sự thuận lợi trong công việc, đặc biệt là khi bạn hợp tác hoặc làm việc cùng người khác.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Sự thông minh, nhạy bén và khả năng sáng tạo từ Thiên Cơ.
    • Quý nhân phù trợ mạnh mẽ từ các sao Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Trù.
    • Cơ hội phát triển sự nghiệp đa dạng, không bị bó buộc trong một lĩnh vực cố định.
  • Khó khăn:
    • Sự nghiệp có tính chất biến động, dễ thay đổi, khó ổn định lâu dài.
    • Sự hiện diện của Thiên Không và Đại Hao có thể gây ra những tổn thất hoặc khó khăn bất ngờ, đòi hỏi bạn phải luôn cẩn trọng và có kế hoạch dự phòng.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hỗ trợ từ các sao quý nhân và khả năng sáng tạo, linh hoạt trong công việc. Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến tính chất biến động của Thiên Cơ và các sao phụ tinh như Thiên Không, Đại Hao, để tránh những rủi ro không đáng có. Nếu biết tận dụng cơ hội và quản lý tốt tài chính, bạn sẽ đạt được thành công đáng kể trong sự nghiệp.

LUẬN CUNG TÀI BẠCH
80
Rất tốt
Cung Tài Bạch biểu thị tài lộc, cách kiếm tiền, quản lý và tích lũy của cải trong suốt cuộc đời. Cung này phản ánh tiềm năng tài chính, như sao Vũ Khúc biểu thị khả năng tích trữ tài sản, còn Tham Lang thể hiện sự linh hoạt và kiếm tiền qua nhiều nguồn. Tác động từ các cung tam hợp như Điền Trạch và Quan Lộc cho thấy mối liên hệ giữa tài sản, sự nghiệp và nền tảng bất động sản. Phân tích cung Tài Bạch giúp bạn hiểu cách gia tăng thu nhập, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng cuộc sống thịnh vượng.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tài Bạch
  • Vị trí: Tuất
  • Sao chính tinh: Thái Âm (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Linh Tinh (Hãm Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Hữu Bật, Kình Dương (Đắc Địa), Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Lực Sỹ, Thiên Quý, Địa Võng, Hóa Kỵ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thiên Đồng (Miếu Địa), Thiên Lương (Vương Địa), Phong Cáo, Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tấu Thư
    • Cung Quan Lộc: Thiên Cơ (Đắc Địa), Thai Phụ, Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Đại Hao
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phúc Đức: Thái Dương (Vương Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Tả Phù, TRIỆT, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Hỷ Thần, Ân Quang, Thiên La, Hóa Quyền, Hóa Khoa

2. Luận giải chi tiết:

Tiền bạc, thu nhập:

  • Sao Thái Âm (Miếu Địa) tại cung Tài Bạch là dấu hiệu rất tốt, cho thấy bạn có khả năng thu nhập ổn định, tiền bạc dồi dào, đặc biệt từ các nguồn liên quan đến bất động sản, tài sản cố định hoặc các công việc cần sự khéo léo, tinh tế.
  • Sự hiện diện của Văn Xương (Đắc Địa)Hữu Bật hỗ trợ thêm về trí tuệ, khả năng sáng tạo, giúp bạn dễ dàng đạt được thành công trong các lĩnh vực liên quan đến học thuật, nghệ thuật hoặc công việc đòi hỏi sự tinh tế.

Khả năng tài chính:

  • Với Kình Dương (Đắc Địa), bạn có ý chí mạnh mẽ, quyết đoán trong việc kiếm tiền, không ngại khó khăn. Tuy nhiên, sự hiện diện của Linh Tinh (Hãm Địa)Hóa Kỵ có thể gây ra những trở ngại bất ngờ, đặc biệt là các khoản chi tiêu không lường trước hoặc rủi ro tài chính.
  • Hồng LoanNguyệt Đức mang lại sự may mắn, quý nhân phù trợ, giúp bạn vượt qua khó khăn tài chính khi cần thiết.

Cơ hội làm giàu:

  • Cung Tài Bạch tam hợp với Thiên Đồng (Miếu Địa)Thiên Lương (Vương Địa) tại cung Mệnh, cho thấy bạn có nhiều cơ hội làm giàu thông qua các công việc liên quan đến dịch vụ, chăm sóc, hoặc các ngành nghề mang tính nhân văn.
  • Thiên Cơ (Đắc Địa) tại cung Quan Lộc cho thấy bạn có khả năng hoạch định, tính toán tốt, dễ thành công trong các công việc đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo.

Những nguồn thu nhập tiềm năng:

  • Thu nhập từ bất động sản, tài sản cố định (do ảnh hưởng của Thái Âm).
  • Các công việc liên quan đến sáng tạo, nghệ thuật, hoặc học thuật (Văn Xương, Văn Khúc).
  • Hỗ trợ từ quý nhân hoặc các mối quan hệ xã hội (Hữu Bật, Thiên Quý, Nguyệt Đức).

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Thái Âm miếu địa mang lại sự ổn định, tài lộc dồi dào.
    • Các sao Văn Xương, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Quý giúp bạn có trí tuệ, sự sáng suốt và quý nhân phù trợ.
    • Tam hợp với các sao tốt như Thiên Đồng, Thiên Lương, Thiên Cơ giúp bạn có nhiều cơ hội phát triển tài chính.
  • Khó khăn:

    • Linh Tinh (Hãm Địa)Hóa Kỵ có thể gây ra những rủi ro bất ngờ, đặc biệt là các khoản chi tiêu không kiểm soát hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến tiền bạc.
    • Địa VõngThiên La có thể khiến bạn gặp phải những ràng buộc, khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề tài chính phức tạp.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của Thái Âm miếu địa, Văn Xương đắc địa và các sao quý nhân như Hữu Bật, Nguyệt Đức. Điều này cho thấy bạn có khả năng tài chính ổn định, dễ dàng đạt được thành công trong các lĩnh vực liên quan đến bất động sản, sáng tạo hoặc các công việc đòi hỏi sự khéo léo. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với các rủi ro bất ngờ do ảnh hưởng của Linh Tinh hãm địa, Hóa Kỵ và Địa Võng. Việc quản lý tài chính chặt chẽ và tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân sẽ giúp bạn hóa giải khó khăn và phát triển bền vững.

LUẬN CUNG PHU THÊ
75
Tương đối tốt
Cung Phu Thê phản ánh đời sống hôn nhân, tính cách người phối ngẫu và mức độ hòa hợp vợ chồng. Cung này cho biết duyên phận, cách ứng xử và những thuận lợi hoặc thử thách trong hôn nhân, như sao Thái Âm biểu thị sự hòa thuận, dịu dàng, còn Thất Sát có thể mang đến bất đồng nếu không dung hòa. Tác động từ cung tam hợp và đối chiếu như Tài Bạch và Nô Bộc cho thấy mối liên hệ giữa hôn nhân, tài chính và môi trường giao tiếp. Phân tích cung Phu Thê giúp bạn hiểu rõ hơn về người phối ngẫu, định hướng ứng xử và xây dựng hôn nhân bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phu Thê
  • Vị trí: Tý
  • Sao chính tinh: Cự Môn (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Văn Tinh, Long Đức, Tiểu Hao, Hóa Lộc
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Thái Dương (Vương Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Tả Phù, TRIỆT, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Hỷ Thần, Ân Quang, Thiên La, Hóa Quyền, Hóa Khoa
    • Cung Thiên Di: Vô chính diệu, Thiên Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN, Thiếu Âm, Quan Phủ
  • Cung xung chiếu: Cung Quan Lộc với Thiên Cơ (Đắc Địa), Thai Phụ, Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiếu Dương, Đại Hao

2. Luận giải chi tiết:

Hôn nhân, tình duyên:

  • Sao Cự Môn (Vương Địa) tại cung Phu Thê cho thấy hôn nhân có sự phức tạp, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc hiểu lầm trong giao tiếp giữa hai vợ chồng. Tuy nhiên, khi Cự Môn ở vị trí Vương Địa, các vấn đề này có thể được hóa giải nhờ sự khéo léo và thấu hiểu.
  • Sự hiện diện của Hóa Lộc mang lại phúc khí, tài lộc và sự hòa hợp trong đời sống hôn nhân, nhưng đi cùng Tiểu Hao có thể khiến vợ chồng dễ gặp những hao tổn nhỏ về tài chính hoặc phải chi tiêu nhiều cho gia đình.
  • Văn TinhLong Đức là các sao mang tính chất ôn hòa, giúp giảm bớt sự căng thẳng trong mối quan hệ, đồng thời tạo điều kiện cho sự giao tiếp và cảm thông giữa hai người.

Mối quan hệ vợ chồng:

  • Vợ chồng có thể có sự khác biệt về quan điểm hoặc cách nhìn nhận vấn đề, nhưng nhờ các sao phụ tinh như Long ĐứcHóa Lộc, mối quan hệ vẫn có sự gắn kết và hòa hợp.
  • Tam hợp với cung Phúc Đức có Thái Dương (Vương Địa) và các sao tốt như Hóa Quyền, Hóa Khoa, Văn Khúc (Đắc Địa) cho thấy vợ chồng có thể hỗ trợ nhau trong sự nghiệp, cùng nhau xây dựng cuộc sống ổn định. Tuy nhiên, sự hiện diện của Quả TúThiên La trong cung Phúc Đức có thể khiến đôi bên đôi lúc cảm thấy cô đơn hoặc bị ràng buộc trong mối quan hệ.

Thời điểm kết hôn thích hợp:

  • Với Cự Môn tọa thủ, thời điểm kết hôn nên tránh quá sớm, cần có sự chín chắn và trưởng thành trong suy nghĩ để giảm thiểu mâu thuẫn.
  • Nên chọn thời điểm khi vận hạn của cung Phúc Đức hoặc cung Quan Lộc có các sao tốt chiếu sáng, đặc biệt là khi Hóa Lộc, Hóa Quyền, hoặc Hóa Khoa phát huy tác dụng.

Cách hài hòa quan hệ vợ chồng:

  • Cần chú trọng vào việc giao tiếp, tránh để những hiểu lầm nhỏ tích tụ thành mâu thuẫn lớn.
  • Sự hiện diện của Hóa LộcLong Đức cho thấy việc tạo không khí vui vẻ, hòa nhã trong gia đình sẽ giúp hóa giải các bất đồng.
  • Vợ chồng nên cùng nhau chia sẻ trách nhiệm tài chính, tránh để một bên cảm thấy gánh nặng.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Hóa Lộc và các sao tốt trong tam hợp như Thái Dương, Hóa Quyền, Hóa Khoa mang lại sự ổn định, tài lộc và khả năng hỗ trợ lẫn nhau trong hôn nhân.
  • Khó khăn: Cự Môn dễ gây ra tranh cãi, Tiểu Hao và Đại Hao trong tam hợp có thể dẫn đến hao tổn tài chính hoặc cảm giác bất an trong mối quan hệ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Phu Thê với Cự Môn (Vương Địa) và Hóa Lộc cho thấy hôn nhân có tiềm năng tốt đẹp, nhưng cần sự nỗ lực từ cả hai phía để duy trì sự hòa hợp. Các sao phụ tinh như Long Đức, Văn Tinh giúp giảm bớt mâu thuẫn, nhưng sự hiện diện của Tiểu Hao và các yếu tố trong tam hợp như Quả Tú, Thiên La đòi hỏi vợ chồng phải kiên nhẫn, thấu hiểu và chia sẻ nhiều hơn. Hôn nhân sẽ bền vững nếu cả hai biết cách giao tiếp và cùng nhau vượt qua khó khăn.

LUẬN CUNG PHỤ MẪU
65
Tương đối tốt
Cung Phụ Mẫu thể hiện mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ, phản ánh nền tảng gia đình, truyền thống và ảnh hưởng từ cha mẹ đến cuộc sống và tính cách. Cung này giúp đánh giá mức độ hòa hợp, sự gắn kết tình cảm, cùng những thuận lợi hay khó khăn trong quan hệ với đấng sinh thành. Các sao như Thiên Lương biểu thị sự che chở từ cha mẹ, trong khi Thái Dương nhấn mạnh tình thương và sự bảo bọc tinh thần. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu bổ sung thêm về ảnh hưởng gia đình đến các mối quan hệ và sự phát triển cá nhân, giúp bạn hiểu rõ hơn cách gia tăng sự hòa hợp, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phụ Mẫu
  • Vị trí: Mão
  • Sao chính tinh: Thất Sát (Hãm Địa), Vũ Khúc (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Hỏa Tinh (Đắc Địa), Lưu Hà, Điếu Khách, Phi Liêm, Bát Tọa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Tử Tức: Tham Lang (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Địa Không (Đắc Địa), Địa Kiếp, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), Tuế Phá, Thanh Long, Tam Thai
    • Cung Nô Bộc: Phá Quân (Vương Địa), Tử Vi (Đắc Địa), Địa Giải, Tang Môn, Phục Binh, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tật Ách: Thiên Phủ (Bình Hòa), Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Bình Hòa), Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái, TUẦN, Quan Phù, Bác Sỹ, Thiên Sứ

2. Luận giải chi tiết:

Mối quan hệ với cha mẹ:

  • Sao Thất Sát (Hãm Địa) và Vũ Khúc (Đắc Địa) cho thấy mối quan hệ với cha mẹ có sự pha trộn giữa sự nghiêm khắc và trách nhiệm. Cha mẹ có thể là người cứng rắn, nghiêm nghị, đôi khi khó gần, nhưng lại rất thực tế và có khả năng hỗ trợ bạn về mặt tài chính hoặc định hướng cuộc sống.
  • Sự hiện diện của Hỏa Tinh (Đắc Địa) và Điếu Khách cho thấy gia đình có thể trải qua những biến động hoặc xung đột, nhưng cũng có sự mạnh mẽ và quyết đoán trong việc giải quyết vấn đề.

Sự ủng hộ từ cha mẹ:

  • Vũ Khúc (Đắc Địa) là sao tài tinh, cho thấy cha mẹ có khả năng hỗ trợ bạn về mặt vật chất hoặc định hướng nghề nghiệp. Tuy nhiên, Thất Sát (Hãm Địa) lại mang tính chất khắc nghiệt, có thể khiến sự hỗ trợ này đi kèm với áp lực hoặc yêu cầu cao.
  • Các sao phụ tinh như Bát Tọa và Lưu Hà cho thấy cha mẹ có thể là người có địa vị hoặc uy tín trong xã hội, nhưng sự hỗ trợ từ họ không phải lúc nào cũng dễ dàng tiếp nhận do tính cách nghiêm khắc hoặc kỳ vọng lớn.

Tình cảm gia đình:

  • Tình cảm gia đình có phần lạnh nhạt hoặc không quá gần gũi do ảnh hưởng của Thất Sát (Hãm Địa). Tuy nhiên, Vũ Khúc (Đắc Địa) và Hỏa Tinh (Đắc Địa) cho thấy gia đình vẫn có sự gắn kết thông qua trách nhiệm và nghĩa vụ.
  • Điếu Khách và Phi Liêm có thể mang lại những bất đồng hoặc tranh cãi trong gia đình, nhưng không đến mức nghiêm trọng.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Vũ Khúc (Đắc Địa) và Hỏa Tinh (Đắc Địa) mang lại sự ổn định về tài chính và khả năng vượt qua khó khăn.
    • Bát Tọa giúp gia đình có sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc có danh tiếng trong xã hội.
  • Khó khăn:
    • Thất Sát (Hãm Địa) và Điếu Khách có thể gây ra những mâu thuẫn hoặc khoảng cách trong mối quan hệ với cha mẹ.
    • Cung tam hợp với các sao như Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hư cho thấy gia đình có thể gặp những biến cố hoặc khó khăn bất ngờ, đòi hỏi sự kiên nhẫn và nỗ lực để vượt qua.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Phụ Mẫu này có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Mối quan hệ với cha mẹ có thể không quá gần gũi, đôi khi gặp mâu thuẫn hoặc áp lực, nhưng vẫn có sự hỗ trợ đáng kể về mặt tài chính và định hướng. Những khó khăn trong gia đình chủ yếu đến từ tính cách nghiêm khắc hoặc kỳ vọng cao của cha mẹ, nhưng nhờ các sao tốt như Vũ Khúc (Đắc Địa) và Hỏa Tinh (Đắc Địa), bạn có khả năng vượt qua và duy trì sự ổn định.

LUẬN CUNG HUYNH ĐỆ
75
Tương đối tốt
Cung Huynh Đệ biểu thị mối quan hệ với anh chị em, từ sự hòa thuận đến ảnh hưởng qua lại trong đời sống. Cung này cho biết số lượng, tính cách và mức độ hỗ trợ hoặc mâu thuẫn trong gia đình, như sao Thiên Tướng thể hiện sự đoàn kết, còn Tham Lang có thể gây bất đồng. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu như Phúc Đức và Tử Tức phản ánh sự kết nối giữa tình cảm gia đình và giá trị đạo đức. Phân tích cung Huynh Đệ giúp bạn hiểu rõ vận mệnh anh chị em và định hướng cách duy trì sự hòa hợp, hỗ trợ lẫn nhau để xây dựng gia đình bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Huynh Đệ
  • Vị trí: Sửu
  • Sao chính tinh: Thiên Tướng (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Hoa Cái, Thiên Khốc, Bạch Hổ, Tướng Quân
  • Cung tam hợp:
    • Cung Điền Trạch: Vô chính diệu, các sao phụ tinh: Thiên Phúc, TRIỆT, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Bệnh Phù, Đầu Quân
    • Cung Tật Ách: Thiên Phủ (Bình Hòa), các sao phụ tinh: Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Bình Hòa), Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái, TUẦN, Quan Phù, Bác Sỹ, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu: Cung Nô Bộc với các sao chính tinh: Phá Quân (Vượng Địa), Tử Vi (Đắc Địa), các sao phụ tinh: Địa Giải, Tang Môn, Phục Binh, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Thương

2. Luận giải chi tiết:

Anh chị em ruột thịt:

  • Sao Thiên Tướng (Đắc Địa) tại cung Huynh Đệ cho thấy bạn có anh chị em hòa thuận, có tính cách chính trực, biết quan tâm và hỗ trợ lẫn nhau. Anh chị em thường là người có uy tín, có khả năng lãnh đạo hoặc giữ vai trò quan trọng trong gia đình.
  • Sự hiện diện của các sao phụ như Thiên YHoa Cái cho thấy anh chị em có thể có tài năng đặc biệt, đôi khi mang tính nghệ thuật hoặc tâm linh. Tuy nhiên, sao Thiên Diêu (Hãm Địa)Thiên Khốc có thể khiến một số anh chị em dễ gặp trắc trở trong tình cảm hoặc cuộc sống, đôi khi có xu hướng cô độc hoặc khó gần.

Quan hệ với anh chị em:

  • Quan hệ giữa bạn và anh chị em nhìn chung tốt đẹp nhờ sao Thiên Tướng, nhưng sự hiện diện của Thiên KhốcBạch Hổ có thể gây ra một số mâu thuẫn nhỏ hoặc khoảng cách trong giao tiếp.
  • Tam hợp với cung Điền Trạch có Vô chính diệu và các sao như Giải Thần, Phượng Các cho thấy gia đình có thể là nơi gắn kết, giúp hóa giải những bất đồng giữa anh chị em.

Sự hỗ trợ từ anh chị em:

  • Anh chị em có khả năng hỗ trợ bạn trong những lúc khó khăn, đặc biệt là về mặt tinh thần. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Thiên Diêu (Hãm Địa)Thiên Khốc, sự hỗ trợ này đôi khi không được như mong đợi, hoặc có thể đến muộn hơn so với kỳ vọng.
  • Cung xung chiếu Nô Bộc với Phá Quân (Vượng Địa)Tử Vi (Đắc Địa) cho thấy bạn có thể nhận được sự giúp đỡ từ bạn bè hoặc người ngoài nhiều hơn là từ anh chị em trong một số trường hợp.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Anh chị em có năng lực, có thể là chỗ dựa đáng tin cậy trong gia đình.
    • Sao Thiên Tướng giúp mối quan hệ anh chị em duy trì sự hòa thuận, dù có mâu thuẫn cũng dễ hóa giải.
    • Tam hợp với cung Điền Trạch và Tật Ách có các sao hóa giải như Giải Thần, Thiên Phúc, Thiên Quan giúp giảm bớt những khó khăn trong mối quan hệ.
  • Khó khăn:

    • Một số anh chị em có thể gặp khó khăn trong cuộc sống hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tiêu cực (do Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Khốc, Bạch Hổ).
    • Mối quan hệ đôi khi có khoảng cách hoặc thiếu sự gắn bó chặt chẽ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Huynh Đệ của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sao Thiên Tướng (Đắc Địa), cho thấy mối quan hệ anh chị em nhìn chung hòa thuận, có sự hỗ trợ lẫn nhau. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ như Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Khốc, Bạch Hổ có thể gây ra một số khó khăn hoặc khoảng cách trong mối quan hệ. Bạn nên chú ý duy trì sự gắn kết và hỗ trợ lẫn nhau để hóa giải những ảnh hưởng tiêu cực.

LUẬN CUNG TỬ TỨC
55
Trung bình
Cung Tử Tức biểu thị mối quan hệ với con cái, khả năng nuôi dạy và sự hòa hợp trong gia đình. Cung này cho thấy số lượng, sức khỏe, tính cách và tương lai của con cái, như Thiên Đồng biểu thị sự hiền hòa, lạc quan, trong khi Liêm Trinh thể hiện tính cách mạnh mẽ, độc lập. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu, như Phụ Mẫu và Điền Trạch, cho thấy ảnh hưởng gia đình đến sự phát triển của con cái. Phân tích cung Tử Tức giúp bạn hiểu vận số con cái và định hướng nuôi dạy phù hợp để tạo nền tảng phát triển toàn diện.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tử Tức
  • Vị trí: Hợi
  • Sao chính tinh: Tham Lang (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Không (Đắc Địa), Địa Kiếp, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), Tuế Phá, Thanh Long, Tam Thai
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Thất Sát (Hãm Địa), Vũ Khúc (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Lưu Hà, Điếu Khách, Phi Liêm, Bát Tọa
    • Cung Nô Bộc: Phá Quân (Vương Địa), Tử Vi (Đắc Địa), Địa Giải, Tang Môn, Phục Binh, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu: Cung Điền Trạch (Vô chính diệu) với các sao phụ tinh: Thiên Phúc, TRIỆT, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Bệnh Phù, Đầu Quân

2. Luận giải chi tiết:

Con cái, hậu duệ:

  • Với Tham Lang và Liêm Trinh đồng cung tại Hợi, cả hai sao đều ở thế Hãm Địa, cho thấy cung Tử Tức gặp nhiều thử thách. Tham Lang (Hãm Địa) thường biểu hiện sự bất ổn, khó khăn trong việc có con hoặc nuôi dạy con cái. Liêm Trinh (Hãm Địa) lại mang tính chất khắc nghiệt, dễ gây ra mâu thuẫn hoặc sự xa cách giữa cha mẹ và con cái.
  • Sự hiện diện của Địa Không (Đắc Địa) và Địa Kiếp làm tăng thêm yếu tố bất ổn, có thể dẫn đến việc con cái gặp khó khăn trong cuộc sống hoặc sức khỏe. Tuy nhiên, Địa Không đắc địa cũng có thể mang lại sự thông minh, sáng tạo cho con cái, nhưng thường đi kèm với tính cách lập dị hoặc khó đoán.
  • Thiên Hư (Đắc Địa) cho thấy con cái có thể có tư duy sâu sắc, nhưng dễ rơi vào trạng thái bi quan hoặc thiếu động lực nếu không được định hướng tốt.

Mối quan hệ với con cái:

  • Mối quan hệ giữa bạn và con cái có thể gặp nhiều thử thách, dễ xảy ra xung đột hoặc sự xa cách do ảnh hưởng của Tham Lang và Liêm Trinh hãm địa. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao phụ như Tam Thai, Thanh Long có thể giúp cải thiện phần nào, mang lại sự hòa giải và cơ hội gắn kết nếu cả hai bên biết nhường nhịn và thấu hiểu.

Giáo dục và phát triển con cái:

  • Con cái có thể có năng khiếu đặc biệt hoặc tư duy sáng tạo nhờ Địa Không (Đắc Địa) và Thiên Hư (Đắc Địa). Tuy nhiên, cần chú ý định hướng và giáo dục sớm để tránh việc con cái đi sai đường hoặc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tiêu cực từ môi trường.
  • Thiên Mã (Hãm Địa) cho thấy con cái có thể gặp khó khăn trong việc ổn định cuộc sống hoặc công việc, dễ thay đổi hoặc không kiên định.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Địa Không và Thiên Hư đắc địa mang lại sự thông minh, sáng tạo và khả năng tư duy sâu sắc cho con cái.
    • Tam Thai, Thanh Long giúp giảm bớt phần nào những khó khăn, mang lại cơ hội hòa giải và sự hỗ trợ từ bên ngoài.
  • Khó khăn:
    • Tham Lang và Liêm Trinh hãm địa gây ra nhiều thử thách trong việc có con, nuôi dạy con hoặc duy trì mối quan hệ tốt đẹp với con cái.
    • Địa Kiếp, Tuế Phá, Thiên Mã hãm địa làm tăng thêm sự bất ổn, dễ dẫn đến những biến cố hoặc khó khăn trong cuộc sống của con cái.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 55/100

Đánh giá:

Cung Tử Tức này có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là sự hiện diện của Tham Lang và Liêm Trinh hãm địa, cùng với các sao phụ tinh như Địa Kiếp, Tuế Phá, Thiên Mã hãm địa. Tuy nhiên, vẫn có những điểm sáng nhờ Địa Không, Thiên Hư đắc địa và các sao phụ như Tam Thai, Thanh Long, giúp giảm bớt phần nào khó khăn. Để hóa giải, bạn cần chú trọng vào việc giáo dục, định hướng con cái từ sớm và duy trì sự thấu hiểu, nhẫn nại trong mối quan hệ gia đình.

LUẬN CUNG TẬT ÁCH
70
Tương đối tốt
Cung Tật Ách là cung đại diện cho sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ tiềm ẩn về thể chất và tinh thần. Cung này cho thấy khả năng đề kháng, phục hồi và các vấn đề sức khỏe đặc trưng, như Thiên Đồng gợi ý cơ thể linh hoạt nhưng dễ mắc bệnh mãn tính, còn Thái Âm biểu thị sức đề kháng tốt nhưng dễ gặp bệnh về khí huyết. Tác động từ cung tam hợp như Mệnh và Phúc Đức thể hiện mối liên hệ giữa sức khỏe và đời sống tinh thần. Phân tích cung Tật Ách giúp nhận biết nguy cơ bệnh tật, từ đó đề xuất cách bảo vệ và cải thiện sức khỏe hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tật Ách
  • Vị trí: Dậu
  • Sao chính tinh: Thiên Phủ (Bình Hòa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Bình Hòa), Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái, TUẦN, Quan Phù, Bác Sỹ, Thiên Sứ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thiên Tướng (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Hoa Cái, Thiên Khốc, Bạch Hổ, Tướng Quân
    • Cung Điền Trạch: Vô chính diệu, Thiên Phúc, TRIỆT, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Bệnh Phù, Đầu Quân
  • Cung xung chiếu: Cung Phụ Mẫu với Thất Sát (Hãm Địa), Vũ Khúc (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Lưu Hà, Điếu Khách, Phi Liêm, Bát Tọa

2. Luận giải chi tiết:

Sức khỏe thể chất:

  • Sao Thiên Phủ (Bình Hòa) chủ về sự ổn định, che chở, nên sức khỏe tổng thể không quá yếu kém, nhưng cũng không quá vượt trội. Thiên Phủ có tính chất bảo vệ, giúp giảm nhẹ các tai họa hoặc bệnh tật nghiêm trọng.
  • Thiên Hình (Đắc Địa) trong cung Tật Ách thường báo hiệu khả năng gặp các vấn đề liên quan đến phẫu thuật, vết thương hoặc các bệnh cần can thiệp y tế. Tuy nhiên, khi đắc địa, Thiên Hình cũng giúp bạn có khả năng phục hồi tốt sau các tổn thương.
  • Lộc Tồn (Bình Hòa) mang lại sự may mắn, giúp giảm nhẹ các bệnh tật hoặc tai họa. Tuy nhiên, Lộc Tồn đi cùng các sao như Phá Toái và TUẦN có thể khiến sức khỏe bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất ngờ hoặc khó lường.

Bệnh tật tiềm ẩn:

  • Thiên HìnhPhá Toái có thể báo hiệu các bệnh liên quan đến hệ thần kinh, xương khớp hoặc các vấn đề do tai nạn, va chạm.
  • TUẦN án ngữ làm giảm bớt tác động xấu của các sao hung, nhưng cũng khiến sức khỏe dễ bị trì trệ, khó hồi phục nhanh chóng khi gặp bệnh.
  • Cung xung chiếu có Thất Sát (Hãm Địa) và Hỏa Tinh (Đắc Địa), báo hiệu nguy cơ gặp các bệnh liên quan đến máu huyết, tim mạch hoặc các vấn đề do nóng trong người.

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • Cần đặc biệt chú ý đến các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa (do vị trí cung Dậu) và các bệnh mãn tính có thể phát sinh.
  • Thiên Hình và Phá Toái cho thấy nguy cơ gặp tai nạn nhỏ hoặc các vết thương do dao kéo, vật sắc nhọn.
  • Cung tam hợp có Thiên Y và Giải Thần, đây là các sao hỗ trợ tốt trong việc chữa bệnh, cho thấy bạn có khả năng tìm được phương pháp điều trị hiệu quả khi gặp vấn đề sức khỏe.

Cách phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe:

  • Nên duy trì lối sống lành mạnh, tránh các hoạt động mạo hiểm hoặc dễ gây chấn thương.
  • Khi có dấu hiệu bệnh, cần thăm khám và điều trị sớm để tránh bệnh kéo dài.
  • Tăng cường các hoạt động thể chất nhẹ nhàng để cải thiện sức khỏe tổng thể, đặc biệt là các bài tập liên quan đến xương khớp và tuần hoàn máu.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Tật Ách của bạn có sự bảo vệ từ Thiên Phủ và Lộc Tồn, giúp giảm nhẹ các tai họa hoặc bệnh tật nghiêm trọng. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình, Phá Toái và TUẦN cho thấy sức khỏe có thể gặp một số vấn đề tiềm ẩn, đặc biệt là các bệnh mãn tính hoặc tai nạn nhỏ. Cần chú ý phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe thường xuyên để duy trì sự ổn định.

LUẬN CUNG ĐIỀN TRẠCH
45
Trung bình
Cung Điền Trạch là cung đại diện cho tài sản, bất động sản, nhà cửa và nền tảng vật chất mà đương số có thể sở hữu hoặc kế thừa trong cuộc đời. Cung này phản ánh không chỉ khối tài sản hữu hình mà còn nói lên khả năng quản lý tài chính và cách đương số xây dựng cơ nghiệp của mình. Các sao tọa thủ tại cung Điền Trạch ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài sản và sự tích lũy của đương số; chẳng hạn, sao Vũ Khúc thể hiện sự tích trữ tài sản và khả năng kiểm soát tài chính tốt, trong khi sao Thái Âm lại thiên về việc gia tăng bất động sản và tạo lập cơ ngơi vững chắc. Cung Điền Trạch cũng chịu tác động từ các cung tam hợp như cung Tài Bạch và cung Quan Lộc, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản với sự nghiệp và tài chính cá nhân. Nhờ đó, cung này giúp người xem hiểu rõ tiềm năng về tài sản, hướng phát triển trong việc quản lý tài chính, và cách tận dụng vận may để gia tăng nền tảng vật chất, từ đó xây dựng cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Điền Trạch
  • Vị trí: Tỵ
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có chính tinh tọa thủ), nhận chiếu từ cung Tử Tức (Hợi) với Tham Lang (Hãm Địa) và Liêm Trinh (Hãm Địa).
  • Sao phụ tinh: Thiên Phúc, TRIỆT, Quốc Ấn, Giải Thần, Phượng Các, Thái Tuế, Bệnh Phù, Đầu Quân.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ (Ngọ): Thiên Tướng (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Hoa Cái, Thiên Khốc, Bạch Hổ, Tướng Quân.
    • Cung Tật Ách (Thân): Thiên Phủ (Bình Hòa), Thiên Hình (Đắc Địa), Lộc Tồn (Bình Hòa), Thiên Quan, Long Trì, Phá Toái, TUẦN, Quan Phù, Bác Sỹ, Thiên Sứ.
  • Cung xung chiếu: Cung Tử Tức (Hợi) với Tham Lang (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Địa Không (Đắc Địa), Địa Kiếp, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), Tuế Phá, Thanh Long, Tam Thai.

2. Luận giải chi tiết:

Tài sản, nhà cửa:

  • Cung Điền Trạch vô chính diệu, lại bị TRIỆT án ngữ, cho thấy sự bất ổn định trong việc sở hữu tài sản, nhà cửa. Người này có thể gặp khó khăn trong việc tích lũy hoặc duy trì bất động sản.
  • Nhận chiếu từ Tham Lang và Liêm Trinh (đều Hãm Địa) ở cung Tử Tức, điều này càng nhấn mạnh sự khó khăn trong việc giữ gìn tài sản, dễ gặp tranh chấp hoặc hao hụt.
  • Tuy nhiên, các sao phụ tinh như Thiên Phúc, Giải Thần, Phượng Các có khả năng hỗ trợ, mang lại cơ hội hóa giải khó khăn, đặc biệt khi gặp vận tốt hoặc có sự giúp đỡ từ người khác.

Của cải vật chất:

  • Sự hiện diện của Quốc Ấn và Phượng Các trong cung Điền Trạch cho thấy người này có thể có cơ hội sở hữu tài sản giá trị, nhưng cần nỗ lực rất nhiều để đạt được.
  • Địa Không (Đắc Địa) và Địa Kiếp ở cung xung chiếu cho thấy nguy cơ mất mát hoặc hao hụt tài sản, đặc biệt nếu không cẩn thận trong đầu tư hoặc quản lý tài chính.

Sự ổn định về chỗ ở:

  • Với TRIỆT án ngữ, chỗ ở của người này có thể không ổn định, dễ thay đổi hoặc gặp khó khăn trong việc định cư lâu dài.
  • Thiên Mã (Hãm Địa) ở cung xung chiếu càng nhấn mạnh xu hướng di chuyển nhiều, khó gắn bó với một nơi cố định.

Vận may trong bất động sản:

  • Các sao Thiên Phúc, Giải Thần, Phượng Các mang lại cơ hội may mắn trong bất động sản, nhưng cần phải biết nắm bắt đúng thời điểm.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Không, Địa Kiếp và Liêm Trinh (Hãm Địa) cho thấy vận may này không bền vững, dễ gặp rủi ro hoặc thất thoát nếu không cẩn trọng.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thiên Phúc, Giải Thần giúp hóa giải phần nào khó khăn, mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc cơ hội bất ngờ.
    • Quốc Ấn và Phượng Các cho thấy khả năng sở hữu tài sản giá trị nếu biết tận dụng thời cơ.
  • Khó khăn:
    • Vô chính diệu và TRIỆT khiến cung Điền Trạch yếu, dễ gặp trở ngại trong việc tích lũy tài sản.
    • Tham Lang và Liêm Trinh (Hãm Địa) ở cung xung chiếu làm tăng nguy cơ hao hụt, tranh chấp hoặc khó khăn trong việc giữ gìn tài sản.
    • Địa Không, Địa Kiếp và Thiên Mã (Hãm Địa) làm giảm sự ổn định, dễ gặp biến động trong bất động sản.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 45/100

Đánh giá:

Cung Điền Trạch này có nhiều yếu tố bất lợi, đặc biệt là do vô chính diệu, bị TRIỆT án ngữ và các sao xung chiếu như Tham Lang, Liêm Trinh (Hãm Địa). Người này có thể gặp khó khăn trong việc tích lũy và duy trì tài sản, dễ gặp biến động hoặc mất mát. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao Thiên Phúc, Giải Thần, Phượng Các mang lại cơ hội hóa giải khó khăn, đặc biệt khi có sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc biết tận dụng thời cơ. Cần cẩn trọng trong đầu tư và quản lý tài sản để giảm thiểu rủi ro.

LUẬN CUNG NÔ BỘC
75
Tương đối tốt
Cung Nô Bộc phản ánh mối quan hệ của bạn với bạn bè, đồng nghiệp và những người hỗ trợ trong cuộc sống. Cung này cho thấy mức độ hòa hợp và tín nhiệm trong các mối quan hệ, như sao Thiên Tướng biểu thị sự đáng tin cậy, còn Thất Sát gợi ý mối quan hệ phức tạp hoặc cạnh tranh. Tác động từ các cung tam hợp như Quan Lộc và Thiên Di thể hiện sự kết nối giữa môi trường làm việc và xã hội. Phân tích cung Nô Bộc giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, tận dụng sự hỗ trợ và tránh xung đột để phát triển sự nghiệp và cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Nô Bộc
  • Vị trí: Mùi
  • Sao chính tinh: Phá Quân (Vương Địa), Tử Vi (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Giải, Tang Môn, Phục Binh, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Thương
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Thất Sát (Hãm Địa), Vũ Khúc (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Lưu Hà, Điếu Khách, Phi Liêm, Bát Tọa
    • Cung Tử Tức: Tham Lang (Hãm Địa), Liêm Trinh (Hãm Địa), Địa Không (Đắc Địa), Địa Kiếp, Thiên Hư (Đắc Địa), Thiên Mã (Hãm Địa), Tuế Phá, Thanh Long, Tam Thai
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Huynh Đệ: Thiên Tướng (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Hoa Cái, Thiên Khốc, Bạch Hổ, Tướng Quân

2. Luận giải chi tiết:

Quan hệ với người giúp việc, nhân viên:

  • Sự hiện diện của Tử Vi (Đắc Địa)Phá Quân (Vương Địa) cho thấy bạn có khả năng thu hút những người tài giỏi, mạnh mẽ và có năng lực làm việc. Tuy nhiên, Phá Quân là sao mang tính cách mạnh mẽ, đôi khi bộc trực, dễ gây mâu thuẫn hoặc bất đồng với cấp dưới nếu không khéo léo trong cách quản lý.
  • Các sao phụ tinh như Địa GiảiThiên Thọ giúp hóa giải phần nào những xung đột, mang lại sự hòa hợp và ổn định trong mối quan hệ với người dưới quyền. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Tang MônPhục Binh có thể báo hiệu một số khó khăn, như việc nhân viên hoặc người giúp việc có thể không trung thành hoặc gây phiền phức.

Quý nhân phù trợ:

  • Tử Vi là sao chủ về quyền uy và sự giúp đỡ từ những người có địa vị cao, cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ những người có quyền lực hoặc có tầm ảnh hưởng lớn.
  • Thiên TàiThiên Thọ là các sao mang ý nghĩa tài lộc và phúc thọ, báo hiệu sự xuất hiện của những người hỗ trợ bạn về mặt tài chính hoặc tinh thần.

Những người hỗ trợ trong công việc:

  • Cung tam hợp với Cung Phụ MẫuCung Tử Tức cho thấy những người hỗ trợ bạn có thể là người thân trong gia đình hoặc những người có mối quan hệ gần gũi. Tuy nhiên, các sao như Thất Sát (Hãm Địa), Tham Lang (Hãm Địa)Liêm Trinh (Hãm Địa) trong tam hợp có thể khiến sự hỗ trợ này không ổn định, dễ xảy ra tranh chấp hoặc bất đồng.
  • Địa Không (Đắc Địa)Thiên Hư (Đắc Địa) trong cung Tử Tức cho thấy bạn có khả năng vượt qua khó khăn nhờ sự sáng suốt và khả năng nhìn nhận vấn đề một cách sâu sắc.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Sự kết hợp của Tử ViPhá Quân mang lại khả năng lãnh đạo, quyền uy và sự hỗ trợ từ những người có năng lực.
    • Các sao phụ tinh như Địa Giải, Thiên Tài, Thiên Thọ giúp hóa giải khó khăn, mang lại tài lộc và sự ổn định.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Tang Môn, Phục Binh và các sao hãm địa trong tam hợp (Thất Sát, Tham Lang, Liêm Trinh) có thể gây ra những rắc rối liên quan đến sự phản bội, bất đồng hoặc mất mát trong mối quan hệ với người dưới quyền.
    • Cung xung chiếu với Thiên Tướng (Đắc Địa) và các sao như Thiên Diêu (Hãm Địa), Thiên Khốc, Bạch Hổ cho thấy bạn cần cẩn trọng với những người xung quanh, tránh để cảm xúc chi phối trong các mối quan hệ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Nô Bộc của bạn có sự kết hợp giữa các yếu tố tốt và xấu. Tử ViPhá Quân mang lại khả năng lãnh đạo và thu hút người tài, nhưng cũng đòi hỏi bạn phải khéo léo trong cách quản lý để tránh mâu thuẫn. Các sao phụ tinh như Địa Giải, Thiên TàiThiên Thọ hỗ trợ hóa giải khó khăn, nhưng sự hiện diện của Tang Môn, Phục Binh và các sao hãm địa trong tam hợp cho thấy bạn cần cẩn trọng với những người dưới quyền, tránh để xảy ra tranh chấp hoặc mất mát.

LUẬN CUNG PHÚC ĐỨC
80
Rất tốt
Cung Phúc Đức thể hiện nền tảng phúc khí, sự bình an nội tâm và mức độ hạnh phúc của bạn, đồng thời phản ánh sự hòa thuận trong gia đình và các mối quan hệ. Đây là cung cho biết về phúc phần, khả năng vượt khó nhờ phúc đức dòng tộc hoặc bản thân. Các sao tọa thủ như Thiên Phủ mang lại phúc thọ, Thái Âm gia tăng sự an lành, trong khi tác động từ cung tam hợp và cung đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về gia đình và sự an vui. Cung Phúc Đức giúp bạn hiểu rõ nguồn hỗ trợ vô hình và cách tăng cường phúc khí để hướng đến cuộc sống hạnh phúc hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phúc Đức
  • Vị trí: Thìn
  • Sao chính tinh: Thái Dương (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Văn Khúc (Đắc Địa), Tả Phù, TRIỆT, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Hỷ Thần, Ân Quang, Thiên La, Hóa Quyền, Hóa Khoa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phu Thê: Cự Môn (Vương Địa), Văn Tinh, Long Đức, Tiểu Hao, Hóa Lộc
    • Cung Thiên Di: Vô chính diệu, Thiên Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN, Thiếu Âm, Quan Phủ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tài Bạch: Thái Âm (Miếu Địa), Linh Tinh (Hãm Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Hữu Bật, Kình Dương (Đắc Địa), Hồng Loan, Nguyệt Đức, Tử Phù, Lực Sỹ, Thiên Quý, Địa Võng, Hóa Kỵ

2. Luận giải chi tiết:

Phúc khí, vận may trong cuộc sống:

  • Sao Thái Dương (Vương Địa) tại cung Phúc Đức mang lại phúc khí lớn, sự sáng suốt, nhân hậu và khả năng thu hút vận may. Đây là dấu hiệu của một dòng họ có phúc đức, thường có người tài giỏi, thành đạt, đặc biệt là nam giới.
  • Sự hiện diện của Văn Khúc (Đắc Địa) và các sao như Ân Quang, Hóa Khoa, Hóa Quyền cho thấy gia tộc có truyền thống học vấn cao, nhiều người thông minh, có danh tiếng và được quý nhân phù trợ.
  • Tuy nhiên, sự xuất hiện của TRIỆTThiên La có thể gây ra những trở ngại, khó khăn trong việc phát huy hết tiềm năng phúc đức, đặc biệt là ở giai đoạn đầu đời.

Tâm tính, đạo đức:

  • Người có cung Phúc Đức này thường có tâm tính nhân hậu, trọng đạo đức, thích giúp đỡ người khác. Sự kết hợp của Thái Dương, Văn Khúc, Ân Quang, Hỷ ThầnThiên Hỉ cho thấy bạn là người lạc quan, yêu đời, dễ tạo thiện cảm với người xung quanh.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Quả TúTrực Phù có thể khiến bạn đôi lúc cảm thấy cô đơn, khó tìm được người thực sự đồng điệu về tâm hồn.

Niềm vui và hạnh phúc:

  • Các sao như Thiên Hỉ, Hỷ Thần, Ân Quang mang lại nhiều niềm vui, sự an lạc trong cuộc sống. Bạn dễ tìm thấy hạnh phúc từ những điều nhỏ bé, đặc biệt là trong các mối quan hệ gia đình và bạn bè.
  • Tuy nhiên, sự ảnh hưởng của TRIỆTQuả Tú có thể khiến niềm vui không trọn vẹn, đôi lúc gặp phải những nỗi buồn bất chợt hoặc cảm giác thiếu thốn về mặt tinh thần.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Sao Thái Dương (Vương Địa)Hóa Khoa giúp bạn có trí tuệ sáng suốt, khả năng giải quyết vấn đề tốt, dễ được người khác kính trọng và giúp đỡ.
    • Các sao như Hóa Quyền, Hóa Khoa, Văn Khúc mang lại sự thành công trong học tập, công việc và các mối quan hệ xã hội.
    • Tam hợp với cung Phu Thê có Cự Môn (Vương Địa)Hóa Lộc, cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ người bạn đời hoặc đối tác, giúp cuộc sống thêm phần thuận lợi.
  • Khó khăn:

    • Sự hiện diện của TRIỆT, Thiên La, Quả TúTrực Phù có thể gây ra những trở ngại trong việc duy trì sự ổn định về tinh thần và cảm xúc.
    • Cung xung chiếu (Tài Bạch) có Hóa Kỵ, Linh Tinh (Hãm Địa)Địa Võng, cho thấy đôi lúc bạn có thể gặp khó khăn về tài chính hoặc bị ràng buộc bởi những trách nhiệm không mong muốn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Phúc Đức tại Thìn với sao chính tinh Thái Dương (Vương Địa) và các sao phụ tinh tốt như Văn Khúc (Đắc Địa), Hóa Khoa, Hóa Quyền mang lại nhiều phúc khí, sự thông minh, nhân hậu và khả năng thu hút vận may. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT, Quả Tú và một số sao xấu khác có thể gây ra những trở ngại, đặc biệt là về mặt tinh thần và cảm xúc. Nhìn chung, đây là một cung số tốt, nhưng cần kiên trì và lạc quan để vượt qua những khó khăn nhất thời.

LUẬN CUNG THIÊN DI
75
Tương đối tốt
Cung Thiên Di phản ánh cách bạn tương tác với môi trường bên ngoài, khả năng thích nghi và trải nghiệm khi đi xa hoặc giao tiếp xã hội. Cung này cho thấy sự thuận lợi hay khó khăn khi đối diện với thay đổi, như sao Thiên Mã biểu thị tính linh hoạt, còn Thiên Khốc gợi ý trở ngại trong môi trường mới. Tác động từ các cung tam hợp như Nô Bộc và Tài Bạch thể hiện mối liên hệ giữa công việc, tài chính và xã hội. Phân tích cung Thiên Di giúp bạn hiểu cách thích nghi, tận dụng cơ hội bên ngoài và phát triển các mối quan hệ hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Thiên Di
  • Vị trí: Thân
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có sao chính tinh tọa thủ), được cung Mệnh (Dần) chiếu với Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa).
  • Sao phụ tinh: Thiên Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN, Thiếu Âm, Quan Phủ.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức có Thái Dương (Vương Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Tả Phù, TRIỆT, Thiên Hỉ, Quả Tú, Trực Phù, Hỷ Thần, Ân Quang, Thiên La, Hóa Quyền, Hóa Khoa.
    • Cung Thiên Di (chính cung) có Vô chính diệu, Thiên Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, TUẦN, Thiếu Âm, Quan Phủ.
  • Cung xung chiếu: Cung Mệnh (Dần) với Thiên Đồng (Miếu Địa), Thiên Lương (Vương Địa), Phong Cáo, Thiên Việt, Đường Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức, Phúc Đức, Tấu Thư.

2. Luận giải chi tiết:

Học hành, du học:

  • Cung Thiên Di vô chính diệu, được chiếu bởi Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa) từ cung Mệnh, cho thấy bạn có khả năng học hỏi tốt, thích nghi nhanh với môi trường mới, đặc biệt là khi đi xa.
  • Thiên Đồng miếu địa mang lại sự thông minh, linh hoạt, dễ tiếp thu kiến thức, trong khi Thiên Lương vương địa giúp bạn có tư duy sâu sắc, đạo đức và khả năng phân tích.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Đà La (Hãm Địa) và Cô Thần có thể khiến bạn đôi lúc cảm thấy cô đơn, khó hòa nhập hoàn toàn trong môi trường mới.

Công việc xa nhà:

  • Vô chính diệu tại cung Thiên Di thường cho thấy bạn có xu hướng phải di chuyển nhiều, công việc không cố định tại một nơi.
  • Thiên Đồng và Thiên Lương chiếu cung Thiên Di mang lại cơ hội công việc tốt ở nơi xa, đặc biệt là các lĩnh vực liên quan đến giáo dục, nghiên cứu, nghệ thuật hoặc công việc đòi hỏi sự sáng tạo.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TUẦN và Đà La (Hãm Địa) có thể gây ra trở ngại ban đầu, như khó khăn trong việc ổn định công việc hoặc gặp phải sự cạnh tranh, cản trở từ người khác.

Cơ hội phát triển ở nơi xa:

  • Cung Thiên Di được tam hợp với cung Phúc Đức có Thái Dương (Vương Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Hóa Quyền, Hóa Khoa, cho thấy bạn có nhiều cơ hội phát triển tốt khi đi xa, đặc biệt là nhờ sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc các mối quan hệ xã hội.
  • Hóa Quyền và Hóa Khoa trong tam hợp giúp bạn có uy tín, danh tiếng và khả năng đạt được thành tựu lớn ở nơi xa.

Những chuyến đi xa mang lại may mắn:

  • Thiên Giải trong cung Thiên Di là sao hóa giải, giúp bạn vượt qua khó khăn trong các chuyến đi xa.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Đà La (Hãm Địa) và Cô Thần có thể khiến bạn gặp một số trắc trở hoặc cảm giác cô đơn trong hành trình.

Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Được chiếu bởi Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa), bạn có khả năng thích nghi tốt, gặp nhiều cơ hội phát triển khi đi xa.
    • Tam hợp với cung Phúc Đức có Thái Dương (Vương Địa), Hóa Quyền, Hóa Khoa, Văn Khúc (Đắc Địa), mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân, danh tiếng và thành công.
    • Thiên Giải giúp hóa giải khó khăn, mang lại sự thuận lợi trong các chuyến đi xa.
  • Khó khăn:
    • Vô chính diệu tại cung Thiên Di khiến bạn phải phụ thuộc nhiều vào các sao chiếu và tam hợp, dễ gặp cảm giác bất định, thiếu ổn định.
    • Đà La (Hãm Địa), Cô Thần và TUẦN có thể gây ra trở ngại, cản trở hoặc cảm giác cô đơn, khó hòa nhập trong môi trường mới.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự chiếu sáng của Thiên Đồng (Miếu Địa) và Thiên Lương (Vương Địa), cùng với tam hợp tốt từ cung Phúc Đức. Điều này cho thấy bạn có khả năng phát triển tốt khi đi xa, đặc biệt là trong học tập và công việc. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đà La (Hãm Địa), Cô Thần và TUẦN có thể mang lại một số khó khăn ban đầu, đòi hỏi bạn phải kiên nhẫn và nỗ lực vượt qua.

LUẬN VỀ TIỂU VẬN NĂM 2026
Bình giải về tiểu vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và luận đoán vận trình cuộc sống của đương số trong một năm cụ thể. Tiểu vận thuộc một phần trong hệ thống vận hạn, bên cạnh đại vận (vận hạn 10 năm), giúp tập trung vào những sự kiện và biến động chi tiết hơn, bao gồm các lĩnh vực như công việc, tài chính, tình cảm, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội.
Khi bình giải tiểu vận, người luận giải sẽ dựa vào cung tiểu hạn (cung được an theo năm hiện tại trong lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung tiểu hạn với cung đại vận, cung Mệnh, cùng các cung tam hợp. Những yếu tố như sự hợp xung, cát hung, và tác động của các sao chủ mệnh và sao lưu (lưu Thái Tuế, lưu Thiên Khốc, lưu Kình Dương, v.v.) cũng được xem xét để dự đoán mức độ thuận lợi hay khó khăn trong năm đó.

1. Tổng quan vận trình năm 2026

Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Quan Lộc, với sao chính tinh Thiên Cơ (Đắc Địa), cho thấy đây là một năm có nhiều cơ hội để phát triển công danh, sự nghiệp. Các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Thiên Trù, Đào HoaThiếu Dương hỗ trợ sự sáng tạo, thông minh, và khả năng thu hút sự chú ý từ người khác. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại HaoThiên Không nhắc nhở cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính và tránh những quyết định vội vàng.

Cung tam hợp và xung chiếu bổ trợ thêm nhiều yếu tố tích cực, đặc biệt là các sao như Thiên Đồng (Miếu Địa), Thái Âm (Miếu Địa)Hóa Lộc, mang lại sự thuận lợi trong các mối quan hệ, tài lộc và sự hỗ trợ từ quý nhân. Tuy nhiên, một số sao như Kình Dương, Hóa KỵĐịa Võng có thể gây ra những trở ngại nhỏ, đòi hỏi sự kiên nhẫn và thận trọng.

2. Công danh & sự nghiệp

Sao Thiên Cơ (Đắc Địa) tại cung Tiểu Vận là dấu hiệu của sự thông minh, linh hoạt và khả năng thích nghi tốt trong công việc. Đây là thời điểm thuận lợi để bạn phát triển sự nghiệp, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi sự sáng tạo, tư duy chiến lược hoặc làm việc với công nghệ. Các sao như Thiên Khôi, Thiếu DươngL.Hóa Quyền hỗ trợ bạn có cơ hội thăng tiến, được cấp trên đánh giá cao.

Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại HaoL.Kình Dương nhắc nhở bạn cần tránh những quyết định bốc đồng hoặc tham gia vào các dự án rủi ro cao. Hãy tập trung vào những mục tiêu dài hạn và duy trì sự ổn định trong công việc.

3. Tài lộc & tiền bạc

Cung Tài Bạch với sao Thái Âm (Miếu Địa)Hóa Lộc mang lại dấu hiệu tích cực về tài chính. Bạn có thể nhận được nguồn thu nhập ổn định hoặc có cơ hội gia tăng tài sản thông qua các dự án hoặc đầu tư. Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại HaoKình Dương cho thấy khả năng chi tiêu lớn hoặc mất mát tài chính nếu không quản lý cẩn thận.

Hãy tránh các khoản đầu tư mạo hiểm và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định liên quan đến tiền bạc. Sự hỗ trợ từ các sao như Hữu BậtNguyệt Đức cho thấy bạn có thể nhận được sự giúp đỡ từ người thân hoặc quý nhân trong việc giải quyết khó khăn tài chính.

4. Tình duyên & hôn nhân

Sao Đào HoaHồng Loan trong vận trình năm nay mang lại nhiều cơ hội tốt trong chuyện tình cảm. Nếu bạn còn độc thân, đây là thời điểm thuận lợi để gặp gỡ và xây dựng mối quan hệ mới. Sự hiện diện của Thiên KhôiThiên Việt cũng cho thấy khả năng gặp được người phù hợp, có sự hỗ trợ từ bạn bè hoặc người thân trong việc kết nối.

Đối với những người đã có gia đình hoặc đang trong mối quan hệ, sự hiện diện của Cự Môn (Vương Địa) tại cung xung chiếu nhắc nhở cần chú ý đến giao tiếp, tránh những hiểu lầm không đáng có. Hãy dành thời gian để lắng nghe và chia sẻ nhiều hơn với đối phương.

5. Sức khỏe & tai họa

Sự hiện diện của Thiên Không, Đại HaoĐịa Võng cho thấy bạn cần chú ý hơn đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần và hệ tiêu hóa. Hãy duy trì lối sống lành mạnh, cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi để tránh căng thẳng quá mức.

Ngoài ra, các sao như Kình DươngHóa Kỵ nhắc nhở bạn cần cẩn trọng khi tham gia giao thông hoặc các hoạt động có tính rủi ro cao. Đừng chủ quan trong việc bảo vệ an toàn cá nhân.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Tận dụng sự hỗ trợ từ các sao tốt như Thiên Khôi, Thiên ViệtHóa Lộc để phát triển sự nghiệp và mở rộng các mối quan hệ.
  • Quản lý tài chính cẩn thận, tránh chi tiêu lãng phí hoặc đầu tư vào các dự án không rõ ràng.
  • Dành thời gian chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là tinh thần, và tránh làm việc quá sức.
  • Trong chuyện tình cảm, hãy chú ý đến giao tiếp và sự thấu hiểu để duy trì mối quan hệ hài hòa.
  • Luôn giữ thái độ bình tĩnh, kiên nhẫn trước những khó khăn hoặc trở ngại nhỏ trong năm.
LUẬN VỀ ĐẠI VẬN 10 NĂM
Luận giải về đại vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và đánh giá tổng quan vận trình cuộc đời của đương số trong giai đoạn kéo dài 10 năm. Đại vận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận hạn, giúp xác định những xu hướng chính yếu về sự nghiệp, tài chính, tình duyên, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội trong từng thập kỷ của cuộc đời. Đây là nền tảng để hiểu rõ bối cảnh chung, từ đó kết hợp với tiểu vận và lưu niên để dự đoán chi tiết hơn về từng năm.
Khi bình giải đại vận, người luận giải sẽ dựa vào cung đại hạn (cung được an theo chu kỳ 10 năm trên lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung này với cung Mệnh, cung Thân, cũng như các cung tam hợp. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các sao chính tinh, phụ tinh, và các yếu tố lưu niên như lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương cũng được xem xét nhằm đánh giá mức độ hanh thông hay trắc trở của đại vận đó. Việc hiểu rõ đại vận giúp đương số có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội và thách thức trong từng giai đoạn cuộc đời.

1. Công danh & sự nghiệp

Cung Đại Vận an tại Cung Phúc Đức với sao chính tinh Thái Dương (Vương Địa), kết hợp với các sao phụ tinh như Văn Khúc (Đắc Địa), Hóa Quyền, Hóa Khoa cho thấy đây là giai đoạn thuận lợi để bạn phát triển sự nghiệp. Thái Dương mang ý nghĩa về sự sáng suốt, danh tiếng và khả năng lãnh đạo, giúp bạn có cơ hội thăng tiến, được nhiều người công nhận. Sự hỗ trợ của Hóa QuyềnHóa Khoa càng củng cố thêm năng lực chuyên môn và khả năng quản lý.

Tuy nhiên, sự hiện diện của TriệtThiên La có thể gây ra một số trở ngại hoặc áp lực trong công việc, đòi hỏi bạn phải kiên nhẫn và linh hoạt hơn khi đối mặt với khó khăn. Tả PhùÂn Quang là các sao trợ lực, cho thấy bạn sẽ nhận được sự giúp đỡ từ quý nhân hoặc đồng nghiệp.

2. Tài lộc & tiền bạc

Cung xung chiếu Tài BạchThái Âm (Miếu Địa), kết hợp với các sao phụ tinh như Hóa Lộc, Hồng Loan, Văn Xương (Đắc Địa), cho thấy tài vận của bạn trong giai đoạn này khá tốt. Thái Âm chủ về tiền bạc, đặc biệt là các nguồn thu từ đầu tư hoặc các công việc liên quan đến sáng tạo, nghệ thuật. Hóa Lộc mang lại cơ hội gia tăng thu nhập, trong khi Văn Xương giúp bạn quản lý tài chính một cách khéo léo.

Tuy nhiên, sự hiện diện của Kình Dương (Đắc Địa)Linh Tinh (Hãm Địa) cảnh báo về khả năng hao tốn tiền bạc do các quyết định đầu tư không cẩn thận hoặc chi tiêu không hợp lý. Bạn cần tránh các rủi ro tài chính lớn và nên có kế hoạch tiết kiệm dài hạn.

3. Tình duyên & hôn nhân

Cung tam hợp Phu ThêCự Môn (Vương Địa), kết hợp với các sao như Hóa Lộc, Long Đức, Thiên Hỉ, cho thấy đây là giai đoạn bạn có nhiều cơ hội tốt trong chuyện tình cảm. Cự Môn mang ý nghĩa về sự giao tiếp, đối thoại, giúp bạn dễ dàng kết nối và xây dựng mối quan hệ bền vững. Hóa LộcThiên Hỉ báo hiệu niềm vui trong tình duyên, có thể là sự xuất hiện của một mối quan hệ nghiêm túc hoặc tiến tới hôn nhân.

Tuy nhiên, sự hiện diện của Quả TúCô Thần có thể khiến bạn đôi lúc cảm thấy cô đơn hoặc khó mở lòng. Điều này đòi hỏi bạn cần cân bằng giữa công việc và tình cảm, tránh để áp lực công việc ảnh hưởng đến mối quan hệ cá nhân.

4. Sức khỏe & tai họa

Cung Đại Vận có TriệtThiên La, kết hợp với các sao như Trực Phù, Địa Võng, cho thấy bạn cần chú ý hơn đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần và áp lực công việc. Thái DươngHóa Khoa là các sao tốt, giúp bạn có khả năng phục hồi nhanh chóng, nhưng không nên chủ quan.

Cung xung chiếu Tài BạchKình DươngLinh Tinh, cảnh báo về nguy cơ tai nạn nhỏ hoặc các vấn đề liên quan đến di chuyển. Bạn nên cẩn thận khi tham gia giao thông và tránh các hoạt động mạo hiểm.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Trong công việc, hãy tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và đồng nghiệp, đồng thời kiên nhẫn vượt qua các trở ngại.
  • Quản lý tài chính cẩn thận, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết.
  • Dành thời gian chăm sóc các mối quan hệ cá nhân, tránh để công việc ảnh hưởng đến tình cảm.
  • Chú ý sức khỏe tinh thần, nghỉ ngơi đầy đủ và tránh căng thẳng kéo dài.
  • Khi di chuyển hoặc tham gia các hoạt động ngoài trời, cần cẩn thận để tránh rủi ro không đáng có.
Top
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP