Lá số tử vi bản mệnh Thành Đầu Thổ, giới tính Nữ, sinh giờ Đinh Mùi, ngày 19, tháng 11, năm Kỷ Mão

Họ tên khai sinh
Hoàng Hải Yến
Âm dương
Âm Nữ
Ngày sinh
26/12/1999
Bản mệnh
Thành Đầu Thổ
Giờ sinh
14 giờ 15 phút
Cân lượng
4 lượng 1 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Văn Khúc
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 28 tuổi
Chủ thân
Thiên Đồng
Tháng xem (Âm lịch)
1
Lai nhân cung
Mệnh

K.Tỵ

-Hoả

Mệnh

+Thiên Đồng (Đ)

3

Th.11

Địa Giải
Thiên Mã (Đ)
L.Lộc Tồn
ĐV. T Mã
L.Hóa Lộc
Đà La (H)
Cô Thần
Phá Toái
Tang Môn
Quan Phủ
ĐV.PHỐI Bệnh LN.PHÚC
Hợi

C.Ngọ

+Hoả

Phụ Mẫu

-Vũ Khúc (V)

-Thiên Phủ (M)

13

Th.12

Thiên Giải
Lộc Tồn (M)
Thiên Hỉ
Thiếu Âm
Bác Sỹ
Thiên Quý
Bát Tọa
L.Văn Khúc
ĐV. T Khôi
Hóa Lộc
Địa Kiếp
Lưu Hà
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV.HUYNH Tử LN.ĐIỀN
Tuất

T.Mùi

-Thổ

Phúc Đức

<Thân>

-Thái Âm (Đ)

+Thái Dương (Đ)

23

Th.1

Long Trì
Hoa Cái
Giải Thần
Phượng Các
Lực Sỹ
ĐV. H Quyền
Thiên Hình (H)
Kình Dương (Đ)
Quan Phù
ĐV.MỆNH Mộ LN.QUAN
Dậu

N.Thân

+Kim

Điền Trạch

-Tham Lang (Đ)

33

Th.2

Thiên Việt
Thiên Trù
Nguyệt Đức
Thanh Long
Ân Quang
Tam Thai
Thiên Tài
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
Hóa Quyền
Kiếp Sát
Tử Phù
L.Tang Môn
ĐV. Đà La
ĐV.PHỤ Tuyệt LN.NÔ
Thân

M.Thìn

+Thổ

Huynh Đệ

-Phá Quân (Đ)

113

Th.10

Thiếu Dương
Hỏa Tinh (Đ)
Địa Không (H)
Thiên Không
Phục Binh
Thiên La
ĐV.TỬ Suy LN.PHỤ

XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

https://xemtuvi.vn

Lá Số Tử Vi

Họ tên:

Hoàng Hải Yến

Năm:

1999
Kỷ Mão

Tháng:

12 (11)
Bính Tý

Ngày:

26 (19)
Nhâm Tý

Giờ:

14 giờ 15 phút
Đinh Mùi

Năm xem:

Bính Ngọ (2026), 28 tuổi

Âm dương:

Âm Nữ

Bản mệnh:

Thành Đầu Thổ - Mộc Tam Cục (Cục Mộc khắc Mệnh Thổ)

Cân lượng:

4 lượng 1 chỉ

Chủ mệnh:

Văn Khúc

Chủ thân:

Thiên Đồng

Lai nhân cung:

Mệnh

Q.Dậu

-Kim

Quan Lộc

-Cự Môn (M)

-Thiên Cơ (M)

43

Th.3

Phong Cáo
Văn Tinh
Thiên Quan
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
ĐV. H Lộc
ĐV. Lộc Tồn
L.Hóa Quyền
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
Tiểu Hao
ĐV.PHÚC Thai LN.DI
Mùi
Tuần - Triệt

Đ.Mão

-Mộc

Phu Thê

103

Th.9

Văn Xương
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
L.Hóa Khoa
Linh Tinh (Đ)
Thiên Khốc (Đ)
Thái Tuế
Đại Hao
ĐV. H Kỵ
ĐV.TÀI Đế Vượng LN.MỆNH
Sửu

G.Tuất

+Thổ

Nô Bộc

+Tử Vi (V)

+Thiên Tướng (V)

53

Th.4

Long Đức
Thiên Thọ
L.Long Đức
Tướng Quân
Địa Võng
Thiên Thương
ĐV. K Dương
ĐV.ĐIỀN Dưỡng LN.TẬT
Ngọ

B.Dần

+Mộc

Tử Tức

-Liêm Trinh (V)

93

Th.8

Tả Phù
Thiên Phúc
Quốc Ấn
ĐV. T Việt
ĐV. Khúc
Trực Phù
Bệnh Phù
L.Bạch Hổ
L.Hóa Kỵ
ĐV.TẬT Lâm Quan LN.HUYNH
Dần

Đ.Sửu

-Thổ

Tài Bạch

83

Th.7

Thai Phụ
Hỷ Thần
Quả Tú
Điếu Khách
ĐV.DI Quan Đới LN.PHỐI
Mão

B.Tý

+Thuỷ

Tật Ách

+Thất Sát (M)

73

Th.6

Hữu Bật
Thiên Khôi
Đào Hoa
Hồng Loan
Thiên Đức
Phúc Đức
L.Phúc Đức
ĐV. Xương
Phi Liêm
Đầu Quân
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
Thiên Sứ
ĐV.NÔ Mộc Dục LN.TỬ
Thìn

Ấ.Hợi

-Thuỷ

Thiên Di

+Thiên Lương (H)

63

Th.5

Văn Khúc (Đ)
Thiên Y
Đường Phù
Tấu Thư
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. H Khoa
Hóa Khoa
Thiên Diêu (H)
Bạch Hổ
L.Kiếp Sát
Hóa Kỵ
ĐV.QUAN Tràng Sinh LN.TÀI
Tỵ
M: Miếu V: Vượng Đ: Đắc B: Bình hòa H: Hãm
 
Kim
 
Mộc
 
Thủy
 
Hỏa
 
Thổ
Họ tên khai sinh
Hoàng Hải Yến
Âm dương
Âm Nữ
Ngày sinh
26/12/1999
Bản mệnh
Thành Đầu Thổ
Giờ sinh
14 giờ 15 phút
Cân lượng
4 lượng 1 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Văn Khúc
Năm xem (Âm lịch)
Bính Ngọ (2026), 28 tuổi
Chủ thân
Thiên Đồng
Tháng xem (Âm lịch)
1
Lai nhân cung
Mệnh
Mách cho bạn biết, mệnh của bạn là
Thành Đầu Thổ
Cung Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, của quý tín chủ đang có nhiều sao xấu đóng, có thể tín chủ sắp gặp nhiều hạn về Công danh sự nghiệp, Xuất ngoại, Tài vận, kinh tế, của mình !
xemtuvi.vn luận miễn phí cho bạn cung Mệnh và về 1 số vấn đề chính về tổng quan lá số, để xem báo cáo lá số đầy đủ, chi tiết vui lòng đặt mua ở link dưới, hoặc bạn có thể tải lá số để chia sẻ lên các diễn đàn để được luận giải miễn phí.
Lá số tử vi là gì? Là công cụ trong bộ môn huyền học với công năng chính dùng để phân tích vận mệnh, tính cách, hoàn cảnh sống và dự đoán vận hạn/sự kiện trong cuộc đời của một người.
Tổng quan lá số tử vi
Bản mệnh của bạn là
Thành Đầu Thổ
Thành Đầu Thổ là một trong sáu nạp âm của mệnh Thổ, có nghĩa là đất trên thành, tượng trưng cho sự ổn định, vững chãi và có khả năng che chắn, bảo vệ. Những người mang mệnh này thường có tính cách quyết đoán, kiên định, đáng tin cậy, và thường mong muốn tạo dựng một cuộc sống ổn định và bền vững.
Cục mệnh của bạn
Mộc Tam Cục
Mộc Tam Cục (Cục Mộc khắc Mệnh Thổ)
Mộc Tam Cục trong Tử Vi Đẩu Số là một cục mệnh thuộc hành Mộc, biểu thị sự phát triển, sinh sôi và khả năng vươn lên mạnh mẽ trong cuộc sống. "Tam" trong Mộc Tam Cục cho thấy vị trí trung bình khá, người sở hữu cục này thường có tiềm năng lớn và một nguồn năng lượng tích cực để phát triển bản thân, nhưng cần biết cách khai thác để đạt được thành công. Tính chất của hành Mộc nhấn mạnh sự linh hoạt, sáng tạo và ý chí bền bỉ, như cây cối không ngừng vươn lên giữa hoàn cảnh khắc nghiệt.

Bạn có Mộc Tam Cục thường là người thông minh, hòa nhã, có khả năng thích nghi và ứng biến tốt với các tình huống khác nhau. Bạn mang tính cách ôn hòa, dễ gần, giàu lòng nhân ái và luôn sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh. Tinh thần lạc quan, ý chí mạnh mẽ và sự quyết tâm giúp bạn vượt qua khó khăn, không ngừng vươn lên trong cuộc sống. Bản tính sáng tạo và linh hoạt cũng giúp bạn dễ dàng thành công trong các lĩnh vực đòi hỏi tư duy đổi mới và sự bền bỉ.

Tuy nhiên, cục này cũng mang lại một số thách thức nhất định. Sự linh hoạt quá mức đôi khi khiến bạn dễ thay đổi mục tiêu, thiếu sự kiên định hoặc khó giữ vững định hướng lâu dài. Ngoài ra, bản tính quá nhạy cảm với môi trường xung quanh có thể khiến bạn dễ bị tác động bởi cảm xúc hoặc ý kiến của người khác, dẫn đến mất tập trung. Để phát huy tốt nhất Mộc Tam Cục, bạn cần rèn luyện tính kiên định, học cách kiềm chế cảm xúc và tập trung vào các mục tiêu rõ ràng. Sự kết hợp giữa sáng tạo và sự ổn định sẽ giúp bạn khai thác triệt để tiềm năng của mình và đạt được thành công bền vững.
Sao Văn Khúc CHỦ MỆNH
Sao Văn Khúc trong tử vi đẩu số thuộc chòm sao Tử Vi, nằm trong nhóm sao Văn Tinh. Sao này chủ về tri thức, học vấn và nghệ thuật, tượng trưng cho sự nhạy bén, sáng tạo và khả năng giao tiếp tốt. Văn Khúc thường đại diện cho những người có tài năng văn ch
Thiên Đồng CHỦ THÂN
Sao Thiên Đồng là một trong các sao thuộc chòm sao Cự Môn trong tử vi đẩu số, nằm trong nhóm sao Phúc Đức. Sao Thiên Đồng chủ về sự may mắn, bình yên và phúc đức, thường đại diện cho sự dễ thích nghi, nhân từ và hay giúp đỡ người khác.
Mệnh LAI NHÂN CUNG
Lai Nhân Cung đóng tại Mệnh cho thấy mệnh chủ là người có sức hút tự nhiên, dễ dàng thu hút nhân duyên, quý nhân hoặc những mối quan hệ quan trọng trong cuộc sống. Họ thường được người khác tìm đến để giúp đỡ, hợp tác, hoặc gắn bó lâu dài, đặc biệt khi có các sao tốt như Tử Vi, Thiên Phủ. Tuy nhiên, nếu gặp sát tinh hoặc hung tinh, họ có thể thu hút những mối quan hệ gây phiền toái hoặc thị phi.
4 lượng 1 chỉ CÂN LƯỢNG
Người mang số phận may mắn, sự nghiệp dễ đạt đỉnh cao nếu biết giữ lòng kiên định. Tài lộc tốt, cuộc sống thịnh vượng.

Luận Giải Tử Vi Tổng Quan

Tổng Quan Thân Mệnh

Cung Mệnh an tại Tỵ có chủ tinh Thiên Đồng đắc địa, là người có ngoại hình ưa nhìn, phúc hậu, dáng người trung đẳng, khuôn mặt tròn đầy, nét mặt hiền lành dễ mến. Tính cách ôn hòa, lương thiện, thích giúp đỡ người khác, có tinh thần lạc quan và ham vui. Tuy nhiên, có Đà La hãm địa và Cô Thần đi cùng, nên đôi khi cảm thấy cô đơn trong nội tâm, dễ có những suy nghĩ phức tạp, khó giãi bày. Thiên Mã đắc địa gia tăng sự năng động, thích di chuyển, nhưng Phá ToáiTang Môn khiến tâm tư đôi chỗ rối ren, dễ vì cảm xúc mà hành sự thiếu quyết đoán.

Tổng Quan Công Danh, Tài Lộc

Cung Quan Lộc không được đề cập trực tiếp, nhưng xét từ Mệnh có Thiên Đồng đắc địa, lại được Lộc TồnHóa Lộc (lưu) chiếu, cho thấy tài lộc khá ổn định, có khả năng hưởng lộc từ nghề nghiệp liên quan đến giao tiếp, dịch vụ, hoặc các ngành mang tính chất "phúc". Thiên Mã động giúp công việc có sự di chuyển, hợp với môi trường đa dạng, không gò bó. Tuy nhiên, Đà La hãm có thể khiến sự nghiệp đôi lúc gặp trở ngại nhỏ, tiến độ chậm lại, cần kiên nhẫn. Khoảng tuổi 30 trở đi, khi vận trình chuyển biến, nếu biết tận dụng Thiên Đồng và lộc tinh, có thể tạo dựng được vị trí vững vàng trong nghề nghiệp.

Tổng Quan Bệnh Lý, Sức Khỏe

Cung Thân tại Phúc Đức có Thái Âm, Thái Dương đều đắc địa, là dấu hiệu tốt cho sức khỏe tổng quát, sức đề kháng khá. Tuy nhiên, có Thiên Hình hãm địa và Kình Dương đắc địa đồng cung, cần lưu ý các vấn đề về gân cơ, xương khớp, dễ bị chấn thương nhỏ hoặc đau nhức. Thái Âm chủ về phần âm, nên hệ thống tiêu hóa, kinh nguyệt (với nữ giới) cũng cần được chăm sóc, tránh để cơ thể hao tổn vì làm việc quá sức hoặc thức khuya. Giải Thần hiện diện là yếu tố tích cực, giúp hóa giải một phần bệnh tật, nhưng không nên chủ quan. Duy trì lối sống điều độ là then chốt để giữ gìn sức khỏe lâu dài.

Mục lục
LUẬN CUNG MỆNH
70
Tương đối tốt
Cung Mệnh là yếu tố quan trọng phản ánh tính cách, tiềm năng và hướng đi của mỗi người. Đây là nơi thể hiện bản chất bẩm sinh, từ phẩm chất nội tại đến cách đối diện với thử thách và cơ hội. Các sao tọa thủ tại cung Mệnh định hình cá tính và thiên hướng của bạn, trong khi các cung tam hợp và đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về tài năng, sự nghiệp và môi trường sống. Cung Mệnh không chỉ là nền tảng luận mệnh mà còn giúp bạn hiểu rõ bản thân và định hướng cuộc đời.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Mệnh
  • Vị trí: Tỵ
  • Sao chính tinh: Thiên Đồng (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Đắc Địa), Phá Toái, Tang Môn, Quan Phủ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Quan Lộc: Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa), Phong Cáo, Văn Tinh, Thiên Quan, TRIỆT, Thiên Hư (Hãm Địa), TUẦN, Tuế Phá, Tiểu Hao
    • Cung Tài Bạch: Vô chính diệu, Thai Phụ, Quả Tú, Điếu Khách, Hỷ Thần
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Thiên Di: Thiên Lương (Hãm Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đường Phù, Bạch Hổ, Tấu Thư, Hóa Khoa, Hóa Kỵ

2. Luận giải chi tiết:

Tính cách, tố chất bẩm sinh:

  • Sao Thiên Đồng (Đắc Địa) tại Mệnh cho thấy bạn là người hiền hòa, dễ gần, có tính cách nhân hậu, thích giúp đỡ người khác. Thiên Đồng cũng mang lại sự linh hoạt, thích nghi tốt với hoàn cảnh, nhưng đôi khi thiếu sự quyết đoán và dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh.
  • Sự hiện diện của Cô ThầnPhá Toái khiến bạn có xu hướng sống nội tâm, đôi lúc cảm thấy cô đơn hoặc khó chia sẻ cảm xúc với người khác.
  • Thiên Mã (Đắc Địa) giúp bạn năng động, thích di chuyển, có chí tiến thủ và khả năng thích nghi cao trong công việc cũng như cuộc sống.

Vận số tổng quát của cuộc đời:

  • Với Thiên Đồng (Đắc Địa) làm chủ, cuộc đời bạn có nhiều cơ hội thay đổi, thường gặp may mắn trong các giai đoạn chuyển đổi. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao như Đà La (Hãm Địa), Tang Môn, Quan Phủ cho thấy bạn có thể gặp một số trở ngại, thị phi hoặc khó khăn trong các mối quan hệ xã hội.
  • Tam hợp với Cự Môn (Miếu Địa)Thiên Cơ (Miếu Địa) tại cung Quan Lộc cho thấy bạn có trí tuệ sắc bén, khả năng giao tiếp tốt, dễ thành công trong các lĩnh vực đòi hỏi sự sáng tạo, tư duy chiến lược. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆTTUẦN tại tam hợp cũng báo hiệu rằng bạn cần vượt qua nhiều thử thách trước khi đạt được thành công lớn.

Sức khỏe, tinh thần:

  • Thiên Đồng chủ về sức khỏe tốt, nhưng do ảnh hưởng của Đà La (Hãm Địa)Tang Môn, bạn cần chú ý đến các vấn đề liên quan đến tiêu hóa, thần kinh hoặc các bệnh do căng thẳng, lo âu gây ra.
  • Sự hiện diện của Cô ThầnTang Môn cũng cho thấy bạn dễ rơi vào trạng thái buồn bã, cô đơn, cần chú ý giữ tinh thần lạc quan, tránh suy nghĩ tiêu cực.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách:

  • Điểm mạnh: Hiền hòa, nhân hậu, linh hoạt, dễ thích nghi, có chí tiến thủ, khả năng giao tiếp tốt.
  • Điểm yếu: Thiếu quyết đoán, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường, đôi lúc sống nội tâm, khó chia sẻ cảm xúc, dễ gặp thị phi hoặc mâu thuẫn trong các mối quan hệ.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thiên Đồng đắc địa mang lại nhiều cơ hội tốt, đặc biệt trong các lĩnh vực liên quan đến giao tiếp, sáng tạo, hoặc công việc cần sự linh hoạt.
    • Tam hợp với Cự Môn và Thiên Cơ miếu địa giúp bạn có trí tuệ, khả năng tư duy chiến lược, dễ đạt thành công trong công việc.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Đà La, Tang Môn, Quan Phủ báo hiệu bạn có thể gặp trở ngại trong các mối quan hệ xã hội hoặc công việc.
    • Cung Thiên Di với Thiên Lương hãm địa và Hóa Kỵ cho thấy bạn cần cẩn trọng khi ra ngoài, dễ gặp thị phi hoặc bị hiểu lầm.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Mệnh của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Thiên Đồng đắc địa mang lại nhiều may mắn, sự linh hoạt và khả năng thích nghi, nhưng các sao phụ như Đà La, Tang Môn, Cô Thần lại tạo ra những khó khăn trong mối quan hệ và tinh thần. Để phát huy điểm mạnh, bạn cần giữ tinh thần lạc quan, kiên trì vượt qua thử thách và cẩn trọng trong các mối quan hệ xã hội.

LUẬN CUNG QUAN LỘC
70
Tương đối tốt
Cung Quan Lộc biểu thị công danh, sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của bạn. Cung này cho thấy khả năng, định hướng và những thuận lợi hoặc thử thách trong công việc, như sao Thiên Tướng thể hiện uy tín, dễ thăng tiến, còn Tham Lang gợi ý sự linh hoạt và sáng tạo. Tác động từ các cung tam hợp như Tài Bạch và Phúc Đức phản ánh sự kết nối giữa sự nghiệp, tài chính và phúc khí cá nhân. Phân tích cung Quan Lộc giúp bạn hiểu rõ tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và tận dụng cơ hội để đạt được thành tựu bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Quan Lộc
  • Vị trí: Dậu
  • Sao chính tinh: Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Phong Cáo, Văn Tinh, Thiên Quan, TRIỆT, Thiên Hư (Hãm Địa), TUẦN, Tuế Phá, Tiểu Hao
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thiên Đồng (Đắc Địa), Địa Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Đắc Địa), Phá Toái, Tang Môn, Quan Phủ
    • Cung Tài Bạch: Vô chính diệu, Thai Phụ, Quả Tú, Điếu Khách, Hỷ Thần
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phu Thê: Vô chính diệu, Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương, Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Đại Hao

2. Luận giải chi tiết:

Công danh, sự nghiệp:

  • Cự Môn (Miếu Địa)Thiên Cơ (Miếu Địa) là hai sao chính tinh chủ về trí tuệ, sự khéo léo và khả năng ứng biến linh hoạt. Cự Môn miếu địa mang lại tài ăn nói, khả năng thuyết phục và sự nhạy bén trong công việc. Thiên Cơ miếu địa giúp bạn có tư duy sáng tạo, thích hợp với các công việc đòi hỏi sự biến hóa, linh hoạt và khả năng lập kế hoạch.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆTTUẦN tại cung Quan Lộc cho thấy con đường sự nghiệp có thể gặp nhiều trở ngại, khó khăn ban đầu, cần kiên trì vượt qua. TRIỆT và TUẦN cũng làm giảm bớt phần nào sự sáng sủa của các sao chính tinh, khiến sự nghiệp dễ bị gián đoạn hoặc phải thay đổi định hướng.
  • Các sao phụ tinh như Phong Cáo, Văn Tinh, Thiên Quan hỗ trợ tốt cho danh tiếng, uy tín và khả năng đạt được sự công nhận trong công việc. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hư (Hãm Địa)Tiểu Hao cho thấy có thể gặp tổn thất nhỏ về tài chính hoặc công sức trong quá trình phát triển sự nghiệp.

Ngành nghề phù hợp:

  • Với tổ hợp Cự Môn và Thiên Cơ, bạn phù hợp với các ngành nghề liên quan đến giao tiếp, tư vấn, truyền thông, giáo dục, nghiên cứu, kỹ thuật hoặc các lĩnh vực đòi hỏi sự sáng tạo và khả năng lập kế hoạch.
  • Sự hiện diện của Phong Cáo và Văn Tinh cũng cho thấy bạn có thể thành công trong các lĩnh vực liên quan đến văn hóa, nghệ thuật, hoặc các công việc đòi hỏi sự tinh tế và khả năng diễn đạt.

Con đường phát triển sự nghiệp:

  • Ban đầu, sự nghiệp có thể gặp nhiều khó khăn, trắc trở do ảnh hưởng của TRIỆT và TUẦN. Tuy nhiên, nếu kiên trì và biết tận dụng trí tuệ, sự khéo léo của mình, bạn sẽ dần đạt được thành công.
  • Thiên Cơ miếu địa cho thấy bạn có khả năng thích nghi tốt, dễ dàng chuyển đổi công việc hoặc tìm ra hướng đi mới khi gặp khó khăn.

Cơ hội thăng tiến:

  • Các sao như Phong Cáo, Văn Tinh, Thiên Quan hỗ trợ tốt cho việc thăng tiến, đạt được sự công nhận trong công việc. Tuy nhiên, cần chú ý đến các sao xấu như Thiên Hư, Tuế Phá, Tiểu Hao, vì chúng có thể gây ra những trở ngại bất ngờ hoặc làm giảm bớt thành quả đạt được.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Trí tuệ, khả năng giao tiếp và sự sáng tạo là điểm mạnh lớn nhất của bạn.
    • Có sự hỗ trợ từ các sao tốt như Phong Cáo, Văn Tinh, Thiên Quan, giúp bạn xây dựng uy tín và danh tiếng trong công việc.
  • Khó khăn:
    • TRIỆT và TUẦN gây ra nhiều trở ngại, khiến sự nghiệp dễ bị gián đoạn hoặc phải thay đổi định hướng.
    • Các sao xấu như Thiên Hư, Tuế Phá, Tiểu Hao có thể gây ra những tổn thất nhỏ hoặc làm giảm bớt thành quả đạt được.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Quan Lộc của bạn có sự kết hợp giữa các sao chính tinh mạnh mẽ (Cự Môn, Thiên Cơ miếu địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ tốt, cho thấy tiềm năng lớn trong sự nghiệp. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT, TUẦN và một số sao xấu như Thiên Hư, Tuế Phá, Tiểu Hao làm giảm bớt sự thuận lợi, khiến con đường sự nghiệp gặp nhiều khó khăn ban đầu. Nếu kiên trì, biết tận dụng trí tuệ và khả năng ứng biến, bạn vẫn có thể đạt được thành công và sự công nhận trong công việc.

LUẬN CUNG TÀI BẠCH
75
Tương đối tốt
Cung Tài Bạch biểu thị tài lộc, cách kiếm tiền, quản lý và tích lũy của cải trong suốt cuộc đời. Cung này phản ánh tiềm năng tài chính, như sao Vũ Khúc biểu thị khả năng tích trữ tài sản, còn Tham Lang thể hiện sự linh hoạt và kiếm tiền qua nhiều nguồn. Tác động từ các cung tam hợp như Điền Trạch và Quan Lộc cho thấy mối liên hệ giữa tài sản, sự nghiệp và nền tảng bất động sản. Phân tích cung Tài Bạch giúp bạn hiểu cách gia tăng thu nhập, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng cuộc sống thịnh vượng.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tài Bạch
  • Vị trí: Sửu
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu, được cung Phúc Đức (Mùi) chiếu với Thái Âm (Đắc Địa) và Thái Dương (Đắc Địa).
  • Sao phụ tinh: Thai Phụ, Quả Tú, Điếu Khách, Hỷ Thần.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thiên Đồng (Đắc Địa), Địa Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Đắc Địa), Phá Toái, Tang Môn, Quan Phủ.
    • Cung Quan Lộc: Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa), Phong Cáo, Văn Tinh, Thiên Quan, TRIỆT, Thiên Hư (Hãm Địa), TUẦN, Tuế Phá, Tiểu Hao.
  • Cung xung chiếu: Cung Phúc Đức với Thái Âm (Đắc Địa), Thái Dương (Đắc Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Lực Sỹ.

2. Luận giải chi tiết:

Tiền bạc, thu nhập:

Cung Tài Bạch vô chính diệu, nhưng được chiếu bởi Thái Âm và Thái Dương (đều Đắc Địa) từ cung Phúc Đức. Điều này cho thấy bạn có khả năng kiếm tiền từ nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt là các công việc liên quan đến sự sáng tạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực cần sự khéo léo, tinh tế. Thái Âm và Thái Dương là cặp sao bổ trợ mạnh mẽ, mang lại sự cân bằng giữa khả năng kiếm tiền từ cả công việc ban ngày (Thái Dương) và các hoạt động ban đêm hoặc đầu tư dài hạn (Thái Âm).

Khả năng tài chính:

Sự hiện diện của các sao phụ tinh như Thai Phụ, Hỷ Thần cho thấy bạn có sự hỗ trợ từ người khác trong việc quản lý tài chính hoặc có những cơ hội bất ngờ về tiền bạc. Tuy nhiên, Quả Tú và Điếu Khách có thể khiến bạn đôi lúc cảm thấy cô độc trong việc tự mình gánh vác tài chính, hoặc dễ gặp những khoản chi tiêu bất ngờ.

Cơ hội làm giàu:

Cung tam hợp với Cung Quan Lộc có Cự Môn (Miếu Địa) và Thiên Cơ (Miếu Địa), đây là hai sao mang lại trí tuệ, sự khéo léo và khả năng xoay chuyển tình thế trong công việc. Điều này mở ra nhiều cơ hội làm giàu thông qua các ngành nghề liên quan đến giao tiếp, tư vấn, hoặc các công việc đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT và TUẦN tại cung Quan Lộc có thể gây ra những trở ngại ban đầu hoặc sự chậm trễ trong việc đạt được thành công tài chính.

Những nguồn thu nhập tiềm năng:

  • Các công việc liên quan đến nghệ thuật, sáng tạo, hoặc đầu tư tài chính (Thái Âm, Thái Dương).
  • Các ngành nghề cần sự khéo léo, giao tiếp tốt (Cự Môn, Thiên Cơ).
  • Có thể nhận được sự hỗ trợ tài chính từ gia đình hoặc các mối quan hệ thân thiết (Hỷ Thần, Thai Phụ).

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Thái Âm và Thái Dương Đắc Địa chiếu sáng cung Tài Bạch, mang lại sự ổn định và khả năng kiếm tiền tốt.
    • Các sao phụ tinh như Hỷ Thần, Thai Phụ hỗ trợ về mặt may mắn và cơ hội tài chính.
    • Cung tam hợp với các sao tốt như Thiên Đồng (Đắc Địa), Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa) giúp bạn có trí tuệ và sự linh hoạt trong việc quản lý tài chính.
  • Khó khăn:

    • Vô chính diệu tại cung Tài Bạch khiến bạn phải dựa nhiều vào các cung chiếu và tam hợp, dễ gặp sự bất ổn hoặc phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
    • Sự hiện diện của các sao như Đà La (Hãm Địa), Phá Toái, Tang Môn có thể gây ra những khó khăn bất ngờ, đặc biệt là các khoản chi tiêu không lường trước.
    • TRIỆT và TUẦN tại cung Quan Lộc có thể làm chậm trễ hoặc cản trở sự phát triển tài chính trong giai đoạn đầu.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự chiếu sáng của Thái Âm và Thái Dương Đắc Địa, mang lại khả năng kiếm tiền tốt và sự ổn định tài chính. Tuy nhiên, việc vô chính diệu tại cung Tài Bạch khiến bạn phải dựa nhiều vào các cung chiếu và tam hợp, dễ gặp những biến động hoặc khó khăn bất ngờ. Để hóa giải, bạn nên tập trung vào việc phát huy thế mạnh từ các sao tốt như Thiên Đồng, Cự Môn, Thiên Cơ, đồng thời cẩn trọng trong việc quản lý chi tiêu và đối phó với các trở ngại từ các sao xấu như Đà La, Phá Toái.

LUẬN CUNG PHU THÊ
70
Tương đối tốt
Cung Phu Thê phản ánh đời sống hôn nhân, tính cách người phối ngẫu và mức độ hòa hợp vợ chồng. Cung này cho biết duyên phận, cách ứng xử và những thuận lợi hoặc thử thách trong hôn nhân, như sao Thái Âm biểu thị sự hòa thuận, dịu dàng, còn Thất Sát có thể mang đến bất đồng nếu không dung hòa. Tác động từ cung tam hợp và đối chiếu như Tài Bạch và Nô Bộc cho thấy mối liên hệ giữa hôn nhân, tài chính và môi trường giao tiếp. Phân tích cung Phu Thê giúp bạn hiểu rõ hơn về người phối ngẫu, định hướng ứng xử và xây dựng hôn nhân bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phu Thê
  • Vị trí: Mão
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có sao chính tinh tọa thủ), được cung Quan Lộc (Dậu) chiếu với các sao Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa).
  • Sao phụ tinh: Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương, Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Đại Hao.
  • Tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Thái Âm (Đắc Địa), Thái Dương (Đắc Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Lực Sỹ.
    • Cung Thiên Di: Thiên Lương (Hãm Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đường Phù, Bạch Hổ, Tấu Thư, Hóa Khoa, Hóa Kỵ.
  • Cung xung chiếu: Cung Quan Lộc (Dậu) với các sao chính tinh Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa) và các sao phụ tinh Phong Cáo, Văn Tinh, Thiên Quan, TRIỆT, Thiên Hư (Hãm Địa), TUẦN, Tuế Phá, Tiểu Hao.

2. Luận giải chi tiết:

Hôn nhân, tình duyên:

  • Cung Phu Thê vô chính diệu, chịu ảnh hưởng mạnh từ các sao chiếu và tam hợp. Cự Môn (Miếu Địa) và Thiên Cơ (Miếu Địa) từ cung Quan Lộc chiếu vào cho thấy hôn nhân có sự biến động, dễ gặp những khúc mắc, hiểu lầm hoặc tranh cãi trong đời sống vợ chồng. Tuy nhiên, Cự Môn miếu địa cũng mang lại khả năng hóa giải mâu thuẫn nếu cả hai biết lắng nghe và chia sẻ.
  • Linh Tinh (Đắc Địa) và Thiên Khốc (Đắc Địa) cho thấy hôn nhân có thể trải qua những giai đoạn căng thẳng, nhưng nếu vượt qua được, mối quan hệ sẽ bền chặt hơn. Văn Xương mang lại sự tinh tế, lãng mạn trong tình cảm, nhưng Đại Hao lại báo hiệu sự hao tổn về mặt tài chính hoặc cảm xúc trong hôn nhân.

Mối quan hệ vợ chồng:

  • Sự kết hợp của Cự Môn và Thiên Cơ cho thấy vợ chồng có sự khác biệt về quan điểm hoặc cách sống, dễ dẫn đến tranh luận. Tuy nhiên, nếu biết tận dụng sự khéo léo của Thiên Cơ và sự minh bạch của Cự Môn, cả hai có thể tìm được tiếng nói chung.
  • Tam hợp với Thái Âm (Đắc Địa) và Thái Dương (Đắc Địa) từ cung Phúc Đức cho thấy vợ chồng có thể hỗ trợ nhau tốt về mặt tinh thần, đặc biệt khi đối mặt với khó khăn.

Thời điểm kết hôn thích hợp:

  • Với tổ hợp sao này, bạn nên kết hôn muộn (sau 28 tuổi) để tránh những biến động không cần thiết trong hôn nhân. Kết hôn sớm có thể dẫn đến những mâu thuẫn khó hóa giải.

Cách hài hòa quan hệ vợ chồng:

  • Cần chú trọng giao tiếp, tránh để những hiểu lầm nhỏ tích tụ thành mâu thuẫn lớn.
  • Văn Xương và Văn Khúc trong tam hợp mang lại khả năng giao tiếp tốt, nên tận dụng để xây dựng sự đồng cảm và thấu hiểu.
  • Hóa Khoa trong cung Thiên Di là sao hóa giải, cho thấy việc học hỏi, mở rộng tư duy và chia sẻ trách nhiệm sẽ giúp mối quan hệ vợ chồng bền vững hơn.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Cự Môn và Thiên Cơ miếu địa mang lại sự thông minh, khéo léo trong việc xử lý các vấn đề hôn nhân.
    • Tam hợp với Thái Âm và Thái Dương đắc địa giúp vợ chồng có sự hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt trong những lúc khó khăn.
    • Văn Xương, Văn Khúc mang lại sự lãng mạn, tinh tế trong tình cảm.
  • Khó khăn:

    • Linh Tinh và Thiên Khốc có thể gây ra những căng thẳng, áp lực trong hôn nhân, đặc biệt khi đối mặt với các vấn đề tài chính hoặc trách nhiệm gia đình.
    • Đại Hao báo hiệu sự hao tổn, cần chú ý quản lý tài chính và cảm xúc để tránh ảnh hưởng đến mối quan hệ.
    • Thiên Lương (Hãm Địa) trong cung Thiên Di cho thấy có thể gặp khó khăn khi đối mặt với những thay đổi lớn trong cuộc sống hôn nhân.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Phu Thê này có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Dù có những khó khăn và biến động trong hôn nhân, nhưng nhờ sự hỗ trợ của các sao miếu địa và đắc địa, bạn hoàn toàn có thể xây dựng một mối quan hệ vợ chồng bền vững nếu biết cách giao tiếp, chia sẻ và hóa giải mâu thuẫn. Hôn nhân sẽ tốt đẹp hơn nếu kết hôn muộn và chú trọng vào việc quản lý tài chính cũng như cảm xúc.

LUẬN CUNG PHỤ MẪU
85
Rất tốt
Cung Phụ Mẫu thể hiện mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ, phản ánh nền tảng gia đình, truyền thống và ảnh hưởng từ cha mẹ đến cuộc sống và tính cách. Cung này giúp đánh giá mức độ hòa hợp, sự gắn kết tình cảm, cùng những thuận lợi hay khó khăn trong quan hệ với đấng sinh thành. Các sao như Thiên Lương biểu thị sự che chở từ cha mẹ, trong khi Thái Dương nhấn mạnh tình thương và sự bảo bọc tinh thần. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu bổ sung thêm về ảnh hưởng gia đình đến các mối quan hệ và sự phát triển cá nhân, giúp bạn hiểu rõ hơn cách gia tăng sự hòa hợp, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phụ Mẫu
  • Vị trí: Ngọ
  • Sao chính tinh: Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Kiếp, Thiên Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Bác Sỹ, Thiên Quý, Bát Tọa, Hóa Lộc
  • Cung tam hợp:
    • Cung Tử Tức: Liêm Trinh (Vương Địa), Tả Phù, Thiên Phúc, Quốc Ấn, Trực Phù, Bệnh Phù
    • Cung Nô Bộc: Tử Vi (Vương Địa), Thiên Tướng (Vương Địa), Long Đức, Tướng Quân, Thiên Thọ, Địa Võng, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tật Ách: Thất Sát (Miếu Địa), Hữu Bật, Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phúc Đức, Phi Liêm, Đầu Quân, Thiên Sứ

2. Luận giải chi tiết:

Mối quan hệ với cha mẹ:

  • Với sự hiện diện của Vũ Khúc (Vương Địa)Thiên Phủ (Miếu Địa), mối quan hệ với cha mẹ được đánh giá là khá tốt. Cha mẹ là những người có năng lực, tài giỏi, có khả năng quản lý tài chính hoặc có địa vị trong xã hội. Họ thường là chỗ dựa vững chắc về cả vật chất lẫn tinh thần.
  • Tuy nhiên, sự xuất hiện của Địa Kiếp có thể gây ra một số bất đồng hoặc khó khăn trong việc thấu hiểu lẫn nhau, đặc biệt là trong các vấn đề liên quan đến tài sản hoặc quan điểm sống.

Sự ủng hộ từ cha mẹ:

  • Thiên Phủ (Miếu Địa)Hóa Lộc cho thấy cha mẹ luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn, đặc biệt là về tài chính và các cơ hội phát triển.
  • Lộc Tồn (Miếu Địa)Thiên Giải mang lại sự bảo vệ, hóa giải những khó khăn trong mối quan hệ gia đình. Cha mẹ có xu hướng bao dung, che chở và giúp bạn vượt qua những thử thách trong cuộc sống.

Tình cảm gia đình:

  • Sự hiện diện của Thiên Hỉ, Thiên Quý, và Bát Tọa cho thấy gia đình có nhiều niềm vui, sự hòa thuận và gắn bó. Cha mẹ thường mang lại cảm giác ấm áp, hạnh phúc và là nguồn động viên lớn.
  • Tuy nhiên, Địa KiếpLưu Hà có thể tạo ra một số giai đoạn căng thẳng hoặc hiểu lầm, nhưng nhờ các sao hóa giải như Thiên Giải, những vấn đề này thường không kéo dài.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Cha mẹ có khả năng tài chính tốt, là người đáng tin cậy và có thể hỗ trợ bạn trong nhiều khía cạnh.
    • Các sao tốt như Hóa Lộc, Lộc Tồn, Thiên Phủ mang lại sự ổn định, thịnh vượng và may mắn trong gia đình.
    • Sự hiện diện của các sao hóa giải như Thiên Giải, Thiên Hỉ giúp giảm thiểu những xung đột hoặc khó khăn.
  • Khó khăn:
    • Địa Kiếp có thể gây ra một số tổn thất hoặc bất đồng trong gia đình, đặc biệt là về tài sản hoặc quan điểm sống.
    • Lưu Hà có thể khiến mối quan hệ đôi lúc bị ảnh hưởng bởi cảm xúc hoặc những hiểu lầm nhỏ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Phụ Mẫu của bạn được đánh giá là tốt, với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ cha mẹ cả về vật chất lẫn tinh thần. Cha mẹ là những người tài giỏi, có khả năng quản lý và luôn sẵn lòng giúp đỡ bạn. Tuy nhiên, một số yếu tố như Địa KiếpLưu Hà có thể gây ra những giai đoạn căng thẳng hoặc hiểu lầm, nhưng nhờ các sao hóa giải, những vấn đề này không quá nghiêm trọng. Tình cảm gia đình nhìn chung hòa thuận, ấm áp, và có nhiều niềm vui.

LUẬN CUNG HUYNH ĐỆ
70
Tương đối tốt
Cung Huynh Đệ biểu thị mối quan hệ với anh chị em, từ sự hòa thuận đến ảnh hưởng qua lại trong đời sống. Cung này cho biết số lượng, tính cách và mức độ hỗ trợ hoặc mâu thuẫn trong gia đình, như sao Thiên Tướng thể hiện sự đoàn kết, còn Tham Lang có thể gây bất đồng. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu như Phúc Đức và Tử Tức phản ánh sự kết nối giữa tình cảm gia đình và giá trị đạo đức. Phân tích cung Huynh Đệ giúp bạn hiểu rõ vận mệnh anh chị em và định hướng cách duy trì sự hòa hợp, hỗ trợ lẫn nhau để xây dựng gia đình bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Huynh Đệ
  • Vị trí: Thìn
  • Sao chính tinh: Phá Quân (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Hỏa Tinh (Đắc Địa), Địa Không (Hãm Địa), Thiên Không, Thiếu Dương, Phục Binh, Thiên La
  • Cung tam hợp:
    • Cung Điền Trạch: Tham Lang (Đắc Địa), Thiên Việt, Thiên Trù, TRIỆT, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, TUẦN, Tử Phù, Thanh Long, Ân Quang, Tam Thai, Thiên Tài, Hóa Quyền
    • Cung Tật Ách: Thất Sát (Miếu Địa), Hữu Bật, Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phúc Đức, Phi Liêm, Đầu Quân, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu: Cung Nô Bộc với Tử Vi (Vương Địa), Thiên Tướng (Vương Địa), Long Đức, Tướng Quân, Thiên Thọ, Địa Võng, Thiên Thương

2. Luận giải chi tiết:

Anh chị em ruột thịt:

  • Sao Phá Quân (Đắc Địa) tại cung Huynh Đệ cho thấy anh chị em trong gia đình có cá tính mạnh mẽ, độc lập, thường có xu hướng tự lập từ sớm. Họ có khả năng thích nghi tốt với hoàn cảnh, nhưng đôi khi dễ xảy ra mâu thuẫn do tính cách cứng rắn, khó nhường nhịn.
  • Sự hiện diện của Hỏa Tinh (Đắc Địa) tăng thêm sự quyết đoán, nhiệt huyết và đôi khi là sự nóng nảy trong tính cách của anh chị em.
  • Tuy nhiên, các sao như Địa Không (Hãm Địa)Thiên Không cho thấy có thể có sự hao hụt về số lượng anh chị em (ít anh chị em, hoặc có người mất sớm).

Quan hệ với anh chị em:

  • Quan hệ giữa bạn và anh chị em có thể gặp nhiều thăng trầm. Sao Phục BinhThiên La cho thấy dễ xảy ra hiểu lầm, tranh chấp hoặc có sự bất đồng trong quan điểm. Tuy nhiên, nhờ sự hiện diện của Thiếu Dương, vẫn có khả năng hóa giải mâu thuẫn nếu đôi bên biết nhường nhịn và thấu hiểu.

Sự hỗ trợ từ anh chị em:

  • Anh chị em có thể hỗ trợ bạn trong những lúc khó khăn, đặc biệt khi cần sự giúp đỡ về mặt tinh thần hoặc ý chí. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Địa KhôngThiên Không, sự hỗ trợ này có thể không ổn định hoặc không kéo dài lâu.
  • Tam hợp với cung Điền Trạch có Tham Lang (Đắc Địa) và cung Tật Ách có Thất Sát (Miếu Địa) cho thấy anh chị em có thể là người tài giỏi, có năng lực, nhưng thường bận rộn với cuộc sống riêng, khó dành nhiều thời gian cho bạn.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Anh chị em có cá tính mạnh, độc lập, có khả năng tự lập và vươn lên trong cuộc sống.
    • Sự hiện diện của các sao tốt như Hỏa Tinh (Đắc Địa)Thiếu Dương giúp tăng cường sự quyết tâm, ý chí mạnh mẽ trong mối quan hệ gia đình.
    • Tam hợp với cung Điền Trạch và Tật Ách có nhiều sao tốt như Tham Lang (Đắc Địa), Thất Sát (Miếu Địa), Hóa Quyền, Thiên Khôi, Hữu Bật, cho thấy anh chị em có tiềm năng thành công, có thể hỗ trợ bạn trong một số thời điểm quan trọng.
  • Khó khăn:

    • Sự hiện diện của Địa Không (Hãm Địa), Thiên Không, Phục Binh, và Thiên La cho thấy mối quan hệ anh chị em dễ xảy ra mâu thuẫn, hiểu lầm hoặc có sự xa cách.
    • Có thể có sự hao hụt về số lượng anh chị em, hoặc anh chị em không ở gần nhau, khó hỗ trợ lâu dài.
    • Tính cách mạnh mẽ, độc lập của anh chị em đôi khi khiến họ khó hòa hợp hoặc dễ xảy ra tranh chấp với bạn.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Huynh Đệ với Phá Quân (Đắc Địa) và Hỏa Tinh (Đắc Địa) cho thấy anh chị em có cá tính mạnh, độc lập và có khả năng tự lập tốt. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao xấu như Địa Không, Thiên Không, Phục Binh và Thiên La làm tăng khả năng xảy ra mâu thuẫn, hiểu lầm hoặc sự xa cách trong mối quan hệ. Mặc dù anh chị em có tiềm năng thành công và có thể hỗ trợ bạn trong một số thời điểm, nhưng sự hỗ trợ này không ổn định và khó kéo dài. Để hóa giải, bạn cần chủ động duy trì sự hòa hợp, thấu hiểu và tránh những tranh chấp không cần thiết.

LUẬN CUNG TỬ TỨC
75
Tương đối tốt
Cung Tử Tức biểu thị mối quan hệ với con cái, khả năng nuôi dạy và sự hòa hợp trong gia đình. Cung này cho thấy số lượng, sức khỏe, tính cách và tương lai của con cái, như Thiên Đồng biểu thị sự hiền hòa, lạc quan, trong khi Liêm Trinh thể hiện tính cách mạnh mẽ, độc lập. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu, như Phụ Mẫu và Điền Trạch, cho thấy ảnh hưởng gia đình đến sự phát triển của con cái. Phân tích cung Tử Tức giúp bạn hiểu vận số con cái và định hướng nuôi dạy phù hợp để tạo nền tảng phát triển toàn diện.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tử Tức
  • Vị trí: Dần
  • Sao chính tinh: Liêm Trinh (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Tả Phù, Thiên Phúc, Quốc Ấn, Trực Phù, Bệnh Phù
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Bác Sỹ, Thiên Quý, Bát Tọa, Hóa Lộc
    • Cung Nô Bộc: Tử Vi (Vương Địa), Thiên Tướng (Vương Địa), Long Đức, Tướng Quân, Thiên Thọ, Địa Võng, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Điền Trạch: Tham Lang (Đắc Địa), Thiên Việt, Thiên Trù, TRIỆT, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, TUẦN, Tử Phù, Thanh Long, Ân Quang, Tam Thai, Thiên Tài, Hóa Quyền

2. Luận giải chi tiết:

Con cái, hậu duệ:

  • Sao Liêm Trinh (Vương Địa) tại cung Tử Tức cho thấy con cái có tính cách mạnh mẽ, cương nghị, có ý chí và khả năng tự lập cao. Tuy nhiên, Liêm Trinh cũng là sao mang tính chất đào hoa, nên con cái có thể có xu hướng cá tính, đôi khi khó đoán và dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh.
  • Các sao phụ tinh như Tả Phù, Thiên Phúc, Quốc Ấn hỗ trợ, cho thấy con cái có phúc khí, dễ đạt được thành tựu trong học hành và sự nghiệp. Thiên Phúc còn mang ý nghĩa con cái có lòng nhân hậu, biết hiếu thảo và giúp đỡ cha mẹ.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Trực Phù, Bệnh Phù có thể báo hiệu một số khó khăn về sức khỏe hoặc sự chậm trễ trong việc sinh con, hoặc con cái dễ gặp trở ngại trong giai đoạn đầu đời.

Mối quan hệ với con cái:

  • Với sự hỗ trợ của Tả PhùThiên Phúc, mối quan hệ giữa bạn và con cái khá hài hòa, có sự gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau. Tuy nhiên, sao Liêm Trinh có thể khiến mối quan hệ đôi lúc căng thẳng do sự khác biệt về quan điểm hoặc tính cách mạnh mẽ của con cái.
  • Sự hiện diện của Quốc Ấn cho thấy bạn có vai trò quan trọng trong việc định hướng và giáo dục con cái, có thể là người truyền cảm hứng hoặc tạo nền tảng vững chắc cho con.

Giáo dục và phát triển con cái:

  • Tam hợp với Vũ Khúc (Vương Địa)Thiên Phủ (Miếu Địa) tại cung Phụ Mẫu cho thấy con cái có khả năng học hành tốt, thông minh, thực tế và có khả năng quản lý tài chính. Sự hỗ trợ của các sao như Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Hỉ mang lại nhiều may mắn trong việc học tập và phát triển sự nghiệp.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa KiếpThiên Giải trong tam hợp có thể báo hiệu một số thử thách hoặc biến cố trong quá trình trưởng thành của con cái, đòi hỏi sự kiên nhẫn và định hướng đúng đắn từ bạn.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Con cái có phúc khí, thông minh, dễ đạt được thành công trong sự nghiệp.
    • Mối quan hệ gia đình có sự hỗ trợ, gắn bó, con cái biết hiếu thảo và tôn trọng cha mẹ.
    • Các sao tốt như Thiên Phúc, Quốc Ấn, Lộc Tồn, Hóa Lộc mang lại nhiều may mắn và cơ hội phát triển cho con cái.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Bệnh Phù, Trực Phù có thể gây ra một số vấn đề về sức khỏe hoặc sự chậm trễ trong việc sinh con.
    • Các sao xung chiếu như TRIỆT, TUẦN tại cung Điền Trạch có thể gây ra những trở ngại hoặc biến động trong môi trường sống, ảnh hưởng gián tiếp đến sự phát triển của con cái.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Tử Tức với sao chính tinh Liêm Trinh (Vương Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ như Tả Phù, Thiên Phúc, Quốc Ấn cho thấy con cái có phúc khí, thông minh, dễ đạt được thành công trong sự nghiệp. Tuy nhiên, một số sao như Bệnh Phù, Trực Phù và các yếu tố xung chiếu như TRIỆT, TUẦN có thể gây ra những khó khăn về sức khỏe hoặc sự chậm trễ trong việc sinh con. Mối quan hệ giữa bạn và con cái nhìn chung hài hòa, nhưng cần chú ý định hướng và hỗ trợ con vượt qua những thử thách trong quá trình trưởng thành.

LUẬN CUNG TẬT ÁCH
75
Tương đối tốt
Cung Tật Ách là cung đại diện cho sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ tiềm ẩn về thể chất và tinh thần. Cung này cho thấy khả năng đề kháng, phục hồi và các vấn đề sức khỏe đặc trưng, như Thiên Đồng gợi ý cơ thể linh hoạt nhưng dễ mắc bệnh mãn tính, còn Thái Âm biểu thị sức đề kháng tốt nhưng dễ gặp bệnh về khí huyết. Tác động từ cung tam hợp như Mệnh và Phúc Đức thể hiện mối liên hệ giữa sức khỏe và đời sống tinh thần. Phân tích cung Tật Ách giúp nhận biết nguy cơ bệnh tật, từ đó đề xuất cách bảo vệ và cải thiện sức khỏe hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tật Ách
  • Vị trí: Tý
  • Sao chính tinh: Thất Sát (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Hữu Bật, Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phúc Đức, Phi Liêm, Đầu Quân, Thiên Sứ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Phá Quân (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Địa Không (Hãm Địa), Thiên Không, Thiếu Dương, Phục Binh, Thiên La
    • Cung Điền Trạch: Tham Lang (Đắc Địa), Thiên Việt, Thiên Trù, TRIỆT, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, TUẦN, Tử Phù, Thanh Long, Ân Quang, Tam Thai, Thiên Tài, Hóa Quyền
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phụ Mẫu: Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Bác Sỹ, Thiên Quý, Bát Tọa, Hóa Lộc

2. Luận giải chi tiết:

Sức khỏe thể chất:

  • Sao Thất Sát (Miếu Địa) tại cung Tật Ách cho thấy bạn có sức khỏe khá tốt, thể chất mạnh mẽ, khả năng chịu đựng cao và ý chí kiên cường. Tuy nhiên, Thất Sát là sao mang tính chất biến động, nên sức khỏe có thể gặp những vấn đề bất ngờ hoặc tai nạn nhỏ.
  • Các sao phụ tinh như Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Đức, Phúc Đức hỗ trợ rất tốt, giúp giảm nhẹ các tai họa, bệnh tật, đồng thời mang lại sự may mắn trong việc gặp được thầy thuốc giỏi hoặc có người giúp đỡ khi cần.

Bệnh tật tiềm ẩn:

  • Thất Sát thường liên quan đến các bệnh về máu, huyết áp, hoặc các vấn đề liên quan đến gan, thận.
  • Sự hiện diện của Đào Hoa, Hồng Loan có thể khiến bạn dễ gặp các vấn đề về nội tiết, sinh lý hoặc các bệnh liên quan đến hệ sinh sản.
  • Tam hợp với cung Huynh Đệ có Hỏa Tinh (Đắc Địa), Địa Không (Hãm Địa) và Kiếp Sát ở cung Điền Trạch cho thấy nguy cơ gặp tai nạn bất ngờ, chấn thương hoặc các bệnh liên quan đến hệ thần kinh, xương khớp.

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • Cung xung chiếu (Phụ Mẫu) có Vũ Khúc (Vương Địa) và Thiên Phủ (Miếu Địa) cùng Lộc Tồn (Miếu Địa) cho thấy bạn có khả năng phục hồi sức khỏe tốt, nhưng cần chú ý tránh làm việc quá sức hoặc căng thẳng kéo dài.
  • Địa Kiếp và Lưu Hà tại cung xung chiếu cảnh báo về nguy cơ tai nạn liên quan đến nước hoặc các bệnh về đường tiêu hóa.

Cách phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe:

  • Nên duy trì lối sống lành mạnh, tránh các hoạt động mạo hiểm hoặc làm việc quá sức.
  • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến máu, gan, thận và hệ sinh sản.
  • Tăng cường tập luyện thể dục thể thao để duy trì sức khỏe xương khớp và hệ thần kinh.
  • Khi gặp vấn đề sức khỏe, bạn sẽ có cơ hội gặp được thầy thuốc giỏi hoặc người giúp đỡ, nên không cần quá lo lắng.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Tật Ách của bạn có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các sao chính tinh và phụ tinh, đặc biệt là Thất Sát (Miếu Địa) và các sao thiện như Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Đức, Phúc Đức. Điều này giúp giảm nhẹ các tai họa và bệnh tật, đồng thời mang lại khả năng phục hồi tốt. Tuy nhiên, vẫn cần chú ý đến các nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến tai nạn bất ngờ, bệnh về máu, gan, thận và hệ sinh sản. Việc duy trì lối sống lành mạnh và cẩn thận trong các hoạt động hàng ngày sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe tốt hơn.

LUẬN CUNG ĐIỀN TRẠCH
75
Tương đối tốt
Cung Điền Trạch là cung đại diện cho tài sản, bất động sản, nhà cửa và nền tảng vật chất mà đương số có thể sở hữu hoặc kế thừa trong cuộc đời. Cung này phản ánh không chỉ khối tài sản hữu hình mà còn nói lên khả năng quản lý tài chính và cách đương số xây dựng cơ nghiệp của mình. Các sao tọa thủ tại cung Điền Trạch ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài sản và sự tích lũy của đương số; chẳng hạn, sao Vũ Khúc thể hiện sự tích trữ tài sản và khả năng kiểm soát tài chính tốt, trong khi sao Thái Âm lại thiên về việc gia tăng bất động sản và tạo lập cơ ngơi vững chắc. Cung Điền Trạch cũng chịu tác động từ các cung tam hợp như cung Tài Bạch và cung Quan Lộc, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản với sự nghiệp và tài chính cá nhân. Nhờ đó, cung này giúp người xem hiểu rõ tiềm năng về tài sản, hướng phát triển trong việc quản lý tài chính, và cách tận dụng vận may để gia tăng nền tảng vật chất, từ đó xây dựng cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Điền Trạch
  • Vị trí: Thân
  • Sao chính tinh: Tham Lang (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Việt, Thiên Trù, TRIỆT, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, TUẦN, Tử Phù, Thanh Long, Ân Quang, Tam Thai, Thiên Tài, Hóa Quyền
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Phá Quân (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Địa Không (Hãm Địa), Thiên Không, Thiếu Dương, Phục Binh, Thiên La
    • Cung Tật Ách: Thất Sát (Miếu Địa), Hữu Bật, Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phúc Đức, Phi Liêm, Đầu Quân, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tử Tức: Liêm Trinh (Vương Địa), Tả Phù, Thiên Phúc, Quốc Ấn, Trực Phù, Bệnh Phù

2. Luận giải chi tiết:

Tài sản, nhà cửa:

  • Sao Tham Lang (Đắc Địa) tại cung Điền Trạch cho thấy bạn có khả năng tích lũy tài sản, đặc biệt là bất động sản. Tham Lang là sao chủ về sự hưởng thụ, tài lộc, và khi đắc địa, nó mang lại cơ hội sở hữu nhà cửa khang trang, đất đai rộng rãi.
  • Sự hiện diện của Hóa Quyền tăng cường quyền lực và khả năng kiểm soát tài sản, giúp bạn có tiếng nói mạnh mẽ trong các vấn đề liên quan đến bất động sản.
  • Tuy nhiên, sự xuất hiện của TRIỆTTUẦN tại cung này có thể gây cản trở, làm giảm bớt sự thuận lợi trong việc mua bán hoặc tích lũy tài sản. Điều này cho thấy bạn có thể gặp khó khăn ban đầu hoặc phải trải qua những trở ngại trước khi đạt được sự ổn định về nhà cửa.

Của cải vật chất:

  • Các sao phụ tinh như Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Tài cho thấy bạn có duyên với tài lộc, đặc biệt là từ các nguồn thu nhập phụ hoặc bất ngờ. Thiên Trù còn mang ý nghĩa về sự sung túc, đủ đầy, có thể sở hữu những tài sản giá trị cao.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Kiếp SátĐịa Không (ở tam hợp) cảnh báo về nguy cơ hao tán tài sản hoặc mất mát do các yếu tố khách quan.

Sự ổn định về chỗ ở:

  • Với Tham Lang đắc địa, bạn có xu hướng thích thay đổi, cải tạo hoặc nâng cấp nơi ở để phù hợp với nhu cầu hưởng thụ. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của TRIỆTTUẦN, sự ổn định về chỗ ở có thể bị gián đoạn, đặc biệt trong giai đoạn đầu đời.
  • Các sao như Nguyệt Đức, Ân Quang, Tam Thai mang lại sự hỗ trợ từ quý nhân, giúp bạn vượt qua khó khăn và đạt được sự ổn định lâu dài.

Vận may trong bất động sản:

  • Hóa QuyềnThiên Việt là những sao mang lại vận may trong việc đầu tư bất động sản. Bạn có thể gặp được cơ hội tốt hoặc được hỗ trợ từ người khác trong việc mua bán nhà đất.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT, TUẦN, và Kiếp Sát cho thấy cần cẩn trọng trong các giao dịch, tránh bị lừa gạt hoặc gặp rủi ro pháp lý.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Tham Lang đắc địa mang lại khả năng tích lũy tài sản tốt, đặc biệt là bất động sản.
    • Các sao phụ tinh như Thiên Việt, Thiên Trù, Hóa Quyền hỗ trợ về tài lộc, quý nhân giúp đỡ.
    • Tam hợp với cung Tật Ách có Thất Sát miếu địa, Hữu Bật, Thiên Khôi giúp bạn vượt qua khó khăn, có sự bảo vệ từ phúc đức tổ tiên.
  • Khó khăn:
    • TRIỆT và TUẦN gây cản trở, làm giảm bớt sự thuận lợi trong việc tích lũy tài sản.
    • Kiếp Sát và Địa Không (ở tam hợp) cảnh báo về nguy cơ hao tán tài sản hoặc gặp rủi ro trong đầu tư.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố tốt nhờ Tham Lang đắc địa và các sao phụ tinh hỗ trợ, cho thấy khả năng tích lũy tài sản và vận may trong bất động sản. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT, TUẦN và các sao xấu như Kiếp Sát, Địa Không đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các giao dịch và đầu tư. Khó khăn ban đầu có thể xảy ra, nhưng với sự kiên trì và sự hỗ trợ từ quý nhân, bạn vẫn có thể đạt được sự ổn định và sung túc về nhà cửa, tài sản.

LUẬN CUNG NÔ BỘC
80
Rất tốt
Cung Nô Bộc phản ánh mối quan hệ của bạn với bạn bè, đồng nghiệp và những người hỗ trợ trong cuộc sống. Cung này cho thấy mức độ hòa hợp và tín nhiệm trong các mối quan hệ, như sao Thiên Tướng biểu thị sự đáng tin cậy, còn Thất Sát gợi ý mối quan hệ phức tạp hoặc cạnh tranh. Tác động từ các cung tam hợp như Quan Lộc và Thiên Di thể hiện sự kết nối giữa môi trường làm việc và xã hội. Phân tích cung Nô Bộc giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, tận dụng sự hỗ trợ và tránh xung đột để phát triển sự nghiệp và cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Nô Bộc
  • Vị trí: Tuất
  • Sao chính tinh: Tử Vi (Vương Địa), Thiên Tướng (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Long Đức, Tướng Quân, Thiên Thọ, Địa Võng, Thiên Thương
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), Địa Kiếp, Thiên Giải, Lộc Tồn (Miếu Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Bác Sỹ, Thiên Quý, Bát Tọa, Hóa Lộc
    • Cung Tử Tức: Liêm Trinh (Vương Địa), Tả Phù, Thiên Phúc, Quốc Ấn, Trực Phù, Bệnh Phù
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Huynh Đệ: Phá Quân (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), Địa Không (Hãm Địa), Thiên Không, Thiếu Dương, Phục Binh, Thiên La

2. Luận giải chi tiết:

Quan hệ với người giúp việc, nhân viên:

  • Với Tử Vi và Thiên Tướng đồng cung tại vị trí Vương Địa, bạn có khả năng thu hút những người giúp việc, nhân viên hoặc cộng sự trung thành, đáng tin cậy. Tử Vi là sao chủ về quyền uy, lãnh đạo, kết hợp với Thiên Tướng mang tính chất hỗ trợ, bảo vệ, cho thấy bạn thường được những người dưới quyền kính trọng và sẵn lòng hỗ trợ.
  • Các sao phụ tinh như Long Đức, Tướng Quân, Thiên Thọ cho thấy bạn có khả năng tạo dựng mối quan hệ hài hòa, được người dưới quyền nể phục nhờ sự bao dung, nhân hậu. Tuy nhiên, Địa Võng và Thiên Thương có thể gây ra một số rắc rối nhỏ, như việc nhân viên hoặc người giúp việc đôi khi không đáp ứng được kỳ vọng hoặc có những hạn chế nhất định.

Quý nhân phù trợ:

  • Tam hợp với cung Phụ Mẫu có Thiên Phủ (Miếu Địa) và Hóa Lộc, bạn dễ gặp được quý nhân trong công việc, đặc biệt là những người lớn tuổi, có kinh nghiệm hoặc có địa vị cao. Những người này không chỉ hỗ trợ về mặt tinh thần mà còn có thể giúp bạn giải quyết các vấn đề khó khăn trong việc quản lý nhân sự.
  • Thiên Giải và Lộc Tồn trong tam hợp cũng là dấu hiệu của sự hóa giải khó khăn, mang lại sự thuận lợi trong việc tìm kiếm người hỗ trợ đắc lực.

Những người hỗ trợ trong công việc:

  • Cung Tử Tức tam hợp có Liêm Trinh (Vương Địa) và Tả Phù, Thiên Phúc, Quốc Ấn, cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ những người có năng lực, trung thành và có tinh thần trách nhiệm cao. Những người này thường là những cộng sự hoặc nhân viên có khả năng làm việc độc lập, giúp bạn giảm bớt gánh nặng trong công việc.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Bệnh Phù trong cung Tử Tức có thể ám chỉ rằng đôi khi bạn phải đối mặt với những người hỗ trợ có sức khỏe yếu hoặc không ổn định về mặt tinh thần, dẫn đến việc họ không thể đồng hành lâu dài.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Tử Vi và Thiên Tướng đồng cung tạo nên sự uy nghiêm, khả năng lãnh đạo và quản lý tốt.
    • Tam hợp với các sao tốt như Thiên Phủ, Hóa Lộc, Lộc Tồn, Tả Phù, Thiên Phúc giúp bạn dễ dàng tìm được người hỗ trợ đắc lực, trung thành.
    • Các sao phụ tinh như Long Đức, Tướng Quân, Thiên Thọ mang lại sự hòa thuận, ổn định trong mối quan hệ với người dưới quyền.
  • Khó khăn:

    • Địa Võng và Thiên Thương có thể gây ra một số rắc rối nhỏ, như việc nhân viên hoặc người giúp việc không đáp ứng được kỳ vọng hoặc có những hạn chế nhất định.
    • Cung xung chiếu (Huynh Đệ) có Phá Quân (Đắc Địa) và Hỏa Tinh (Đắc Địa), nhưng lại đi kèm Địa Không (Hãm Địa), Thiên Không, Phục Binh, Thiên La, cho thấy có thể xuất hiện những mâu thuẫn hoặc sự bất đồng trong việc quản lý nhân sự, đặc biệt là khi có sự can thiệp từ người thân hoặc bạn bè.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Nô Bộc của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Tướng, kết hợp với các sao phụ tinh mang tính hỗ trợ, hòa thuận. Bạn có khả năng thu hút những người giúp việc, nhân viên trung thành và có năng lực. Tuy nhiên, một số sao xấu như Địa Võng, Thiên Thương, Địa Không có thể gây ra những khó khăn nhỏ trong việc quản lý hoặc duy trì mối quan hệ lâu dài với người dưới quyền. Để hóa giải, bạn nên chú trọng vào việc xây dựng sự tin tưởng và tạo môi trường làm việc ổn định, đồng thời cẩn trọng trong việc lựa chọn người hỗ trợ.

LUẬN CUNG PHÚC ĐỨC
85
Rất tốt
Cung Phúc Đức thể hiện nền tảng phúc khí, sự bình an nội tâm và mức độ hạnh phúc của bạn, đồng thời phản ánh sự hòa thuận trong gia đình và các mối quan hệ. Đây là cung cho biết về phúc phần, khả năng vượt khó nhờ phúc đức dòng tộc hoặc bản thân. Các sao tọa thủ như Thiên Phủ mang lại phúc thọ, Thái Âm gia tăng sự an lành, trong khi tác động từ cung tam hợp và cung đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về gia đình và sự an vui. Cung Phúc Đức giúp bạn hiểu rõ nguồn hỗ trợ vô hình và cách tăng cường phúc khí để hướng đến cuộc sống hạnh phúc hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phúc Đức
  • Vị trí: Mùi
  • Sao chính tinh: Thái Âm (Đắc Địa), Thái Dương (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Lực Sỹ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phu Thê: Vô chính diệu, Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương, Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Đại Hao
    • Cung Thiên Di: Thiên Lương (Hãm Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đường Phù, Bạch Hổ, Tấu Thư, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tài Bạch: Vô chính diệu, Thai Phụ, Quả Tú, Điếu Khách, Hỷ Thần

2. Luận giải chi tiết:

Phúc khí, vận may trong cuộc sống:

Cung Phúc Đức có Thái Âm và Thái Dương cùng đắc địa, đây là tổ hợp rất tốt, mang lại phúc khí lớn, sự che chở và may mắn trong cuộc sống. Thái Âm tượng trưng cho sự dịu dàng, phúc hậu, còn Thái Dương biểu trưng cho sự sáng suốt, mạnh mẽ. Sự kết hợp này cho thấy gia tộc có nền tảng tốt, phúc đức được tích lũy từ đời trước, đồng thời bản thân bạn cũng có khả năng tiếp nối và phát triển thêm.

Các sao phụ tinh như Long Trì, Hoa Cái, Phượng Các, Giải Thần tăng thêm sự cao quý, phúc hậu, và khả năng hóa giải khó khăn. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa) và Kình Dương (Đắc Địa) cho thấy đôi lúc trong cuộc sống có thể gặp những thử thách hoặc mâu thuẫn, nhưng nhờ các sao tốt đi kèm, bạn có khả năng vượt qua.

Tâm tính, đạo đức:

Thái Âm và Thái Dương đắc địa cho thấy bạn là người có tâm tính nhân hậu, sáng suốt, biết quan tâm đến người khác. Các sao phụ tinh như Phượng Các, Hoa Cái, Long Trì còn cho thấy bạn có thiên hướng yêu thích nghệ thuật, cái đẹp, và có lòng hướng thiện. Tuy nhiên, Thiên Hình (Hãm Địa) có thể khiến bạn đôi lúc trở nên cứng nhắc hoặc dễ bị hiểu lầm trong cách hành xử.

Niềm vui và hạnh phúc:

Cung Phúc Đức này mang lại nhiều niềm vui và sự hài lòng trong cuộc sống. Các sao như Long Trì, Hoa Cái, Phượng Các, Giải Thần giúp bạn có những khoảnh khắc hạnh phúc, được quý nhân giúp đỡ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình và Kình Dương cho thấy đôi lúc bạn có thể gặp những áp lực hoặc khó khăn trong việc duy trì sự hài hòa trong các mối quan hệ.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Phúc khí lớn, được che chở bởi tổ hợp Thái Âm - Thái Dương đắc địa.
    • Có khả năng hóa giải khó khăn nhờ các sao Giải Thần, Phượng Các, Long Trì.
    • Được hưởng phúc từ gia đình, tổ tiên, và có khả năng tiếp tục tích lũy phúc đức.
  • Khó khăn:
    • Thiên Hình (Hãm Địa) và Kình Dương (Đắc Địa) có thể gây ra những mâu thuẫn, áp lực hoặc sự cứng nhắc trong cách xử lý vấn đề.
    • Tam hợp với cung Phu Thê và Thiên Di có các sao như Đại Hao, Thiên Diêu (Hãm Địa), Hóa Kỵ, cho thấy đôi lúc bạn có thể gặp khó khăn trong các mối quan hệ hoặc phải đối mặt với sự hao tổn về tinh thần, tài chính.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Phúc Đức này được đánh giá là tốt, mang lại nhiều phúc khí, may mắn và sự che chở trong cuộc sống. Tổ hợp Thái Âm - Thái Dương đắc địa là điểm sáng lớn, giúp bạn có nền tảng gia đình tốt và khả năng vượt qua khó khăn. Tuy nhiên, một số sao như Thiên Hình, Kình Dương, và các yếu tố trong tam hợp cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc xử lý mâu thuẫn và duy trì sự hài hòa trong các mối quan hệ.

LUẬN CUNG THIÊN DI
70
Tương đối tốt
Cung Thiên Di phản ánh cách bạn tương tác với môi trường bên ngoài, khả năng thích nghi và trải nghiệm khi đi xa hoặc giao tiếp xã hội. Cung này cho thấy sự thuận lợi hay khó khăn khi đối diện với thay đổi, như sao Thiên Mã biểu thị tính linh hoạt, còn Thiên Khốc gợi ý trở ngại trong môi trường mới. Tác động từ các cung tam hợp như Nô Bộc và Tài Bạch thể hiện mối liên hệ giữa công việc, tài chính và xã hội. Phân tích cung Thiên Di giúp bạn hiểu cách thích nghi, tận dụng cơ hội bên ngoài và phát triển các mối quan hệ hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Thiên Di
  • Vị trí: Hợi
  • Sao chính tinh: Thiên Lương (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Văn Khúc (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đường Phù, Bạch Hổ, Tấu Thư, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Thái Âm (Đắc Địa), Thái Dương (Đắc Địa), Thiên Hình (Hãm Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Lực Sỹ.
    • Cung Thiên Di: Thiên Lương (Hãm Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đường Phù, Bạch Hổ, Tấu Thư, Hóa Khoa, Hóa Kỵ.
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Mệnh: Thiên Đồng (Đắc Địa), Địa Giải, Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Đắc Địa), Phá Toái, Tang Môn, Quan Phủ.

2. Luận giải chi tiết:

Học hành, du học:

  • Sao Thiên Lương (Hãm Địa) tại cung Thiên Di cho thấy bạn có khả năng học hỏi tốt nhưng thường phải trải qua nhiều thử thách, đặc biệt khi học tập hoặc nghiên cứu ở nơi xa.
  • Sự hiện diện của Văn Khúc (Đắc Địa)Hóa Khoa là dấu hiệu tốt, giúp bạn có tư duy sáng tạo, khả năng học thuật cao, dễ đạt thành tựu trong môi trường học tập hoặc nghiên cứu.
  • Tuy nhiên, Hóa KỵThiên Diêu (Hãm Địa) có thể gây ra sự phân tâm, khó tập trung hoặc những rắc rối bất ngờ trong quá trình học hành, đặc biệt khi ở xa nhà.

Công việc xa nhà:

  • Thiên Lương (Hãm Địa) cho thấy bạn có xu hướng phải làm việc xa nhà hoặc thường xuyên di chuyển. Công việc ở nơi xa có thể không ổn định, dễ gặp trở ngại hoặc bị người khác hiểu lầm.
  • Tuy nhiên, nhờ Hóa KhoaVăn Khúc (Đắc Địa), bạn có khả năng vượt qua khó khăn bằng trí tuệ và sự khéo léo trong giao tiếp.
  • Thiên YĐường Phù hỗ trợ, mang lại sự bảo vệ và may mắn trong công việc, đặc biệt khi bạn làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến y tế, giáo dục hoặc văn hóa.

Cơ hội phát triển ở nơi xa:

  • Thái Âm (Đắc Địa)Thái Dương (Đắc Địa) trong tam hợp cung Phúc Đức là dấu hiệu tốt, cho thấy bạn có cơ hội phát triển mạnh mẽ ở nơi xa, đặc biệt khi làm việc trong môi trường có sự hỗ trợ của người khác giới hoặc các mối quan hệ xã hội.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa)Kình Dương (Đắc Địa) trong tam hợp có thể mang lại những thử thách, đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các mối quan hệ và tránh xung đột.

Những chuyến đi xa mang lại may mắn:

  • Hóa KhoaVăn Khúc (Đắc Địa) là những sao mang lại sự thuận lợi trong các chuyến đi xa, giúp bạn gặp được quý nhân hoặc cơ hội tốt.
  • Tuy nhiên, Hóa KỵThiên Diêu (Hãm Địa) có thể gây ra những rắc rối bất ngờ, như mất mát tài sản, hiểu lầm hoặc các vấn đề liên quan đến sức khỏe.

Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có trí tuệ, khả năng giao tiếp tốt, dễ gặp quý nhân giúp đỡ.
    • Cơ hội phát triển mạnh mẽ ở nơi xa, đặc biệt trong các lĩnh vực học thuật, văn hóa, y tế.
    • Các sao như Hóa Khoa, Văn Khúc (Đắc Địa), Thiên Y mang lại sự bảo vệ và may mắn.
  • Khó khăn:
    • Thiên Lương (Hãm Địa)Hóa Kỵ gây ra sự bất ổn, dễ gặp thị phi hoặc hiểu lầm.
    • Thiên Diêu (Hãm Địa) có thể khiến bạn dễ bị phân tâm, gặp rắc rối trong các mối quan hệ hoặc các chuyến đi xa.
    • Sự hiện diện của các sao như Đà La (Hãm Địa), Tang Môn, Phá Toái trong cung xung chiếu cũng cho thấy bạn cần cẩn trọng với những khó khăn bất ngờ.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Thiên Di của bạn có sự kết hợp giữa các yếu tố thuận lợi và khó khăn. Dù gặp nhiều thử thách khi làm việc hoặc học tập xa nhà, bạn vẫn có khả năng vượt qua nhờ trí tuệ, sự khéo léo và sự hỗ trợ từ quý nhân. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với các rắc rối bất ngờ, đặc biệt trong các mối quan hệ và các chuyến đi xa. Việc giữ vững tinh thần, tập trung vào mục tiêu và tận dụng các cơ hội sẽ giúp bạn đạt được thành công.

LUẬN VỀ TIỂU VẬN NĂM 2026
Bình giải về tiểu vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và luận đoán vận trình cuộc sống của đương số trong một năm cụ thể. Tiểu vận thuộc một phần trong hệ thống vận hạn, bên cạnh đại vận (vận hạn 10 năm), giúp tập trung vào những sự kiện và biến động chi tiết hơn, bao gồm các lĩnh vực như công việc, tài chính, tình cảm, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội.
Khi bình giải tiểu vận, người luận giải sẽ dựa vào cung tiểu hạn (cung được an theo năm hiện tại trong lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung tiểu hạn với cung đại vận, cung Mệnh, cùng các cung tam hợp. Những yếu tố như sự hợp xung, cát hung, và tác động của các sao chủ mệnh và sao lưu (lưu Thái Tuế, lưu Thiên Khốc, lưu Kình Dương, v.v.) cũng được xem xét để dự đoán mức độ thuận lợi hay khó khăn trong năm đó.

1. Tổng quan vận trình năm 2026

Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Nô Bộc với sự hiện diện của các sao chính tinh Tử Vi (Vương Địa) và Thiên Tướng (Vương Địa). Đây là hai sao mang tính chất quyền uy, lãnh đạo và sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các mối quan hệ xã hội. Các sao phụ tinh như Long Đức, Tướng Quân, Thiên Thọ, Địa Võng, Thiên Thương cho thấy đây là một năm có nhiều cơ hội phát triển, nhưng cũng cần chú ý đến việc xử lý các mối quan hệ xung quanh một cách khéo léo.

Tam hợp với các cung Phụ Mẫu và Tử Tức, có sự hỗ trợ từ các sao tốt như Vũ Khúc, Thiên Phủ, Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Hỉ, Tả Phù, Thiên Phúc, cho thấy vận trình năm nay có nhiều thuận lợi về tài lộc, sự nghiệp và sự giúp đỡ từ người thân, bạn bè. Tuy nhiên, xung chiếu với Cung Huynh Đệ có Phá Quân (Đắc Địa) cùng các sao Hỏa Tinh, Địa Không, Thiên Không, Phục Binh, Thiên La, cần cẩn trọng trong các mối quan hệ anh em, bạn bè, tránh xung đột hoặc bị lợi dụng.

2. Công danh & sự nghiệp

Sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Tướng tại Tiểu Vận cho thấy năm 2026 là thời điểm bạn có thể khẳng định vị thế, đạt được sự tín nhiệm và có cơ hội thăng tiến trong công việc. Các sao Tướng Quân, Long Đức, Thiên Thọ hỗ trợ thêm về uy tín, sự bền vững và khả năng lãnh đạo. Tam hợp với Vũ Khúc, Thiên Phủ, Lộc Tồn, Hóa Lộc càng củng cố thêm sự thuận lợi trong công danh, đặc biệt là các công việc liên quan đến tài chính, quản lý hoặc sáng tạo.

Tuy nhiên, xung chiếu với Phá Quân và các sao Địa Không, Thiên Không, Phục Binh cho thấy cần cẩn trọng với những thay đổi bất ngờ, tránh mạo hiểm hoặc tham gia vào các dự án không rõ ràng. Đồng thời, cần đề phòng sự cạnh tranh không lành mạnh hoặc những mâu thuẫn trong môi trường làm việc.

3. Tài lộc & tiền bạc

Năm nay, tài lộc có nhiều dấu hiệu tích cực nhờ sự hỗ trợ của các sao Lộc Tồn (Miếu Địa), Hóa Lộc, Vũ Khúc và Thiên Phủ. Đây là các sao mang lại sự ổn định và gia tăng về tài chính, đặc biệt nếu bạn biết tận dụng các cơ hội đầu tư hoặc mở rộng kinh doanh.

Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Võng và Địa Không trong vận trình cũng nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh chi tiêu quá mức hoặc bị lừa gạt trong các giao dịch. Hãy ưu tiên các kế hoạch tài chính dài hạn và tránh các khoản đầu tư mạo hiểm.

4. Tình duyên & hôn nhân

Vận trình tình cảm năm 2026 khá hài hòa nhờ sự hiện diện của các sao Long Đức, Thiên Hỉ, Thiên Phúc và Tả Phù trong tam hợp. Đây là các sao mang lại sự vui vẻ, hòa thuận và sự hỗ trợ từ người thân, bạn bè trong chuyện tình cảm. Nếu bạn đang độc thân, đây có thể là năm bạn gặp được người phù hợp thông qua các mối quan hệ xã hội hoặc sự giới thiệu từ người quen.

Tuy nhiên, xung chiếu với các sao Phá Quân, Hỏa Tinh, Địa Không, Thiên Không cho thấy cần tránh những mâu thuẫn không đáng có trong mối quan hệ. Đối với người đã có gia đình, cần chú ý giữ gìn sự hòa hợp, tránh để các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hạnh phúc.

5. Sức khỏe & tai họa

Sức khỏe năm nay nhìn chung ổn định nhờ sự hiện diện của Thiên Thọ và Long Đức, hai sao mang lại sự bảo hộ và sức khỏe tốt. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Địa Võng, Thiên Thương và các sao xung chiếu như Hỏa Tinh, Địa Không, Thiên Không nhắc nhở bạn cần chú ý đến các vấn đề liên quan đến tinh thần, áp lực công việc hoặc các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa, thần kinh.

Ngoài ra, cần cẩn trọng khi tham gia giao thông hoặc các hoạt động có tính rủi ro cao, tránh để xảy ra tai nạn không đáng có.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Tận dụng sự hỗ trợ từ các mối quan hệ xã hội để phát triển sự nghiệp và tài lộc, nhưng cần giữ thái độ khiêm tốn, tránh gây mâu thuẫn.
  • Quản lý tài chính cẩn thận, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết.
  • Trong tình cảm, hãy giữ sự chân thành và tránh để các yếu tố bên ngoài làm ảnh hưởng đến mối quan hệ.
  • Chú ý đến sức khỏe tinh thần, cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi để tránh căng thẳng.
  • Đề phòng các rủi ro bất ngờ trong các mối quan hệ hoặc khi tham gia các hoạt động có tính chất mạo hiểm.
LUẬN VỀ ĐẠI VẬN 10 NĂM
Luận giải về đại vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và đánh giá tổng quan vận trình cuộc đời của đương số trong giai đoạn kéo dài 10 năm. Đại vận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận hạn, giúp xác định những xu hướng chính yếu về sự nghiệp, tài chính, tình duyên, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội trong từng thập kỷ của cuộc đời. Đây là nền tảng để hiểu rõ bối cảnh chung, từ đó kết hợp với tiểu vận và lưu niên để dự đoán chi tiết hơn về từng năm.
Khi bình giải đại vận, người luận giải sẽ dựa vào cung đại hạn (cung được an theo chu kỳ 10 năm trên lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung này với cung Mệnh, cung Thân, cũng như các cung tam hợp. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các sao chính tinh, phụ tinh, và các yếu tố lưu niên như lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương cũng được xem xét nhằm đánh giá mức độ hanh thông hay trắc trở của đại vận đó. Việc hiểu rõ đại vận giúp đương số có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội và thách thức trong từng giai đoạn cuộc đời.

1. Công danh & sự nghiệp

Cung Đại Vận an tại Cung Phúc Đức với sự hiện diện của Thái Âm (Đắc Địa)Thái Dương (Đắc Địa) cho thấy đây là giai đoạn thuận lợi để bạn phát triển sự nghiệp. Thái Âm và Thái Dương kết hợp mang lại sự cân bằng giữa tư duy sáng tạo và khả năng hành động thực tế. Bạn có thể đạt được thành tựu nhờ sự chăm chỉ, thông minh và khả năng giao tiếp tốt.

Tuy nhiên, sự xuất hiện của Thiên Hình (Hãm Địa)Kình Dương (Đắc Địa) nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong các mối quan hệ công việc, tránh xung đột hoặc tranh chấp không cần thiết. Các sao phụ tinh như Long Trì, Hoa Cái, Phượng CácGiải Thần hỗ trợ bạn có cơ hội thăng tiến, được quý nhân giúp đỡ, nhưng cần giữ thái độ khiêm tốn để tránh thị phi.

2. Tài lộc & tiền bạc

Cung Tài Bạch xung chiếu với Đại Vận, có Vô chính diệu và các sao phụ tinh như Thai Phụ, Quả Tú, Điếu Khách, Hỷ Thần. Điều này cho thấy tài lộc trong giai đoạn này không quá dồi dào, nhưng bạn vẫn có thể duy trì sự ổn định nếu biết cách quản lý chi tiêu.

Sự hiện diện của Đại Hao trong tam hợp nhắc nhở bạn cần cẩn trọng với các khoản chi lớn hoặc đầu tư mạo hiểm. Tuy nhiên, các sao như Hỷ ThầnGiải Thần mang lại cơ hội tài chính bất ngờ, có thể đến từ sự hỗ trợ của người khác hoặc các dự án sáng tạo.

3. Tình duyên & hôn nhân

Cung Phu Thê trong tam hợp có Vô chính diệu, nhưng được hỗ trợ bởi các sao phụ tinh như Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương, và Thiên Khốc (Đắc Địa). Điều này cho thấy tình duyên trong giai đoạn này có thể gặp một số thử thách, nhưng nếu bạn biết cách lắng nghe và chia sẻ, mối quan hệ sẽ trở nên bền vững hơn.

Sự hiện diện của Thái TuếĐại Hao có thể mang lại những thay đổi lớn trong chuyện tình cảm, có thể là kết hôn hoặc thay đổi trạng thái mối quan hệ. Tuy nhiên, bạn cần tránh để cảm xúc chi phối quá mức, đặc biệt khi đối mặt với những hiểu lầm hoặc mâu thuẫn.

4. Sức khỏe & tai họa

Sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa)Kình Dương (Đắc Địa) trong cung Đại Vận nhắc nhở bạn cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến xương khớp hoặc tai nạn nhỏ. Thiên Diêu (Hãm Địa) trong tam hợp cũng có thể khiến bạn dễ bị ảnh hưởng bởi tâm lý hoặc cảm xúc tiêu cực, cần giữ tinh thần lạc quan và tránh căng thẳng.

Các sao như Giải Thần, Thiên YHóa Khoa hỗ trợ bạn vượt qua khó khăn về sức khỏe nếu biết chăm sóc bản thân đúng cách. Hãy duy trì lối sống lành mạnh và kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Trong công việc, hãy tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và giữ thái độ hòa nhã để tránh xung đột không đáng có.
  • Quản lý tài chính cẩn thận, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu quá mức.
  • Trong tình cảm, hãy kiên nhẫn và lắng nghe đối phương để xây dựng mối quan hệ bền vững.
  • Chú ý sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến xương khớp và tâm lý. Duy trì lối sống lành mạnh và tránh làm việc quá sức.
  • Đây là giai đoạn có nhiều cơ hội phát triển, nhưng bạn cần giữ sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống để đạt được thành công lâu dài.
Top
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP