|
K.Tỵ -Hoả Mệnh +Thiên Đồng (Đ) 3 Th.11
Địa Giải
Thiên Mã (Đ)
L.Lộc Tồn
ĐV. T Mã
L.Hóa Lộc
Đà La (H)
Cô Thần
Phá Toái
Tang Môn
Quan Phủ
ĐV.PHỐI
Bệnh
LN.PHÚC
Hợi
|
C.Ngọ +Hoả Phụ Mẫu -Vũ Khúc (V) -Thiên Phủ (M) 13 Th.12
Thiên Giải
Lộc Tồn (M)
Thiên Hỉ
Thiếu Âm
Bác Sỹ
Thiên Quý
Bát Tọa
L.Văn Khúc
ĐV. T Khôi
Hóa Lộc
Địa Kiếp
Lưu Hà
L.Thái Tuế
L.Kình Dương
ĐV.HUYNH
Tử
LN.ĐIỀN
Tuất
|
T.Mùi -Thổ Phúc Đức <Thân>-Thái Âm (Đ) +Thái Dương (Đ) 23 Th.1
Long Trì
Hoa Cái
Giải Thần
Phượng Các
Lực Sỹ
ĐV. H Quyền
Thiên Hình (H)
Kình Dương (Đ)
Quan Phù
ĐV.MỆNH
Mộ
LN.QUAN
Dậu
|
N.Thân +Kim Điền Trạch -Tham Lang (Đ) 33 Th.2
Thiên Việt
Thiên Trù
Nguyệt Đức
Thanh Long
Ân Quang
Tam Thai
Thiên Tài
L.Văn Xương
L.Thiên Mã
Hóa Quyền
Kiếp Sát
Tử Phù
L.Tang Môn
ĐV. Đà La
ĐV.PHỤ
Tuyệt
LN.NÔ
Thân
|
||||||||||||||||||||||||
|
M.Thìn +Thổ Huynh Đệ -Phá Quân (Đ) 113 Th.10
Thiếu Dương
Hỏa Tinh (Đ)
Địa Không (H)
Thiên Không
Phục Binh
Thiên La
ĐV.TỬ
Suy
LN.PHỤ
Tý
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
Q.Dậu -Kim Quan Lộc -Cự Môn (M) -Thiên Cơ (M) 43 Th.3
Phong Cáo
Văn Tinh
Thiên Quan
L.Hồng Loan
L.Thiên Việt
ĐV. H Lộc
ĐV. Lộc Tồn
L.Hóa Quyền
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
Tiểu Hao
ĐV.PHÚC
Thai
LN.DI
Mùi
Tuần - Triệt
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Đ.Mão -Mộc Phu Thê 103 Th.9
Văn Xương
L.Đào Hoa
L.Thiên Đức
L.Hóa Khoa
Linh Tinh (Đ)
Thiên Khốc (Đ)
Thái Tuế
Đại Hao
ĐV. H Kỵ
ĐV.TÀI
Đế Vượng
LN.MỆNH
Sửu
|
G.Tuất +Thổ Nô Bộc +Tử Vi (V) +Thiên Tướng (V) 53 Th.4
Long Đức
Thiên Thọ
L.Long Đức
Tướng Quân
Địa Võng
Thiên Thương
ĐV. K Dương
ĐV.ĐIỀN
Dưỡng
LN.TẬT
Ngọ
|
||||||||||||||||||||||||||
|
B.Dần +Mộc Tử Tức -Liêm Trinh (V) 93 Th.8
Tả Phù
Thiên Phúc
Quốc Ấn
ĐV. T Việt
ĐV. Khúc
Trực Phù
Bệnh Phù
L.Bạch Hổ
L.Hóa Kỵ
ĐV.TẬT
Lâm Quan
LN.HUYNH
Dần
|
Đ.Sửu -Thổ Tài Bạch 83 Th.7
Thai Phụ
Hỷ Thần
Quả Tú
Điếu Khách
ĐV.DI
Quan Đới
LN.PHỐI
Mão
|
B.Tý +Thuỷ Tật Ách +Thất Sát (M) 73 Th.6
Hữu Bật
Thiên Khôi
Đào Hoa
Hồng Loan
Thiên Đức
Phúc Đức
L.Phúc Đức
ĐV. Xương
Phi Liêm
Đầu Quân
L.Thiên Khốc
L.Thiên Hư
Thiên Sứ
ĐV.NÔ
Mộc Dục
LN.TỬ
Thìn
|
Ấ.Hợi -Thuỷ Thiên Di +Thiên Lương (H) 63 Th.5
Văn Khúc (Đ)
Thiên Y
Đường Phù
Tấu Thư
L.Thiên Khôi
L.Nguyệt Đức
ĐV. H Khoa
Hóa Khoa
Thiên Diêu (H)
Bạch Hổ
L.Kiếp Sát
Hóa Kỵ
ĐV.QUAN
Tràng Sinh
LN.TÀI
Tỵ
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Cung Mệnh an tại Tỵ có chủ tinh Thiên Đồng đắc địa, là người có ngoại hình ưa nhìn, phúc hậu, dáng người trung đẳng, khuôn mặt tròn đầy, nét mặt hiền lành dễ mến. Tính cách ôn hòa, lương thiện, thích giúp đỡ người khác, có tinh thần lạc quan và ham vui. Tuy nhiên, có Đà La hãm địa và Cô Thần đi cùng, nên đôi khi cảm thấy cô đơn trong nội tâm, dễ có những suy nghĩ phức tạp, khó giãi bày. Thiên Mã đắc địa gia tăng sự năng động, thích di chuyển, nhưng Phá Toái và Tang Môn khiến tâm tư đôi chỗ rối ren, dễ vì cảm xúc mà hành sự thiếu quyết đoán.
Cung Quan Lộc không được đề cập trực tiếp, nhưng xét từ Mệnh có Thiên Đồng đắc địa, lại được Lộc Tồn và Hóa Lộc (lưu) chiếu, cho thấy tài lộc khá ổn định, có khả năng hưởng lộc từ nghề nghiệp liên quan đến giao tiếp, dịch vụ, hoặc các ngành mang tính chất "phúc". Thiên Mã động giúp công việc có sự di chuyển, hợp với môi trường đa dạng, không gò bó. Tuy nhiên, Đà La hãm có thể khiến sự nghiệp đôi lúc gặp trở ngại nhỏ, tiến độ chậm lại, cần kiên nhẫn. Khoảng tuổi 30 trở đi, khi vận trình chuyển biến, nếu biết tận dụng Thiên Đồng và lộc tinh, có thể tạo dựng được vị trí vững vàng trong nghề nghiệp.
Cung Thân tại Phúc Đức có Thái Âm, Thái Dương đều đắc địa, là dấu hiệu tốt cho sức khỏe tổng quát, sức đề kháng khá. Tuy nhiên, có Thiên Hình hãm địa và Kình Dương đắc địa đồng cung, cần lưu ý các vấn đề về gân cơ, xương khớp, dễ bị chấn thương nhỏ hoặc đau nhức. Thái Âm chủ về phần âm, nên hệ thống tiêu hóa, kinh nguyệt (với nữ giới) cũng cần được chăm sóc, tránh để cơ thể hao tổn vì làm việc quá sức hoặc thức khuya. Giải Thần hiện diện là yếu tố tích cực, giúp hóa giải một phần bệnh tật, nhưng không nên chủ quan. Duy trì lối sống điều độ là then chốt để giữ gìn sức khỏe lâu dài.
Cung Mệnh của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Thiên Đồng đắc địa mang lại nhiều may mắn, sự linh hoạt và khả năng thích nghi, nhưng các sao phụ như Đà La, Tang Môn, Cô Thần lại tạo ra những khó khăn trong mối quan hệ và tinh thần. Để phát huy điểm mạnh, bạn cần giữ tinh thần lạc quan, kiên trì vượt qua thử thách và cẩn trọng trong các mối quan hệ xã hội.
Cung Quan Lộc của bạn có sự kết hợp giữa các sao chính tinh mạnh mẽ (Cự Môn, Thiên Cơ miếu địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ tốt, cho thấy tiềm năng lớn trong sự nghiệp. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT, TUẦN và một số sao xấu như Thiên Hư, Tuế Phá, Tiểu Hao làm giảm bớt sự thuận lợi, khiến con đường sự nghiệp gặp nhiều khó khăn ban đầu. Nếu kiên trì, biết tận dụng trí tuệ và khả năng ứng biến, bạn vẫn có thể đạt được thành công và sự công nhận trong công việc.
Cung Tài Bạch vô chính diệu, nhưng được chiếu bởi Thái Âm và Thái Dương (đều Đắc Địa) từ cung Phúc Đức. Điều này cho thấy bạn có khả năng kiếm tiền từ nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt là các công việc liên quan đến sự sáng tạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực cần sự khéo léo, tinh tế. Thái Âm và Thái Dương là cặp sao bổ trợ mạnh mẽ, mang lại sự cân bằng giữa khả năng kiếm tiền từ cả công việc ban ngày (Thái Dương) và các hoạt động ban đêm hoặc đầu tư dài hạn (Thái Âm).
Sự hiện diện của các sao phụ tinh như Thai Phụ, Hỷ Thần cho thấy bạn có sự hỗ trợ từ người khác trong việc quản lý tài chính hoặc có những cơ hội bất ngờ về tiền bạc. Tuy nhiên, Quả Tú và Điếu Khách có thể khiến bạn đôi lúc cảm thấy cô độc trong việc tự mình gánh vác tài chính, hoặc dễ gặp những khoản chi tiêu bất ngờ.
Cung tam hợp với Cung Quan Lộc có Cự Môn (Miếu Địa) và Thiên Cơ (Miếu Địa), đây là hai sao mang lại trí tuệ, sự khéo léo và khả năng xoay chuyển tình thế trong công việc. Điều này mở ra nhiều cơ hội làm giàu thông qua các ngành nghề liên quan đến giao tiếp, tư vấn, hoặc các công việc đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT và TUẦN tại cung Quan Lộc có thể gây ra những trở ngại ban đầu hoặc sự chậm trễ trong việc đạt được thành công tài chính.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự chiếu sáng của Thái Âm và Thái Dương Đắc Địa, mang lại khả năng kiếm tiền tốt và sự ổn định tài chính. Tuy nhiên, việc vô chính diệu tại cung Tài Bạch khiến bạn phải dựa nhiều vào các cung chiếu và tam hợp, dễ gặp những biến động hoặc khó khăn bất ngờ. Để hóa giải, bạn nên tập trung vào việc phát huy thế mạnh từ các sao tốt như Thiên Đồng, Cự Môn, Thiên Cơ, đồng thời cẩn trọng trong việc quản lý chi tiêu và đối phó với các trở ngại từ các sao xấu như Đà La, Phá Toái.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Phu Thê này có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Dù có những khó khăn và biến động trong hôn nhân, nhưng nhờ sự hỗ trợ của các sao miếu địa và đắc địa, bạn hoàn toàn có thể xây dựng một mối quan hệ vợ chồng bền vững nếu biết cách giao tiếp, chia sẻ và hóa giải mâu thuẫn. Hôn nhân sẽ tốt đẹp hơn nếu kết hôn muộn và chú trọng vào việc quản lý tài chính cũng như cảm xúc.
Cung Phụ Mẫu của bạn được đánh giá là tốt, với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ cha mẹ cả về vật chất lẫn tinh thần. Cha mẹ là những người tài giỏi, có khả năng quản lý và luôn sẵn lòng giúp đỡ bạn. Tuy nhiên, một số yếu tố như Địa Kiếp và Lưu Hà có thể gây ra những giai đoạn căng thẳng hoặc hiểu lầm, nhưng nhờ các sao hóa giải, những vấn đề này không quá nghiêm trọng. Tình cảm gia đình nhìn chung hòa thuận, ấm áp, và có nhiều niềm vui.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Huynh Đệ với Phá Quân (Đắc Địa) và Hỏa Tinh (Đắc Địa) cho thấy anh chị em có cá tính mạnh, độc lập và có khả năng tự lập tốt. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao xấu như Địa Không, Thiên Không, Phục Binh và Thiên La làm tăng khả năng xảy ra mâu thuẫn, hiểu lầm hoặc sự xa cách trong mối quan hệ. Mặc dù anh chị em có tiềm năng thành công và có thể hỗ trợ bạn trong một số thời điểm, nhưng sự hỗ trợ này không ổn định và khó kéo dài. Để hóa giải, bạn cần chủ động duy trì sự hòa hợp, thấu hiểu và tránh những tranh chấp không cần thiết.
Cung Tử Tức với sao chính tinh Liêm Trinh (Vương Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ như Tả Phù, Thiên Phúc, Quốc Ấn cho thấy con cái có phúc khí, thông minh, dễ đạt được thành công trong sự nghiệp. Tuy nhiên, một số sao như Bệnh Phù, Trực Phù và các yếu tố xung chiếu như TRIỆT, TUẦN có thể gây ra những khó khăn về sức khỏe hoặc sự chậm trễ trong việc sinh con. Mối quan hệ giữa bạn và con cái nhìn chung hài hòa, nhưng cần chú ý định hướng và hỗ trợ con vượt qua những thử thách trong quá trình trưởng thành.
Cung Tật Ách của bạn có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các sao chính tinh và phụ tinh, đặc biệt là Thất Sát (Miếu Địa) và các sao thiện như Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Đức, Phúc Đức. Điều này giúp giảm nhẹ các tai họa và bệnh tật, đồng thời mang lại khả năng phục hồi tốt. Tuy nhiên, vẫn cần chú ý đến các nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến tai nạn bất ngờ, bệnh về máu, gan, thận và hệ sinh sản. Việc duy trì lối sống lành mạnh và cẩn thận trong các hoạt động hàng ngày sẽ giúp bạn bảo vệ sức khỏe tốt hơn.
Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố tốt nhờ Tham Lang đắc địa và các sao phụ tinh hỗ trợ, cho thấy khả năng tích lũy tài sản và vận may trong bất động sản. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT, TUẦN và các sao xấu như Kiếp Sát, Địa Không đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các giao dịch và đầu tư. Khó khăn ban đầu có thể xảy ra, nhưng với sự kiên trì và sự hỗ trợ từ quý nhân, bạn vẫn có thể đạt được sự ổn định và sung túc về nhà cửa, tài sản.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Nô Bộc của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Tướng, kết hợp với các sao phụ tinh mang tính hỗ trợ, hòa thuận. Bạn có khả năng thu hút những người giúp việc, nhân viên trung thành và có năng lực. Tuy nhiên, một số sao xấu như Địa Võng, Thiên Thương, Địa Không có thể gây ra những khó khăn nhỏ trong việc quản lý hoặc duy trì mối quan hệ lâu dài với người dưới quyền. Để hóa giải, bạn nên chú trọng vào việc xây dựng sự tin tưởng và tạo môi trường làm việc ổn định, đồng thời cẩn trọng trong việc lựa chọn người hỗ trợ.
Cung Phúc Đức có Thái Âm và Thái Dương cùng đắc địa, đây là tổ hợp rất tốt, mang lại phúc khí lớn, sự che chở và may mắn trong cuộc sống. Thái Âm tượng trưng cho sự dịu dàng, phúc hậu, còn Thái Dương biểu trưng cho sự sáng suốt, mạnh mẽ. Sự kết hợp này cho thấy gia tộc có nền tảng tốt, phúc đức được tích lũy từ đời trước, đồng thời bản thân bạn cũng có khả năng tiếp nối và phát triển thêm.
Các sao phụ tinh như Long Trì, Hoa Cái, Phượng Các, Giải Thần tăng thêm sự cao quý, phúc hậu, và khả năng hóa giải khó khăn. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa) và Kình Dương (Đắc Địa) cho thấy đôi lúc trong cuộc sống có thể gặp những thử thách hoặc mâu thuẫn, nhưng nhờ các sao tốt đi kèm, bạn có khả năng vượt qua.
Thái Âm và Thái Dương đắc địa cho thấy bạn là người có tâm tính nhân hậu, sáng suốt, biết quan tâm đến người khác. Các sao phụ tinh như Phượng Các, Hoa Cái, Long Trì còn cho thấy bạn có thiên hướng yêu thích nghệ thuật, cái đẹp, và có lòng hướng thiện. Tuy nhiên, Thiên Hình (Hãm Địa) có thể khiến bạn đôi lúc trở nên cứng nhắc hoặc dễ bị hiểu lầm trong cách hành xử.
Cung Phúc Đức này mang lại nhiều niềm vui và sự hài lòng trong cuộc sống. Các sao như Long Trì, Hoa Cái, Phượng Các, Giải Thần giúp bạn có những khoảnh khắc hạnh phúc, được quý nhân giúp đỡ. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình và Kình Dương cho thấy đôi lúc bạn có thể gặp những áp lực hoặc khó khăn trong việc duy trì sự hài hòa trong các mối quan hệ.
Cung Phúc Đức này được đánh giá là tốt, mang lại nhiều phúc khí, may mắn và sự che chở trong cuộc sống. Tổ hợp Thái Âm - Thái Dương đắc địa là điểm sáng lớn, giúp bạn có nền tảng gia đình tốt và khả năng vượt qua khó khăn. Tuy nhiên, một số sao như Thiên Hình, Kình Dương, và các yếu tố trong tam hợp cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc xử lý mâu thuẫn và duy trì sự hài hòa trong các mối quan hệ.
Cung Thiên Di của bạn có sự kết hợp giữa các yếu tố thuận lợi và khó khăn. Dù gặp nhiều thử thách khi làm việc hoặc học tập xa nhà, bạn vẫn có khả năng vượt qua nhờ trí tuệ, sự khéo léo và sự hỗ trợ từ quý nhân. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với các rắc rối bất ngờ, đặc biệt trong các mối quan hệ và các chuyến đi xa. Việc giữ vững tinh thần, tập trung vào mục tiêu và tận dụng các cơ hội sẽ giúp bạn đạt được thành công.
Năm 2026, Tiểu Vận an tại Cung Nô Bộc với sự hiện diện của các sao chính tinh Tử Vi (Vương Địa) và Thiên Tướng (Vương Địa). Đây là hai sao mang tính chất quyền uy, lãnh đạo và sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các mối quan hệ xã hội. Các sao phụ tinh như Long Đức, Tướng Quân, Thiên Thọ, Địa Võng, Thiên Thương cho thấy đây là một năm có nhiều cơ hội phát triển, nhưng cũng cần chú ý đến việc xử lý các mối quan hệ xung quanh một cách khéo léo.
Tam hợp với các cung Phụ Mẫu và Tử Tức, có sự hỗ trợ từ các sao tốt như Vũ Khúc, Thiên Phủ, Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Hỉ, Tả Phù, Thiên Phúc, cho thấy vận trình năm nay có nhiều thuận lợi về tài lộc, sự nghiệp và sự giúp đỡ từ người thân, bạn bè. Tuy nhiên, xung chiếu với Cung Huynh Đệ có Phá Quân (Đắc Địa) cùng các sao Hỏa Tinh, Địa Không, Thiên Không, Phục Binh, Thiên La, cần cẩn trọng trong các mối quan hệ anh em, bạn bè, tránh xung đột hoặc bị lợi dụng.
Sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Tướng tại Tiểu Vận cho thấy năm 2026 là thời điểm bạn có thể khẳng định vị thế, đạt được sự tín nhiệm và có cơ hội thăng tiến trong công việc. Các sao Tướng Quân, Long Đức, Thiên Thọ hỗ trợ thêm về uy tín, sự bền vững và khả năng lãnh đạo. Tam hợp với Vũ Khúc, Thiên Phủ, Lộc Tồn, Hóa Lộc càng củng cố thêm sự thuận lợi trong công danh, đặc biệt là các công việc liên quan đến tài chính, quản lý hoặc sáng tạo.
Tuy nhiên, xung chiếu với Phá Quân và các sao Địa Không, Thiên Không, Phục Binh cho thấy cần cẩn trọng với những thay đổi bất ngờ, tránh mạo hiểm hoặc tham gia vào các dự án không rõ ràng. Đồng thời, cần đề phòng sự cạnh tranh không lành mạnh hoặc những mâu thuẫn trong môi trường làm việc.
Năm nay, tài lộc có nhiều dấu hiệu tích cực nhờ sự hỗ trợ của các sao Lộc Tồn (Miếu Địa), Hóa Lộc, Vũ Khúc và Thiên Phủ. Đây là các sao mang lại sự ổn định và gia tăng về tài chính, đặc biệt nếu bạn biết tận dụng các cơ hội đầu tư hoặc mở rộng kinh doanh.
Tuy nhiên, sự hiện diện của Địa Võng và Địa Không trong vận trình cũng nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh chi tiêu quá mức hoặc bị lừa gạt trong các giao dịch. Hãy ưu tiên các kế hoạch tài chính dài hạn và tránh các khoản đầu tư mạo hiểm.
Vận trình tình cảm năm 2026 khá hài hòa nhờ sự hiện diện của các sao Long Đức, Thiên Hỉ, Thiên Phúc và Tả Phù trong tam hợp. Đây là các sao mang lại sự vui vẻ, hòa thuận và sự hỗ trợ từ người thân, bạn bè trong chuyện tình cảm. Nếu bạn đang độc thân, đây có thể là năm bạn gặp được người phù hợp thông qua các mối quan hệ xã hội hoặc sự giới thiệu từ người quen.
Tuy nhiên, xung chiếu với các sao Phá Quân, Hỏa Tinh, Địa Không, Thiên Không cho thấy cần tránh những mâu thuẫn không đáng có trong mối quan hệ. Đối với người đã có gia đình, cần chú ý giữ gìn sự hòa hợp, tránh để các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hạnh phúc.
Sức khỏe năm nay nhìn chung ổn định nhờ sự hiện diện của Thiên Thọ và Long Đức, hai sao mang lại sự bảo hộ và sức khỏe tốt. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Địa Võng, Thiên Thương và các sao xung chiếu như Hỏa Tinh, Địa Không, Thiên Không nhắc nhở bạn cần chú ý đến các vấn đề liên quan đến tinh thần, áp lực công việc hoặc các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa, thần kinh.
Ngoài ra, cần cẩn trọng khi tham gia giao thông hoặc các hoạt động có tính rủi ro cao, tránh để xảy ra tai nạn không đáng có.
Cung Đại Vận an tại Cung Phúc Đức với sự hiện diện của Thái Âm (Đắc Địa) và Thái Dương (Đắc Địa) cho thấy đây là giai đoạn thuận lợi để bạn phát triển sự nghiệp. Thái Âm và Thái Dương kết hợp mang lại sự cân bằng giữa tư duy sáng tạo và khả năng hành động thực tế. Bạn có thể đạt được thành tựu nhờ sự chăm chỉ, thông minh và khả năng giao tiếp tốt.
Tuy nhiên, sự xuất hiện của Thiên Hình (Hãm Địa) và Kình Dương (Đắc Địa) nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong các mối quan hệ công việc, tránh xung đột hoặc tranh chấp không cần thiết. Các sao phụ tinh như Long Trì, Hoa Cái, Phượng Các và Giải Thần hỗ trợ bạn có cơ hội thăng tiến, được quý nhân giúp đỡ, nhưng cần giữ thái độ khiêm tốn để tránh thị phi.
Cung Tài Bạch xung chiếu với Đại Vận, có Vô chính diệu và các sao phụ tinh như Thai Phụ, Quả Tú, Điếu Khách, Hỷ Thần. Điều này cho thấy tài lộc trong giai đoạn này không quá dồi dào, nhưng bạn vẫn có thể duy trì sự ổn định nếu biết cách quản lý chi tiêu.
Sự hiện diện của Đại Hao trong tam hợp nhắc nhở bạn cần cẩn trọng với các khoản chi lớn hoặc đầu tư mạo hiểm. Tuy nhiên, các sao như Hỷ Thần và Giải Thần mang lại cơ hội tài chính bất ngờ, có thể đến từ sự hỗ trợ của người khác hoặc các dự án sáng tạo.
Cung Phu Thê trong tam hợp có Vô chính diệu, nhưng được hỗ trợ bởi các sao phụ tinh như Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương, và Thiên Khốc (Đắc Địa). Điều này cho thấy tình duyên trong giai đoạn này có thể gặp một số thử thách, nhưng nếu bạn biết cách lắng nghe và chia sẻ, mối quan hệ sẽ trở nên bền vững hơn.
Sự hiện diện của Thái Tuế và Đại Hao có thể mang lại những thay đổi lớn trong chuyện tình cảm, có thể là kết hôn hoặc thay đổi trạng thái mối quan hệ. Tuy nhiên, bạn cần tránh để cảm xúc chi phối quá mức, đặc biệt khi đối mặt với những hiểu lầm hoặc mâu thuẫn.
Sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa) và Kình Dương (Đắc Địa) trong cung Đại Vận nhắc nhở bạn cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến xương khớp hoặc tai nạn nhỏ. Thiên Diêu (Hãm Địa) trong tam hợp cũng có thể khiến bạn dễ bị ảnh hưởng bởi tâm lý hoặc cảm xúc tiêu cực, cần giữ tinh thần lạc quan và tránh căng thẳng.
Các sao như Giải Thần, Thiên Y và Hóa Khoa hỗ trợ bạn vượt qua khó khăn về sức khỏe nếu biết chăm sóc bản thân đúng cách. Hãy duy trì lối sống lành mạnh và kiểm tra sức khỏe định kỳ.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP