Lá số tử vi bản mệnh Thành Đầu Thổ, giới tính Nữ, sinh giờ Nhâm Ngọ, ngày 19, tháng 5, năm Kỷ Mão

Họ tên khai sinh
Nguyễn Trần Ngọc Thanh
Âm dương
Âm Nữ
Ngày sinh
2/7/1999
Bản mệnh
Thành Đầu Thổ
Giờ sinh
11 giờ 30 phút
Cân lượng
3 lượng 9 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Văn Khúc
Năm xem (Âm lịch)
Ất Tỵ (2025), 27 tuổi
Chủ thân
Thiên Đồng
Tháng xem (Âm lịch)
12
Lai nhân cung
Nô Bộc

K.Tỵ

-Hoả

Nô Bộc

+Thiên Đồng (Đ)

52

Th.5

Thiên Y
Thiên Mã (Đ)
Thiên Quý
ĐV. H Lộc
ĐV. Lộc Tồn
Địa Không (Đ)
Địa Kiếp
Thiên Diêu (H)
Đà La (H)
Cô Thần
Phá Toái
Tang Môn
Quan Phủ
Đầu Quân
L.Thái Tuế
Thiên Thương
ĐV.ĐIỀN Tuyệt LN.TẬT
Hợi

C.Ngọ

+Hoả

Thiên Di

-Vũ Khúc (V)

-Thiên Phủ (M)

62

Th.6

Hữu Bật
Lộc Tồn (M)
Thiên Hỉ
Thiếu Âm
Bác Sỹ
L.Đào Hoa
L.Văn Xương
ĐV. Khúc
Hóa Lộc
Lưu Hà
ĐV. K Dương
ĐV.QUAN Thai LN.TÀI
Tuất

T.Mùi

-Thổ

Tật Ách

-Thái Âm (Đ)

+Thái Dương (Đ)

72

Th.7

Long Trì
Hoa Cái
Giải Thần
Phượng Các
Lực Sỹ
Kình Dương (Đ)
Quan Phù
L.Tang Môn
Thiên Sứ
L.Hóa Kỵ
ĐV.NÔ Dưỡng LN.TỬ
Dậu

N.Thân

+Kim

Tài Bạch

-Tham Lang (Đ)

82

Th.8

Phong Cáo
Tả Phù
Thiên Việt
Thiên Trù
Nguyệt Đức
Thanh Long
L.Văn Khúc
L.Thiên Việt
ĐV. Xương
ĐV. T Mã
Hóa Quyền
Kiếp Sát
Tử Phù
ĐV.DI Tràng Sinh LN.PHỐI
Thân

M.Thìn

+Thổ

Quan Lộc

-Phá Quân (Đ)

42

Th.4

Văn Xương (Đ)
Thiếu Dương
ĐV. H Khoa
Linh Tinh (Đ)
Thiên Không
Phục Binh
Thiên La
L.Kình Dương
ĐV. Đà La
ĐV.PHÚC Mộ LN.DI

XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

https://xemtuvi.vn

Lá Số Tử Vi

Họ tên:

Nguyễn Trần Ngọc Thanh

Năm:

1999
Kỷ Mão

Tháng:

7 (5)
Canh Ngọ

Ngày:

2 (19)
Ất Mão

Giờ:

11 giờ 30 phút
Nhâm Ngọ

Năm xem:

Ất Tỵ (2025), 27 tuổi

Âm dương:

Âm Nữ

Bản mệnh:

Thành Đầu Thổ - Thủy Nhị Cục (Mệnh Thổ khắc Cục Thủy)

Cân lượng:

3 lượng 9 chỉ

Chủ mệnh:

Văn Khúc

Chủ thân:

Thiên Đồng

Lai nhân cung:

Nô Bộc

Q.Dậu

-Kim

Tử Tức

-Cự Môn (M)

-Thiên Cơ (M)

92

Th.9

Văn Tinh
Thiên Quan
Ân Quang
ĐV. H Quyền
ĐV. T Việt
L.Hóa Lộc
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
Tiểu Hao
ĐV.TẬT Mộc Dục LN.HUYNH
Mùi
Tuần - Triệt

Đ.Mão

-Mộc

Điền Trạch

32

Th.3

Thiên Tài
Thiên Thọ
L.Lộc Tồn
Hỏa Tinh (Đ)
Thiên Khốc (Đ)
Thái Tuế
Đại Hao
ĐV.PHỤ Tử LN.NÔ
Sửu

G.Tuất

+Thổ

Phu Thê

+Tử Vi (V)

+Thiên Tướng (V)

102

Th.10

Văn Khúc (Đ)
Long Đức
L.Hồng Loan
L.Nguyệt Đức
L.Long Đức
L.Hóa Khoa
Tướng Quân
Địa Võng
Hóa Kỵ
ĐV.TÀI Quan Đới LN.MỆNH
Ngọ

B.Dần

+Mộc

Phúc Đức

-Liêm Trinh (V)

22

Th.2

Thiên Phúc
Quốc Ấn
Tam Thai
L.Thiên Đức
Trực Phù
Bệnh Phù
L.Kiếp Sát
ĐV. H Kỵ
ĐV.MỆNH Bệnh LN.QUAN
Dần

Đ.Sửu

-Thổ

Phụ Mẫu

12

Th.1

Hỷ Thần
Thiên Hình (H)
Quả Tú
Điếu Khách
L.Thiên Khốc
L.Bạch Hổ
ĐV.HUYNH Suy LN.ĐIỀN
Mão

B.Tý

+Thuỷ

Mệnh

<Thân>

+Thất Sát (M)

2

Th.12

Thai Phụ
Thiên Giải
Thiên Khôi
Đào Hoa
Hồng Loan
Thiên Đức
Phúc Đức
Bát Tọa
L.Thiên Khôi
L.Phúc Đức
Phi Liêm
ĐV.PHỐI Đế Vượng LN.PHÚC
Thìn

Ấ.Hợi

-Thuỷ

Huynh Đệ

+Thiên Lương (H)

112

Th.11

Địa Giải
Đường Phù
Tấu Thư
L.Thiên Mã
ĐV. T Khôi
L.Hóa Quyền
Hóa Khoa
Bạch Hổ
L.Thiên Hư
ĐV.TỬ Lâm Quan LN.PHỤ
Tỵ
M: Miếu V: Vượng Đ: Đắc B: Bình hòa H: Hãm
 
Kim
 
Mộc
 
Thủy
 
Hỏa
 
Thổ
Họ tên khai sinh
Nguyễn Trần Ngọc Thanh
Âm dương
Âm Nữ
Ngày sinh
2/7/1999
Bản mệnh
Thành Đầu Thổ
Giờ sinh
11 giờ 30 phút
Cân lượng
3 lượng 9 chỉ
Giới tính sinh học
Nữ giới
Chủ mệnh
Văn Khúc
Năm xem (Âm lịch)
Ất Tỵ (2025), 27 tuổi
Chủ thân
Thiên Đồng
Tháng xem (Âm lịch)
12
Lai nhân cung
Nô Bộc
Mách cho bạn biết, mệnh của bạn là
Thành Đầu Thổ
Cung Tử Tức, Huynh Đệ, Phụ Mẫu, của quý tín chủ đang có nhiều sao xấu đóng, có thể tín chủ sắp gặp nhiều hạn về Con cái, Anh em bạn bè, Cha mẹ, của mình !
xemtuvi.vn luận miễn phí cho bạn cung Mệnh và về 1 số vấn đề chính về tổng quan lá số, để xem báo cáo lá số đầy đủ, chi tiết vui lòng đặt mua ở link dưới, hoặc bạn có thể tải lá số để chia sẻ lên các diễn đàn để được luận giải miễn phí.
Lá số tử vi là gì? Là công cụ trong bộ môn huyền học với công năng chính dùng để phân tích vận mệnh, tính cách, hoàn cảnh sống và dự đoán vận hạn/sự kiện trong cuộc đời của một người.
Tổng quan lá số tử vi
Bản mệnh của bạn là
Thành Đầu Thổ
Thành Đầu Thổ là một trong sáu nạp âm của mệnh Thổ, có nghĩa là đất trên thành, tượng trưng cho sự ổn định, vững chãi và có khả năng che chắn, bảo vệ. Những người mang mệnh này thường có tính cách quyết đoán, kiên định, đáng tin cậy, và thường mong muốn tạo dựng một cuộc sống ổn định và bền vững.
Cục mệnh của bạn
Thủy Nhị Cục
Thủy Nhị Cục (Mệnh Thổ khắc Cục Thủy)
Thủy Nhị Cục là một cục mệnh thuộc hành Thủy, đại diện cho sự linh hoạt, biến đổi và khả năng thích nghi cao. Đây là cục mang tính chất trung bình, không quá cao quý nhưng cũng không thuộc tầng lớp thấp, biểu thị sự phát triển liên tục thông qua sự uyển chuyển, mềm mại nhưng vẫn bền bỉ. Tính chất của Thủy Nhị Cục thường ám chỉ những người có khả năng thích ứng nhanh với hoàn cảnh sống, sẵn sàng đối mặt và vượt qua các thử thách bằng tư duy sáng suốt và linh hoạt.

Người sở hữu cục này thường thông minh, nhạy bén và biết cách tận dụng cơ hội để tiến thân. Bạn có khả năng nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, có tư duy logic và sáng tạo, dễ dàng thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống hay công việc. Với tính chất của hành Thủy, bạn còn mang tính cách mềm mỏng, dễ gần, giỏi giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp. Điều này giúp bạn được yêu mến và dễ dàng tạo được thiện cảm từ người khác. Bản tính uyển chuyển của bạn cũng cho phép bạn tìm ra giải pháp trong những tình huống khó khăn, tận dụng cơ hội để phát triển bản thân một cách khéo léo.

Tuy nhiên, cục mệnh này cũng có nhược điểm cần chú ý. Sự linh hoạt quá mức đôi khi khiến bạn dễ bị môi trường bên ngoài chi phối, dẫn đến thiếu tính kiên định trong mục tiêu cá nhân. Bạn có thể dễ bị cuốn theo dòng chảy chung mà bỏ lỡ cơ hội tự định hướng và làm chủ con đường của mình. Đôi khi, việc quá nhạy cảm với hoàn cảnh khiến bạn rơi vào trạng thái lo âu, thiếu sự ổn định cần thiết. Để phát huy tối đa tiềm năng của cục mệnh này, bạn cần rèn luyện tính kỷ luật, sự tập trung và đặt ra những mục tiêu rõ ràng, từ đó giữ vững được hướng đi và xây dựng cuộc sống ổn định hơn.
Sao Văn Khúc CHỦ MỆNH
Sao Văn Khúc trong tử vi đẩu số thuộc chòm sao Tử Vi, nằm trong nhóm sao Văn Tinh. Sao này chủ về tri thức, học vấn và nghệ thuật, tượng trưng cho sự nhạy bén, sáng tạo và khả năng giao tiếp tốt. Văn Khúc thường đại diện cho những người có tài năng văn ch
Thiên Đồng CHỦ THÂN
Sao Thiên Đồng là một trong các sao thuộc chòm sao Cự Môn trong tử vi đẩu số, nằm trong nhóm sao Phúc Đức. Sao Thiên Đồng chủ về sự may mắn, bình yên và phúc đức, thường đại diện cho sự dễ thích nghi, nhân từ và hay giúp đỡ người khác.
Nô Bộc LAI NHÂN CUNG
Lai Nhân Cung đóng tại Nô Bộc cho thấy mệnh chủ có nhân duyên xã hội mạnh, thường được bạn bè, đồng nghiệp hoặc cộng sự tìm đến để hợp tác hoặc hỗ trợ. Họ dễ thu hút các mối quan hệ mang tính chất đồng hành, nhưng chất lượng của các mối quan hệ này phụ thuộc vào sao tọa thủ. Nếu có cát tinh, họ sẽ gặp được bạn tốt và đối tác đáng tin cậy, ngược lại, nếu có sát tinh, họ dễ gặp người lợi dụng hoặc gây phiền phức.
3 lượng 9 chỉ CÂN LƯỢNG
Cuộc đời đủ đầy, không quá giàu sang nhưng ấm no. Sống thiện lương sẽ được nhận nhiều phúc báo.

Luận tổng quan về thân mệnh

Cung Mệnh và Thân của đương số an tại Tý, có Thất Sát miếu địa tọa thủ, kết hợp với các sao phụ tinh như Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phúc Đức. Đây là cách cục của người có ngoại hình nổi bật, sắc sảo, dễ thu hút ánh nhìn. Đương số có nét đẹp mạnh mẽ, cá tính, nhưng vẫn giữ được sự duyên dáng, thanh lịch. Tính cách của người này cương nghị, quyết đoán, có ý chí mạnh mẽ, không dễ bị khuất phục trước khó khăn. Thất Sát miếu địa mang lại sự kiên cường, dám nghĩ dám làm, nhưng đôi khi cũng khiến đương số trở nên nóng nảy, dễ bị áp lực tâm lý. Các sao Thiên Khôi, Thiên Đức, Phúc Đức giúp cân bằng, mang lại sự nhân hậu, biết quan tâm đến người khác, đồng thời tạo nên sự thông minh, sáng suốt trong cách hành xử.

Luận tổng quan công danh, tài lộc

Thất Sát miếu địa tại Mệnh là dấu hiệu của người có khả năng lãnh đạo, thích hợp với các công việc đòi hỏi sự quyết đoán, mạnh mẽ. Đương số có thể đạt được thành công lớn trong sự nghiệp, đặc biệt từ sau tuổi 30, khi các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Bát Tọa, L.Thiên Khôi hỗ trợ mạnh mẽ. Đây là người có khả năng tự lập, tự mình gây dựng sự nghiệp, không phụ thuộc vào người khác. Tuy nhiên, Thất Sát cũng là sao của sự biến động, nên con đường công danh có thể gặp nhiều thử thách, cần kiên trì và cẩn trọng. Về tài lộc, các sao Đào Hoa, Hồng Loan, Phúc Đức cho thấy đương số có duyên với tiền bạc, dễ thu hút tài lộc, nhưng cần tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu quá mức để tránh hao hụt.

Luận tổng quan bệnh lý, sức khoẻ

Thất Sát miếu địa tại Mệnh thường khiến đương số có sức khỏe tốt, thể lực mạnh mẽ, ít khi ốm đau vặt. Tuy nhiên, do tính cách mạnh mẽ, dễ chịu áp lực, đương số có thể gặp các vấn đề liên quan đến tâm lý, căng thẳng thần kinh, đặc biệt khi bước vào giai đoạn tuổi 30 với nhiều trách nhiệm hơn. Các sao Thiên Đức, Phúc Đức, Thiên Giải là những sao hóa giải, giúp giảm nhẹ bệnh tật, mang lại sự bảo hộ về sức khỏe. Đương số cần chú ý đến chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức. Ngoài ra, các sao Đào Hoa, Hồng Loan cũng nhắc nhở về việc cần cẩn trọng với các bệnh liên quan đến nội tiết hoặc phụ khoa, nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để đảm bảo an toàn.

Mục lục
LUẬN CUNG MỆNH
85
Rất tốt
Cung Mệnh là yếu tố quan trọng phản ánh tính cách, tiềm năng và hướng đi của mỗi người. Đây là nơi thể hiện bản chất bẩm sinh, từ phẩm chất nội tại đến cách đối diện với thử thách và cơ hội. Các sao tọa thủ tại cung Mệnh định hình cá tính và thiên hướng của bạn, trong khi các cung tam hợp và đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về tài năng, sự nghiệp và môi trường sống. Cung Mệnh không chỉ là nền tảng luận mệnh mà còn giúp bạn hiểu rõ bản thân và định hướng cuộc đời.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Mệnh
  • Vị trí: Tý
  • Sao chính tinh: Thất Sát (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phúc Đức, Phi Liêm, Bát Tọa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Quan Lộc: Phá Quân (Đắc Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Thiên Không, Thiếu Dương, Phục Binh, Thiên La
    • Cung Tài Bạch: Tham Lang (Đắc Địa), Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Việt, Thiên Trù, TRIỆT, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, TUẦN, Tử Phù, Thanh Long, Hóa Quyền
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Thiên Di: Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), Hữu Bật, Lộc Tồn (Miếu Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Bác Sỹ, Hóa Lộc

2. Luận giải chi tiết:

Tính cách, tố chất bẩm sinh:

  • Sao Thất Sát (Miếu Địa) tại Mệnh cho thấy bạn là người mạnh mẽ, quyết đoán, có ý chí kiên cường và khả năng lãnh đạo bẩm sinh. Bạn thường có xu hướng hành động dứt khoát, không ngại khó khăn, thử thách.
  • Các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Thiên Giải, Thai PhụBát Tọa hỗ trợ thêm sự thông minh, sáng suốt, khả năng giải quyết vấn đề nhanh nhạy. Bạn cũng có quý nhân phù trợ, dễ gặp được người giúp đỡ trong những lúc khó khăn.
  • Sự hiện diện của Đào Hoa, Hồng Loan mang lại nét duyên dáng, thu hút, dễ tạo thiện cảm với người khác, đặc biệt trong các mối quan hệ xã hội.

Vận số tổng quát của cuộc đời:

  • Với Thất Sát miếu địa, cuộc đời bạn thường trải qua nhiều biến động, thăng trầm, nhưng càng về sau càng ổn định và thành công.
  • Tam hợp với Phá Quân (Đắc Địa)Tham Lang (Đắc Địa) cho thấy bạn có khả năng tạo dựng sự nghiệp lớn, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi sự sáng tạo, đổi mới hoặc những ngành nghề mang tính cạnh tranh cao.
  • Cung xung chiếu với Vũ Khúc (Vương Địa)Thiên Phủ (Miếu Địa) mang lại sự hỗ trợ về tài chính, tài sản, đồng thời giúp bạn có khả năng quản lý tiền bạc tốt.

Sức khỏe, tinh thần:

  • Sao Thất Sát thường khiến bạn dễ gặp các vấn đề về sức khỏe liên quan đến thần kinh, huyết áp hoặc các bệnh do căng thẳng, áp lực. Tuy nhiên, nhờ các sao phụ tinh như Thiên Giải, Thiên Đức, Phúc Đức, bạn có khả năng vượt qua bệnh tật, gặp được thầy thuốc giỏi hoặc có sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè.
  • Tinh thần của bạn khá mạnh mẽ, nhưng đôi khi dễ bị ảnh hưởng bởi sự nóng nảy hoặc quyết định vội vàng.

Điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách:

  • Điểm mạnh: Quyết đoán, kiên cường, có ý chí mạnh mẽ, khả năng lãnh đạo tốt, dễ thu hút người khác nhờ sự duyên dáng và thông minh.
  • Điểm yếu: Dễ nóng nảy, đôi khi hành động thiếu cân nhắc, dễ gặp áp lực lớn trong cuộc sống.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Có quý nhân phù trợ, dễ gặp cơ hội tốt trong sự nghiệp.
    • Tài chính ổn định, có khả năng tích lũy tài sản lớn.
    • Các mối quan hệ xã hội tốt đẹp, được nhiều người yêu mến.
  • Khó khăn:
    • Cuộc đời có nhiều biến động, cần cẩn trọng trong các quyết định lớn.
    • Dễ gặp thị phi hoặc sự cạnh tranh khốc liệt trong công việc.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Mệnh với Thất Sát miếu địa là một cung số mạnh, mang lại nhiều cơ hội để bạn đạt được thành công lớn trong cuộc đời. Tuy nhiên, bạn cần học cách kiểm soát cảm xúc, tránh nóng vội và cẩn trọng trong các quyết định quan trọng. Sự hỗ trợ từ các sao phụ tinh và tam hợp tốt giúp bạn vượt qua khó khăn, xây dựng sự nghiệp và tài chính vững chắc. Đây là một cung số tốt, nhưng cần sự nỗ lực và kiên trì để phát huy tối đa tiềm năng.

LUẬN CUNG QUAN LỘC
85
Rất tốt
Cung Quan Lộc biểu thị công danh, sự nghiệp và con đường phát triển nghề nghiệp của bạn. Cung này cho thấy khả năng, định hướng và những thuận lợi hoặc thử thách trong công việc, như sao Thiên Tướng thể hiện uy tín, dễ thăng tiến, còn Tham Lang gợi ý sự linh hoạt và sáng tạo. Tác động từ các cung tam hợp như Tài Bạch và Phúc Đức phản ánh sự kết nối giữa sự nghiệp, tài chính và phúc khí cá nhân. Phân tích cung Quan Lộc giúp bạn hiểu rõ tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và tận dụng cơ hội để đạt được thành tựu bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Quan Lộc
  • Vị trí: Thìn
  • Sao chính tinh: Phá Quân (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Thiên Không, Thiếu Dương, Phục Binh, Thiên La
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thất Sát (Miếu Địa), Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phúc Đức, Phi Liêm, Bát Tọa
    • Cung Tài Bạch: Tham Lang (Đắc Địa), Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Việt, Thiên Trù, TRIỆT, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, TUẦN, Tử Phù, Thanh Long, Hóa Quyền
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phu Thê: Tử Vi (Vương Địa), Thiên Tướng (Vương Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Long Đức, Tướng Quân, Địa Võng, Hóa Kỵ

2. Luận giải chi tiết:

Công danh, sự nghiệp:

  • Sao Phá Quân (Đắc Địa) tại cung Quan Lộc cho thấy bạn là người có khả năng lãnh đạo, dám nghĩ dám làm, thích hợp với những công việc mang tính đột phá, cải cách hoặc có sự thay đổi lớn. Phá Quân là sao chủ về sự biến động, nên sự nghiệp của bạn có thể trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm, nhưng càng về sau càng vững chắc.
  • Sự kết hợp của Linh Tinh (Đắc Địa)Văn Xương (Đắc Địa) mang lại sự thông minh, sáng tạo, khả năng tư duy sắc bén và sự hỗ trợ từ quý nhân. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên KhôngPhục Binh có thể khiến bạn gặp phải những trở ngại bất ngờ hoặc sự cạnh tranh không lành mạnh trong công việc.
  • Cung tam hợp với Thất Sát (Miếu Địa)Tham Lang (Đắc Địa) càng củng cố thêm tính cách mạnh mẽ, quyết đoán, khả năng xoay chuyển tình thế và đạt được thành công lớn nếu biết tận dụng cơ hội.

Ngành nghề phù hợp:

  • Với tổ hợp sao này, bạn phù hợp với các ngành nghề liên quan đến quản lý, kinh doanh, tài chính, công nghệ, hoặc các lĩnh vực đòi hỏi sự sáng tạo và đổi mới. Ngoài ra, các công việc liên quan đến quân sự, chính trị, hoặc những ngành nghề có tính cạnh tranh cao cũng rất phù hợp.

Con đường phát triển sự nghiệp:

  • Sự nghiệp của bạn có xu hướng phát triển qua các giai đoạn biến động. Ban đầu có thể gặp khó khăn hoặc phải thay đổi công việc nhiều lần, nhưng về lâu dài, bạn sẽ đạt được vị trí cao nhờ sự kiên trì và khả năng thích nghi.
  • Sự hỗ trợ từ các sao như Thiên Khôi, Thiên Việt, Hóa Quyền trong tam hợp giúp bạn có quý nhân phù trợ, dễ được trọng dụng hoặc có cơ hội thăng tiến nhờ năng lực thực sự.

Cơ hội thăng tiến:

  • Với Phá Quân (Đắc Địa), bạn có khả năng tạo ra những bước đột phá lớn trong sự nghiệp, đặc biệt khi dám chấp nhận rủi ro và thay đổi.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên KhôngPhục Binh đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các mối quan hệ công việc, tránh bị lợi dụng hoặc vướng vào thị phi.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Sự thông minh, sáng tạo, khả năng lãnh đạo và tư duy chiến lược.
    • Có quý nhân phù trợ, dễ gặp cơ hội lớn trong sự nghiệp.
    • Tổ hợp sao tam hợp và xung chiếu mang lại sự hỗ trợ mạnh mẽ, giúp bạn vượt qua khó khăn và đạt được thành công.
  • Khó khăn:
    • Sự nghiệp có thể gặp nhiều biến động, cần kiên trì và cẩn trọng trong các quyết định lớn.
    • Dễ gặp phải sự cạnh tranh, thị phi hoặc những trở ngại bất ngờ từ môi trường làm việc.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của Phá Quân (Đắc Địa), Linh Tinh (Đắc Địa)Văn Xương (Đắc Địa), cho thấy khả năng đạt được thành công lớn trong sự nghiệp. Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến những yếu tố bất lợi như Thiên Không, Phục Binh và các sao xung chiếu như Hóa Kỵ, có thể gây ra những trở ngại hoặc thị phi. Nếu biết tận dụng cơ hội, phát huy năng lực và cẩn trọng trong các mối quan hệ, bạn sẽ đạt được sự nghiệp vững chắc và thành công lâu dài.

LUẬN CUNG TÀI BẠCH
80
Rất tốt
Cung Tài Bạch biểu thị tài lộc, cách kiếm tiền, quản lý và tích lũy của cải trong suốt cuộc đời. Cung này phản ánh tiềm năng tài chính, như sao Vũ Khúc biểu thị khả năng tích trữ tài sản, còn Tham Lang thể hiện sự linh hoạt và kiếm tiền qua nhiều nguồn. Tác động từ các cung tam hợp như Điền Trạch và Quan Lộc cho thấy mối liên hệ giữa tài sản, sự nghiệp và nền tảng bất động sản. Phân tích cung Tài Bạch giúp bạn hiểu cách gia tăng thu nhập, quản lý tài sản hiệu quả và xây dựng cuộc sống thịnh vượng.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tài Bạch
  • Vị trí: Thân
  • Sao chính tinh: Tham Lang (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Việt, Thiên Trù, TRIỆT, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, TUẦN, Tử Phù, Thanh Long, Hóa Quyền
  • Cung tam hợp:
    • Cung Mệnh: Thất Sát (Miếu Địa), Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phúc Đức, Phi Liêm, Bát Tọa
    • Cung Quan Lộc: Phá Quân (Đắc Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Thiên Không, Thiếu Dương, Phục Binh, Thiên La
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Phúc Đức: Liêm Trinh (Vương Địa), Thiên Phúc, Quốc Ấn, Trực Phù, Bệnh Phù, Tam Thai

2. Luận giải chi tiết:

Tiền bạc, thu nhập:

  • Sao Tham Lang (Đắc Địa) chủ về tài năng, sự khéo léo trong việc kiếm tiền, đặc biệt là từ các lĩnh vực liên quan đến nghệ thuật, kinh doanh, hoặc các ngành nghề đòi hỏi sự sáng tạo. Tham Lang khi đắc địa thường mang lại tài lộc dồi dào, nhưng cũng dễ bị cuốn vào các khoản chi tiêu lớn hoặc đầu tư mạo hiểm.
  • Sự hiện diện của Hóa Quyền trong cung Tài Bạch giúp gia tăng quyền lực và khả năng kiểm soát tài chính, đồng thời tạo ra cơ hội để bạn đạt được những nguồn thu nhập lớn.

Khả năng tài chính:

  • Với sự hỗ trợ của các sao phụ tinh như Tả Phù, Thiên Việt, Phong Cáo, và Nguyệt Đức, bạn có khả năng nhận được sự giúp đỡ từ quý nhân, đồng thời dễ dàng xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp để phát triển tài chính.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆTTUẦN trong cung Tài Bạch có thể gây ra những trở ngại ban đầu hoặc làm chậm trễ việc tích lũy tài sản. Điều này đòi hỏi bạn phải kiên nhẫn và cẩn trọng trong các quyết định tài chính.

Cơ hội làm giàu:

  • Tam hợp với Thất Sát (Miếu Địa)Phá Quân (Đắc Địa) cho thấy bạn có khả năng làm giàu từ những lĩnh vực đòi hỏi sự quyết đoán, táo bạo, hoặc các ngành nghề mang tính cải cách, đổi mới.
  • Sự kết hợp của các sao như Thiên Trù (chủ về lộc ăn uống, kinh doanh thực phẩm) và Hóa Quyền (quyền lực tài chính) mở ra cơ hội làm giàu từ các ngành nghề liên quan đến dịch vụ, kinh doanh, hoặc quản lý.

Những nguồn thu nhập tiềm năng:

  • Các sao như Thiên Việt, Phong Cáo, và Nguyệt Đức cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ quý nhân hoặc các cơ hội tài chính bất ngờ.
  • Tham Lang khi đắc địa cũng chỉ ra khả năng kiếm tiền từ các lĩnh vực như nghệ thuật, giải trí, hoặc đầu tư mạo hiểm.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các sao phụ tinh như Tả Phù, Thiên Việt, và Hóa Quyền giúp bạn có khả năng vượt qua khó khăn và đạt được thành công tài chính.
    • Tam hợp với các sao mạnh như Thất Sát (Miếu Địa)Phá Quân (Đắc Địa) mang lại sự quyết đoán và khả năng nắm bắt cơ hội làm giàu.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của TRIỆTTUẦN có thể gây ra những trở ngại hoặc biến động trong tài chính, đặc biệt là ở giai đoạn đầu.
    • Các sao như Kiếp SátTử Phù cảnh báo về nguy cơ mất mát tài chính do đầu tư sai lầm hoặc bị lừa gạt.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của Tham Lang (Đắc Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ như Hóa Quyền, Tả Phù, và Thiên Việt, mang lại khả năng kiếm tiền và cơ hội làm giàu lớn. Tuy nhiên, sự cản trở từ TRIỆT, TUẦN, và các sao như Kiếp Sát đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các quyết định tài chính, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không kiểm soát. Nếu biết tận dụng các cơ hội và hóa giải khó khăn, bạn hoàn toàn có thể đạt được sự ổn định và thịnh vượng về tài chính.

LUẬN CUNG PHU THÊ
85
Rất tốt
Cung Phu Thê phản ánh đời sống hôn nhân, tính cách người phối ngẫu và mức độ hòa hợp vợ chồng. Cung này cho biết duyên phận, cách ứng xử và những thuận lợi hoặc thử thách trong hôn nhân, như sao Thái Âm biểu thị sự hòa thuận, dịu dàng, còn Thất Sát có thể mang đến bất đồng nếu không dung hòa. Tác động từ cung tam hợp và đối chiếu như Tài Bạch và Nô Bộc cho thấy mối liên hệ giữa hôn nhân, tài chính và môi trường giao tiếp. Phân tích cung Phu Thê giúp bạn hiểu rõ hơn về người phối ngẫu, định hướng ứng xử và xây dựng hôn nhân bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phu Thê
  • Vị trí: Tuất
  • Sao chính tinh: Tử Vi (Vương Địa), Thiên Tướng (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Văn Khúc (Đắc Địa), Long Đức, Tướng Quân, Địa Võng, Hóa Kỵ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Liêm Trinh (Vương Địa), Thiên Phúc, Quốc Ấn, Trực Phù, Bệnh Phù, Tam Thai
    • Cung Thiên Di: Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), Hữu Bật, Lộc Tồn (Miếu Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Bác Sỹ, Hóa Lộc
  • Cung xung chiếu: Cung Quan Lộc với Phá Quân (Đắc Địa), Linh Tinh (Đắc Địa), Văn Xương (Đắc Địa), Thiên Không, Thiếu Dương, Phục Binh, Thiên La

2. Luận giải chi tiết:

Hôn nhân, tình duyên:

Cung Phu Thê có Tử Vi và Thiên Tướng đồng cung tại vị trí Vương Địa, đây là tổ hợp sao mang tính chất quyền uy, ổn định và bảo vệ. Điều này cho thấy hôn nhân của bạn có xu hướng bền vững, người phối ngẫu thường là người có phẩm chất tốt, đáng tin cậy, có khả năng lãnh đạo hoặc giữ vai trò quan trọng trong gia đình. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Hóa Kỵ và Địa Võng có thể gây ra một số hiểu lầm hoặc ràng buộc trong mối quan hệ, đòi hỏi sự kiên nhẫn và thấu hiểu từ cả hai phía.

Mối quan hệ vợ chồng:

Tử Vi và Thiên Tướng là cặp sao mang tính chất hòa hợp, cho thấy vợ chồng có sự hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt trong việc xây dựng gia đình và sự nghiệp. Tuy nhiên, Hóa Kỵ và Địa Võng có thể tạo ra những lúc bất đồng quan điểm hoặc cảm giác bị ràng buộc, cần tránh để những hiểu lầm nhỏ trở thành vấn đề lớn. Văn Khúc (Đắc Địa) giúp tăng cường sự lãng mạn và khả năng giao tiếp, nhưng cũng cần cẩn trọng với lời nói để tránh gây tổn thương.

Thời điểm kết hôn thích hợp:

Với tổ hợp sao này, thời điểm kết hôn nên chọn khi vận hạn của bạn hoặc đối phương có sự hỗ trợ từ các sao tốt như Hóa Lộc, Lộc Tồn, hoặc khi cung Phu Thê không bị ảnh hưởng bởi các sao xấu như Kình Dương, Đà La, hoặc Hóa Kỵ.

Cách hài hòa quan hệ vợ chồng:

  • Tăng cường giao tiếp và chia sẻ để giảm thiểu ảnh hưởng của Hóa Kỵ và Địa Võng.
  • Cả hai nên học cách nhường nhịn và tránh để cái tôi quá lớn ảnh hưởng đến mối quan hệ.
  • Văn Khúc (Đắc Địa) là sao thiên về nghệ thuật và sự tinh tế, nên việc tạo không gian lãng mạn, nhẹ nhàng sẽ giúp mối quan hệ thêm gắn kết.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi: Hôn nhân có nền tảng vững chắc, người phối ngẫu có khả năng hỗ trợ tốt về cả tinh thần lẫn vật chất. Tử Vi và Thiên Tướng mang lại sự ổn định và khả năng vượt qua khó khăn.
  • Khó khăn: Hóa Kỵ và Địa Võng có thể gây ra những rắc rối nhỏ trong giao tiếp hoặc cảm giác bị ràng buộc. Cần tránh để những hiểu lầm kéo dài.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm:

85/100

Đánh giá:

Cung Phu Thê của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Tướng tại Vương Địa, cho thấy hôn nhân ổn định, người phối ngẫu đáng tin cậy và có khả năng hỗ trợ tốt. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Hóa Kỵ và Địa Võng đòi hỏi bạn cần chú ý hơn trong giao tiếp và cách xử lý các vấn đề nhỏ để tránh ảnh hưởng đến mối quan hệ. Nhìn chung, đây là một cung số tốt, hứa hẹn hôn nhân bền vững nếu cả hai biết cách thấu hiểu và chia sẻ.

LUẬN CUNG PHỤ MẪU
70
Tương đối tốt
Cung Phụ Mẫu thể hiện mối quan hệ giữa bạn và cha mẹ, phản ánh nền tảng gia đình, truyền thống và ảnh hưởng từ cha mẹ đến cuộc sống và tính cách. Cung này giúp đánh giá mức độ hòa hợp, sự gắn kết tình cảm, cùng những thuận lợi hay khó khăn trong quan hệ với đấng sinh thành. Các sao như Thiên Lương biểu thị sự che chở từ cha mẹ, trong khi Thái Dương nhấn mạnh tình thương và sự bảo bọc tinh thần. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu bổ sung thêm về ảnh hưởng gia đình đến các mối quan hệ và sự phát triển cá nhân, giúp bạn hiểu rõ hơn cách gia tăng sự hòa hợp, tạo nền tảng vững chắc cho cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phụ Mẫu
  • Vị trí: Sửu
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu, được cung Tật Ách (Mùi) chiếu với Thái Âm (Đắc Địa) và Thái Dương (Đắc Địa).
  • Sao phụ tinh: Thiên Hình (Hãm Địa), Quả Tú, Điếu Khách, Hỷ Thần.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Tử Tức: Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa), Văn Tinh, Thiên Quan, TRIỆT, Thiên Hư (Hãm Địa), TUẦN, Tuế Phá, Tiểu Hao, Ân Quang.
    • Cung Nô Bộc: Thiên Đồng (Đắc Địa), Địa Không (Đắc Địa), Địa Kiếp, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Đắc Địa), Phá Toái, Tang Môn, Quan Phủ, Thiên Quý, Đầu Quân, Thiên Thương.
  • Cung xung chiếu: Cung Tật Ách (Mùi) với Thái Âm (Đắc Địa), Thái Dương (Đắc Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Lực Sỹ, Thiên Sứ.

2. Luận giải chi tiết:

Mối quan hệ với cha mẹ:

  • Cung Phụ Mẫu Vô chính diệu, được chiếu bởi Thái Âm và Thái Dương (đều Đắc Địa), cho thấy cha mẹ là người có tài năng, phẩm chất tốt, có thể hỗ trợ bạn trong cuộc sống. Tuy nhiên, vì Vô chính diệu, mối quan hệ với cha mẹ có thể không ổn định, dễ xảy ra sự xa cách hoặc thiếu sự gắn bó sâu sắc.
  • Sự hiện diện của Thiên Hình (Hãm Địa) và Quả Tú cho thấy có thể có những bất đồng hoặc khoảng cách trong tình cảm với cha mẹ, đôi khi cảm giác cô đơn hoặc thiếu sự thấu hiểu từ phía gia đình.

Sự ủng hộ từ cha mẹ:

  • Thái Âm và Thái Dương chiếu sáng cung Phụ Mẫu mang lại sự hỗ trợ từ cha mẹ, đặc biệt trong những thời điểm khó khăn. Tuy nhiên, sự hỗ trợ này có thể không liên tục hoặc bị gián đoạn do ảnh hưởng của các sao phụ tinh như Điếu Khách và Quả Tú.
  • Hỷ Thần trong cung cho thấy cha mẹ có thể mang lại niềm vui hoặc sự may mắn trong một số giai đoạn nhất định, nhưng không phải lúc nào cũng kéo dài.

Tình cảm gia đình:

  • Tình cảm gia đình có sự pha trộn giữa sự ấm áp và những khoảng cách. Thái Âm và Thái Dương Đắc Địa cho thấy cha mẹ có lòng yêu thương, nhưng sự hiện diện của các sao như Thiên Hình, Quả Tú và Điếu Khách có thể khiến tình cảm gia đình đôi lúc bị ảnh hưởng bởi những hiểu lầm hoặc sự xa cách.
  • Tam hợp với cung Tử Tức và cung Nô Bộc cho thấy gia đình có thể chịu ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là các mối quan hệ xã hội hoặc con cái.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Thái Âm và Thái Dương Đắc Địa mang lại sự sáng suốt, hỗ trợ từ cha mẹ, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến tài chính hoặc định hướng cuộc sống.
    • Hỷ Thần giúp giảm bớt những khó khăn, mang lại niềm vui trong một số thời điểm.
  • Khó khăn:
    • Thiên Hình (Hãm Địa) và Quả Tú có thể gây ra những bất đồng, hiểu lầm hoặc cảm giác cô đơn trong mối quan hệ với cha mẹ.
    • Điếu Khách cho thấy có thể có sự xáo trộn hoặc thay đổi trong gia đình, chẳng hạn như việc di chuyển, thay đổi nơi ở hoặc sự xa cách về địa lý.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 70/100

Đánh giá:

Cung Phụ Mẫu có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Thái Âm và Thái Dương Đắc Địa mang lại sự hỗ trợ và tình cảm từ cha mẹ, nhưng Vô chính diệu cùng các sao phụ tinh như Thiên Hình, Quả Tú và Điếu Khách cho thấy mối quan hệ này không hoàn toàn suôn sẻ, dễ có khoảng cách hoặc hiểu lầm. Bạn cần chủ động hơn trong việc duy trì tình cảm gia đình và tìm cách hóa giải những bất đồng để cải thiện mối quan hệ với cha mẹ.

LUẬN CUNG HUYNH ĐỆ
65
Tương đối tốt
Cung Huynh Đệ biểu thị mối quan hệ với anh chị em, từ sự hòa thuận đến ảnh hưởng qua lại trong đời sống. Cung này cho biết số lượng, tính cách và mức độ hỗ trợ hoặc mâu thuẫn trong gia đình, như sao Thiên Tướng thể hiện sự đoàn kết, còn Tham Lang có thể gây bất đồng. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu như Phúc Đức và Tử Tức phản ánh sự kết nối giữa tình cảm gia đình và giá trị đạo đức. Phân tích cung Huynh Đệ giúp bạn hiểu rõ vận mệnh anh chị em và định hướng cách duy trì sự hòa hợp, hỗ trợ lẫn nhau để xây dựng gia đình bền vững.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Huynh Đệ
  • Vị trí: Hợi
  • Sao chính tinh: Thiên Lương (Hãm Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Giải, Đường Phù, Bạch Hổ, Tấu Thư, Hóa Khoa
  • Cung tam hợp:
    • Cung Điền Trạch: Vô chính diệu, Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Đại Hao, Thiên Tài, Thiên Thọ
    • Cung Tật Ách: Thái Âm (Đắc Địa), Thái Dương (Đắc Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Lực Sỹ, Thiên Sứ
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Nô Bộc: Thiên Đồng (Đắc Địa), Địa Không (Đắc Địa), Địa Kiếp, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Đắc Địa), Phá Toái, Tang Môn, Quan Phủ, Thiên Quý, Đầu Quân, Thiên Thương

2. Luận giải chi tiết:

Anh chị em ruột thịt:

  • Sao Thiên Lương (Hãm Địa) tại cung Huynh Đệ cho thấy anh chị em trong gia đình có sự khác biệt về tính cách, quan điểm hoặc hoàn cảnh sống. Thiên Lương hãm địa thường biểu thị sự thiếu hòa hợp hoặc khó khăn trong việc duy trì mối quan hệ thân thiết.
  • Sự hiện diện của các sao phụ tinh như Địa GiảiHóa Khoa giúp giảm bớt phần nào những mâu thuẫn, mang lại sự hỗ trợ hoặc hóa giải các vấn đề trong gia đình.

Quan hệ với anh chị em:

  • Quan hệ với anh chị em có thể gặp những lúc bất đồng, nhưng nhờ các sao như Địa GiảiHóa Khoa, bạn có khả năng hóa giải mâu thuẫn, giữ được sự hòa khí.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Bạch HổTấu Thư cho thấy có thể xảy ra những tranh cãi hoặc hiểu lầm liên quan đến lời nói, giấy tờ hoặc tài sản.

Sự hỗ trợ từ anh chị em:

  • Anh chị em có thể không hỗ trợ nhiều về mặt vật chất, nhưng có thể giúp đỡ bạn trong những lúc khó khăn nhờ sự hiện diện của Địa GiảiHóa Khoa.
  • Tuy nhiên, do Thiên Lương hãm địa, sự hỗ trợ này có thể không ổn định hoặc không kéo dài lâu.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Các sao phụ tinh như Hóa Khoa, Địa Giải mang lại khả năng hóa giải khó khăn, giúp bạn duy trì mối quan hệ tốt đẹp với anh chị em.
    • Tam hợp với cung Tật Ách có Thái Âm (Đắc Địa)Thái Dương (Đắc Địa), cho thấy bạn có sự sáng suốt và khả năng cân bằng trong các mối quan hệ gia đình.
  • Khó khăn:
    • Thiên Lương hãm địa khiến mối quan hệ anh chị em dễ xảy ra bất đồng, khó hòa hợp.
    • Cung xung chiếu (Cung Nô Bộc) có nhiều sao xấu như Địa Kiếp, Địa Không, Đà La (Hãm Địa), cho thấy có thể có sự can thiệp từ bên ngoài hoặc những yếu tố khách quan gây ảnh hưởng đến mối quan hệ gia đình.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Huynh Đệ của bạn có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Mặc dù Thiên Lương hãm địa gây ra những khó khăn trong mối quan hệ anh chị em, nhưng nhờ các sao phụ tinh tốt như Hóa Khoa và Địa Giải, bạn có khả năng hóa giải mâu thuẫn và duy trì sự hòa khí. Tuy nhiên, sự hỗ trợ từ anh chị em có thể không ổn định, và bạn cần cẩn trọng với những yếu tố bên ngoài gây ảnh hưởng đến mối quan hệ gia đình.

LUẬN CUNG TỬ TỨC
75
Tương đối tốt
Cung Tử Tức biểu thị mối quan hệ với con cái, khả năng nuôi dạy và sự hòa hợp trong gia đình. Cung này cho thấy số lượng, sức khỏe, tính cách và tương lai của con cái, như Thiên Đồng biểu thị sự hiền hòa, lạc quan, trong khi Liêm Trinh thể hiện tính cách mạnh mẽ, độc lập. Tác động từ cung tam hợp và xung chiếu, như Phụ Mẫu và Điền Trạch, cho thấy ảnh hưởng gia đình đến sự phát triển của con cái. Phân tích cung Tử Tức giúp bạn hiểu vận số con cái và định hướng nuôi dạy phù hợp để tạo nền tảng phát triển toàn diện.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tử Tức
  • Vị trí: Dậu
  • Sao chính tinh: Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Văn Tinh, Thiên Quan, TRIỆT, Thiên Hư (Hãm Địa), TUẦN, Tuế Phá, Tiểu Hao, Ân Quang
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Vô chính diệu, Thiên Hình (Hãm Địa), Quả Tú, Điếu Khách, Hỷ Thần
    • Cung Nô Bộc: Thiên Đồng (Đắc Địa), Địa Không (Đắc Địa), Địa Kiếp, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Đắc Địa), Phá Toái, Tang Môn, Quan Phủ, Thiên Quý, Đầu Quân, Thiên Thương
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Điền Trạch: Vô chính diệu, Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Đại Hao, Thiên Tài, Thiên Thọ

2. Luận giải chi tiết:

Con cái, hậu duệ:

  • Với Cự Môn và Thiên Cơ đồng cung tại Dậu (Miếu Địa), đây là tổ hợp sao cho thấy con cái thông minh, lanh lợi, có tài ăn nói và khả năng thích nghi tốt. Tuy nhiên, Cự Môn là sao mang tính chất thị phi, dễ gây tranh cãi, nên con cái có thể gặp một số khó khăn trong việc giao tiếp hoặc dễ bị hiểu lầm.
  • Thiên Cơ miếu địa giúp con cái có tư duy sáng tạo, nhạy bén, thích tìm tòi học hỏi, nhưng cũng dễ thay đổi ý định hoặc không kiên định trong một số trường hợp.

Mối quan hệ với con cái:

  • Sự xuất hiện của TRIỆT và TUẦN trong cung Tử Tức cho thấy mối quan hệ giữa bạn và con cái có thể gặp một số trở ngại hoặc gián đoạn trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, nhờ các sao tốt như Ân Quang, Văn Tinh và Thiên Quan, mối quan hệ này vẫn có sự hòa hợp, đặc biệt khi bạn biết cách lắng nghe và thấu hiểu con cái.
  • Thiên Hư (Hãm Địa) và Tuế Phá có thể khiến con cái đôi lúc cảm thấy thiếu sự định hướng hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài.

Giáo dục và phát triển con cái:

  • Với sự hỗ trợ của các sao Ân Quang, Văn Tinh và Thiên Quan, con cái có khả năng học hành tốt, dễ đạt thành tích cao nếu được định hướng đúng đắn. Tuy nhiên, sự hiện diện của Tiểu Hao và Tuế Phá cho thấy bạn cần chú ý đến việc quản lý tài chính trong việc đầu tư cho con cái, tránh lãng phí hoặc chi tiêu không hiệu quả.
  • Cự Môn và Thiên Cơ cũng cho thấy con cái có xu hướng phát triển tốt trong các lĩnh vực liên quan đến giao tiếp, sáng tạo, hoặc công việc đòi hỏi sự linh hoạt.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Cự Môn và Thiên Cơ miếu địa mang lại sự thông minh, tài năng và khả năng thích nghi tốt cho con cái.
    • Các sao Ân Quang, Văn Tinh, Thiên Quan giúp con cái có quý nhân phù trợ, dễ gặp may mắn trong học hành và sự nghiệp.
  • Khó khăn:
    • TRIỆT và TUẦN khiến cung Tử Tức bị cản trở, có thể dẫn đến việc con cái sinh ra muộn, ít con, hoặc mối quan hệ cha mẹ - con cái gặp trắc trở trong giai đoạn đầu.
    • Thiên Hư (Hãm Địa) và Tuế Phá cho thấy con cái dễ gặp khó khăn trong việc định hướng hoặc bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Tử Tức có sự kết hợp giữa các yếu tố tốt và xấu. Các sao chính tinh Cự Môn và Thiên Cơ miếu địa mang lại nhiều thuận lợi về trí tuệ, tài năng và sự phát triển của con cái. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT, TUẦN và các sao phụ tinh như Thiên Hư, Tuế Phá cũng tạo ra một số trở ngại, đặc biệt trong mối quan hệ cha mẹ - con cái và việc định hướng cho con cái. Để hóa giải, bạn cần chú trọng vào việc lắng nghe, thấu hiểu và định hướng con cái một cách kiên nhẫn, đồng thời quản lý tài chính hợp lý trong việc đầu tư cho con cái.

LUẬN CUNG TẬT ÁCH
80
Rất tốt
Cung Tật Ách là cung đại diện cho sức khỏe, bệnh tật và các nguy cơ tiềm ẩn về thể chất và tinh thần. Cung này cho thấy khả năng đề kháng, phục hồi và các vấn đề sức khỏe đặc trưng, như Thiên Đồng gợi ý cơ thể linh hoạt nhưng dễ mắc bệnh mãn tính, còn Thái Âm biểu thị sức đề kháng tốt nhưng dễ gặp bệnh về khí huyết. Tác động từ cung tam hợp như Mệnh và Phúc Đức thể hiện mối liên hệ giữa sức khỏe và đời sống tinh thần. Phân tích cung Tật Ách giúp nhận biết nguy cơ bệnh tật, từ đó đề xuất cách bảo vệ và cải thiện sức khỏe hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Tật Ách
  • Vị trí: Mùi
  • Sao chính tinh: Thái Âm (Đắc Địa), Thái Dương (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Kình Dương (Đắc Địa), Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Lực Sỹ, Thiên Sứ
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thiên Lương (Hãm Địa), Địa Giải, Đường Phù, Bạch Hổ, Tấu Thư, Hóa Khoa
    • Cung Điền Trạch: Vô chính diệu, Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Đại Hao, Thiên Tài, Thiên Thọ
  • Cung xung chiếu: Cung Phụ Mẫu với Vô chính diệu, Thiên Hình (Hãm Địa), Quả Tú, Điếu Khách, Hỷ Thần

2. Luận giải chi tiết:

Sức khỏe thể chất:

  • Với Thái Âm và Thái Dương cùng đắc địa tại cung Tật Ách, đây là dấu hiệu tốt cho sức khỏe tổng thể. Thái Âm chủ về sự điều hòa, khả năng phục hồi, còn Thái Dương mang năng lượng mạnh mẽ, giúp cơ thể có sức đề kháng tốt.
  • Các sao phụ tinh như Giải Thần, Phượng Các, Long Trì, Hoa Cái hỗ trợ hóa giải tai ách, giảm thiểu nguy cơ bệnh tật nghiêm trọng.

Bệnh tật tiềm ẩn:

  • Kình Dương (Đắc Địa) có thể gây ra các vấn đề liên quan đến chấn thương, tai nạn hoặc các bệnh về cơ bắp, xương khớp.
  • Tam hợp với cung Điền Trạch có Hỏa Tinh (Đắc Địa) và Thiên Khốc (Đắc Địa) cho thấy nguy cơ bệnh liên quan đến nhiệt độc, viêm nhiễm hoặc các vấn đề về hệ thần kinh.
  • Cung xung chiếu (Phụ Mẫu) có Thiên Hình (Hãm Địa) và Quả Tú, Điếu Khách, báo hiệu khả năng gặp các vấn đề về phẫu thuật hoặc bệnh tật liên quan đến sự cô lập, căng thẳng tâm lý.

Những điều cần chú ý về sức khỏe:

  • Cần chú ý đến các bệnh liên quan đến mắt (do Thái Âm, Thái Dương), đặc biệt khi làm việc căng thẳng hoặc tiếp xúc nhiều với ánh sáng mạnh.
  • Tránh các hoạt động nguy hiểm dễ gây chấn thương, đặc biệt là các tai nạn bất ngờ do ảnh hưởng của Kình Dương.
  • Tâm lý cần được giữ ổn định, tránh để căng thẳng kéo dài vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể.

Cách phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe:

  • Nên duy trì lối sống lành mạnh, tập thể dục đều đặn để tăng cường sức khỏe cơ bắp và xương khớp.
  • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt là các vấn đề về mắt và hệ thần kinh.
  • Tăng cường các hoạt động thư giãn tinh thần, tránh làm việc quá sức hoặc để tâm lý bị áp lực kéo dài.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Tật Ách của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự hiện diện của Thái Âm và Thái Dương đắc địa, cùng các sao phụ tinh hóa giải tai ách. Tuy nhiên, vẫn cần chú ý đến nguy cơ chấn thương, bệnh về mắt và căng thẳng tâm lý do ảnh hưởng của Kình Dương và các sao trong tam hợp, xung chiếu. Nếu biết cách chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa, bạn có thể duy trì trạng thái sức khỏe tốt và hạn chế được các rủi ro tiềm ẩn.

LUẬN CUNG ĐIỀN TRẠCH
75
Tương đối tốt
Cung Điền Trạch là cung đại diện cho tài sản, bất động sản, nhà cửa và nền tảng vật chất mà đương số có thể sở hữu hoặc kế thừa trong cuộc đời. Cung này phản ánh không chỉ khối tài sản hữu hình mà còn nói lên khả năng quản lý tài chính và cách đương số xây dựng cơ nghiệp của mình. Các sao tọa thủ tại cung Điền Trạch ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng tài sản và sự tích lũy của đương số; chẳng hạn, sao Vũ Khúc thể hiện sự tích trữ tài sản và khả năng kiểm soát tài chính tốt, trong khi sao Thái Âm lại thiên về việc gia tăng bất động sản và tạo lập cơ ngơi vững chắc. Cung Điền Trạch cũng chịu tác động từ các cung tam hợp như cung Tài Bạch và cung Quan Lộc, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản với sự nghiệp và tài chính cá nhân. Nhờ đó, cung này giúp người xem hiểu rõ tiềm năng về tài sản, hướng phát triển trong việc quản lý tài chính, và cách tận dụng vận may để gia tăng nền tảng vật chất, từ đó xây dựng cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Điền Trạch
  • Vị trí an: Mão
  • Sao chính tinh: Vô chính diệu (không có chính tinh tọa thủ), được cung Tử Tức (Dậu) chiếu với các sao Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa).
  • Sao phụ tinh: Hỏa Tinh (Đắc Địa), Thiên Khốc (Đắc Địa), Thái Tuế, Đại Hao, Thiên Tài, Thiên Thọ.
  • Cung tam hợp:
    • Cung Huynh Đệ: Thiên Lương (Hãm Địa), Địa Giải, Đường Phù, Bạch Hổ, Tấu Thư, Hóa Khoa.
    • Cung Tật Ách: Thái Âm (Đắc Địa), Thái Dương (Đắc Địa), Kình Dương (Đắc Địa), Long Trì, Hoa Cái, Giải Thần, Phượng Các, Quan Phù, Lực Sỹ, Thiên Sứ.
  • Cung xung chiếu: Cung Tử Tức (Dậu) với các sao chính tinh Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa) và các sao phụ tinh Văn Tinh, Thiên Quan, TRIỆT, Thiên Hư (Hãm Địa), TUẦN, Tuế Phá, Tiểu Hao, Ân Quang.

2. Luận giải chi tiết:

Tài sản, nhà cửa:

  • Cung Điền Trạch vô chính diệu, nhưng được chiếu bởi Cự Môn và Thiên Cơ (đều Miếu Địa), cho thấy bạn có khả năng sở hữu tài sản, nhà cửa, nhưng thường phải trải qua sự nỗ lực, tính toán kỹ lưỡng hoặc nhờ sự hỗ trợ từ người khác (do tính chất của Cự Môn và Thiên Cơ).
  • Cự Môn miếu địa mang ý nghĩa tài sản có thể đến từ việc giao tiếp, thương lượng hoặc các công việc liên quan đến trí tuệ, nhưng cũng dễ gặp tranh chấp hoặc khó khăn ban đầu. Thiên Cơ miếu địa lại mang tính linh hoạt, cho thấy bạn có khả năng thay đổi, cải thiện hoặc đầu tư vào bất động sản một cách khéo léo.

Của cải vật chất:

  • Sự hiện diện của Hỏa Tinh (Đắc Địa) và Thiên Khốc (Đắc Địa) trong cung Điền Trạch cho thấy bạn có thể đạt được tài sản lớn, nhưng thường phải trải qua những giai đoạn khó khăn, thậm chí có lúc mất mát (do ảnh hưởng của Đại Hao).
  • Thiên Tài và Thiên Thọ là các sao phụ tinh tốt, hỗ trợ cho việc tích lũy tài sản lâu dài, đặc biệt là tài sản có giá trị bền vững như đất đai, nhà cửa.

Sự ổn định về chỗ ở:

  • Với Cự Môn và Thiên Cơ chiếu, chỗ ở của bạn có thể không ổn định trong giai đoạn đầu, dễ thay đổi hoặc phải di chuyển nhiều. Tuy nhiên, về lâu dài, bạn có khả năng xây dựng được nơi ở ổn định, thoải mái nhờ sự khéo léo và tính toán hợp lý.
  • Sự hiện diện của TRIỆT và TUẦN ở cung xung chiếu (Tử Tức) có thể gây ra một số trở ngại hoặc trì hoãn trong việc mua bán, xây dựng nhà cửa, nhưng không phải là không thể vượt qua.

Vận may trong bất động sản:

  • Cung Điền Trạch được chiếu bởi các sao miếu địa như Cự Môn, Thiên Cơ, Thái Âm, Thái Dương, cho thấy bạn có vận may trong việc đầu tư bất động sản, đặc biệt là các tài sản có giá trị cao hoặc liên quan đến đất đai, nhà ở.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Đại Hao và Tiểu Hao cho thấy bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh đầu tư quá mức hoặc không tính toán kỹ lưỡng.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Cự Môn và Thiên Cơ miếu địa mang lại khả năng tư duy, tính toán tốt, giúp bạn có thể đạt được tài sản thông qua sự khéo léo và nỗ lực.
    • Các sao phụ tinh như Thiên Tài, Thiên Thọ, Hóa Khoa trong tam hợp hỗ trợ cho việc tích lũy tài sản lâu dài.
    • Thái Âm và Thái Dương đắc địa trong tam hợp mang lại sự sáng suốt, cơ hội tốt trong việc đầu tư bất động sản.
  • Khó khăn:

    • Vô chính diệu tại cung Điền Trạch khiến bạn phải dựa vào các cung chiếu và tam hợp, đòi hỏi sự nỗ lực nhiều hơn để đạt được thành quả.
    • Đại Hao và Tiểu Hao có thể gây ra mất mát tài sản hoặc chi tiêu lớn, cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính.
    • TRIỆT và TUẦN ở cung xung chiếu có thể gây ra những trở ngại, trì hoãn trong việc mua bán hoặc xây dựng nhà cửa.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 75/100

Đánh giá:

Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự chiếu sáng của các sao miếu địa như Cự Môn, Thiên Cơ, Thái Âm, Thái Dương, mang lại khả năng tích lũy tài sản và vận may trong bất động sản. Tuy nhiên, do vô chính diệu và sự hiện diện của các sao hao tán như Đại Hao, Tiểu Hao, bạn cần nỗ lực nhiều hơn, cẩn trọng trong quản lý tài chính và tránh các quyết định vội vàng. Về lâu dài, bạn có thể đạt được sự ổn định và thành công trong việc sở hữu tài sản, nhưng cần vượt qua một số khó khăn ban đầu.

LUẬN CUNG NÔ BỘC
65
Tương đối tốt
Cung Nô Bộc phản ánh mối quan hệ của bạn với bạn bè, đồng nghiệp và những người hỗ trợ trong cuộc sống. Cung này cho thấy mức độ hòa hợp và tín nhiệm trong các mối quan hệ, như sao Thiên Tướng biểu thị sự đáng tin cậy, còn Thất Sát gợi ý mối quan hệ phức tạp hoặc cạnh tranh. Tác động từ các cung tam hợp như Quan Lộc và Thiên Di thể hiện sự kết nối giữa môi trường làm việc và xã hội. Phân tích cung Nô Bộc giúp bạn xây dựng mối quan hệ bền vững, tận dụng sự hỗ trợ và tránh xung đột để phát triển sự nghiệp và cuộc sống.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Nô Bộc
  • Vị trí: Tỵ
  • Sao chính tinh: Thiên Đồng (Đắc Địa)
  • Sao phụ tinh: Địa Không (Đắc Địa), Địa Kiếp, Thiên Y, Thiên Diêu (Hãm Địa), Đà La (Hãm Địa), Cô Thần, Thiên Mã (Đắc Địa), Phá Toái, Tang Môn, Quan Phủ, Thiên Quý, Đầu Quân, Thiên Thương
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phụ Mẫu: Vô chính diệu, Thiên Hình (Hãm Địa), Quả Tú, Điếu Khách, Hỷ Thần
    • Cung Tử Tức: Cự Môn (Miếu Địa), Thiên Cơ (Miếu Địa), Văn Tinh, Thiên Quan, TRIỆT, Thiên Hư (Hãm Địa), TUẦN, Tuế Phá, Tiểu Hao, Ân Quang
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Huynh Đệ: Thiên Lương (Hãm Địa), Địa Giải, Đường Phù, Bạch Hổ, Tấu Thư, Hóa Khoa

2. Luận giải chi tiết:

Quan hệ với người giúp việc, nhân viên:

  • Sao Thiên Đồng (Đắc Địa) chủ về sự hòa nhã, dễ gần, cho thấy bạn có mối quan hệ tốt với người giúp việc, nhân viên hoặc những người hỗ trợ. Họ thường là những người vui vẻ, dễ chịu, nhưng đôi khi thiếu sự kiên định hoặc dễ thay đổi.
  • Sự hiện diện của Địa Không (Đắc Địa)Địa Kiếp cho thấy có thể xảy ra những biến động hoặc mất mát trong mối quan hệ với người dưới quyền, đặc biệt khi không có sự quản lý chặt chẽ.
  • Các sao hãm địa như Thiên Diêu, Đà La, Tang Môn, Quan PhủPhá Toái báo hiệu có thể gặp những người giúp việc hoặc nhân viên không trung thành, dễ gây phiền phức hoặc làm việc thiếu trách nhiệm.

Quý nhân phù trợ:

  • Sao Thiên QuýThiên Y trong cung Nô Bộc là dấu hiệu của sự hỗ trợ từ quý nhân, đặc biệt trong những lúc khó khăn. Tuy nhiên, sự hỗ trợ này có thể không thường xuyên hoặc không kéo dài do ảnh hưởng của các sao xấu như Cô ThầnTang Môn.
  • Thiên Mã (Đắc Địa) cho thấy bạn có thể nhận được sự giúp đỡ từ những người ở xa hoặc trong các tình huống di chuyển, thay đổi môi trường.

Những người hỗ trợ trong công việc:

  • Cung Nô Bộc tam hợp với Cự Môn (Miếu Địa)Thiên Cơ (Miếu Địa) từ cung Tử Tức, cho thấy những người hỗ trợ bạn thường là người thông minh, khéo léo, có khả năng giao tiếp tốt. Tuy nhiên, họ có thể hay phàn nàn hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh.
  • Cung xung chiếu có Thiên Lương (Hãm Địa), báo hiệu rằng những người hỗ trợ có thể thiếu sự ổn định hoặc không đáng tin cậy trong một số trường hợp.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Sao Thiên Đồng (Đắc Địa) mang lại sự hòa hợp, dễ dàng kết nối với người dưới quyền.
    • Thiên Quý, Thiên YThiên Mã giúp bạn có cơ hội nhận được sự hỗ trợ từ quý nhân, đặc biệt trong các tình huống cần sự linh hoạt hoặc thay đổi.
    • Tam hợp với Cự Môn (Miếu Địa)Thiên Cơ (Miếu Địa) cho thấy bạn có thể nhận được sự hỗ trợ từ những người có năng lực và trí tuệ.
  • Khó khăn:

    • Sự hiện diện của Địa Không, Địa Kiếp, Đà La, Tang Môn, Phá ToáiQuan Phủ báo hiệu những rắc rối, mất mát hoặc sự phản bội từ người dưới quyền.
    • Các sao hãm địa như Thiên Diêu, Cô ThầnThiên Hư cho thấy có thể gặp những người giúp việc hoặc nhân viên không trung thành, dễ gây phiền phức hoặc làm việc thiếu trách nhiệm.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 65/100

Đánh giá:

Cung Nô Bộc của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Sự hiện diện của Thiên Đồng (Đắc Địa) và các sao quý nhân như Thiên Quý, Thiên Y mang lại sự hỗ trợ và mối quan hệ hài hòa với người dưới quyền. Tuy nhiên, các sao xấu như Địa Kiếp, Đà La, Tang MônPhá Toái cảnh báo về những khó khăn, mất mát hoặc sự phản bội từ người giúp việc, nhân viên. Bạn cần cẩn trọng trong việc chọn người hỗ trợ và nên có sự quản lý chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro.

LUẬN CUNG PHÚC ĐỨC
80
Rất tốt
Cung Phúc Đức thể hiện nền tảng phúc khí, sự bình an nội tâm và mức độ hạnh phúc của bạn, đồng thời phản ánh sự hòa thuận trong gia đình và các mối quan hệ. Đây là cung cho biết về phúc phần, khả năng vượt khó nhờ phúc đức dòng tộc hoặc bản thân. Các sao tọa thủ như Thiên Phủ mang lại phúc thọ, Thái Âm gia tăng sự an lành, trong khi tác động từ cung tam hợp và cung đối chiếu bổ sung thêm yếu tố về gia đình và sự an vui. Cung Phúc Đức giúp bạn hiểu rõ nguồn hỗ trợ vô hình và cách tăng cường phúc khí để hướng đến cuộc sống hạnh phúc hơn.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Phúc Đức
  • Vị trí: Dần
  • Sao chính tinh: Liêm Trinh (Vương Địa)
  • Sao phụ tinh: Thiên Phúc, Quốc Ấn, Trực Phù, Bệnh Phù, Tam Thai
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phu Thê: Tử Vi (Vương Địa), Thiên Tướng (Vương Địa), Văn Khúc (Đắc Địa), Long Đức, Tướng Quân, Địa Võng, Hóa Kỵ
    • Cung Thiên Di: Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), Hữu Bật, Lộc Tồn (Miếu Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Bác Sỹ, Hóa Lộc
  • Cung xung chiếu:
    • Cung Tài Bạch: Tham Lang (Đắc Địa), Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Việt, Thiên Trù, TRIỆT, Nguyệt Đức, Kiếp Sát, TUẦN, Tử Phù, Thanh Long, Hóa Quyền

2. Luận giải chi tiết:

Phúc khí, vận may trong cuộc sống:

  • Sao Liêm Trinh (Vương Địa) tại cung Phúc Đức cho thấy dòng họ có nền tảng đạo đức tốt, có sự nghiêm khắc và kỷ luật trong gia đình. Liêm Trinh ở vị trí này mang lại phúc khí ổn định, nhưng cũng có thể khiến gia tộc đôi lúc gặp những thử thách để rèn luyện ý chí.
  • Các sao phụ tinh như Thiên Phúc, Quốc Ấn tăng cường phúc đức, mang lại sự trợ giúp từ quý nhân, phúc lành từ tổ tiên. Tuy nhiên, sự hiện diện của Trực PhùBệnh Phù có thể khiến phúc khí bị giảm sút đôi chút, dễ gặp những khó khăn nhỏ trong cuộc sống, đặc biệt liên quan đến sức khỏe hoặc tâm lý.

Tâm tính, đạo đức:

  • Liêm Trinh là sao mang tính chất chính trực, nghiêm túc, kết hợp với Tam ThaiThiên Phúc, bạn là người có tâm tính thiện lành, trọng đạo đức, luôn hướng đến sự công bằng và lẽ phải. Tuy nhiên, đôi khi có thể hơi cứng nhắc hoặc bảo thủ trong cách nhìn nhận vấn đề.
  • Sự kết hợp với các sao trong tam hợp như Tử Vi, Thiên Tướng, Văn Khúc cho thấy bạn có khả năng lãnh đạo, tư duy sáng suốt và luôn giữ được sự điềm tĩnh trong các tình huống khó khăn.

Niềm vui và hạnh phúc:

  • Cung Phúc Đức này cho thấy bạn có niềm vui đến từ sự hỗ trợ của gia đình, dòng họ và quý nhân. Các sao như Thiên Phúc, Quốc Ấn, Tam Thai mang lại sự an yên, hạnh phúc trong cuộc sống.
  • Tuy nhiên, sự hiện diện của Trực Phù, Bệnh Phù và ảnh hưởng từ cung xung chiếu (Cung Tài Bạch có Kiếp Sát, Triệt, Tuần) có thể khiến bạn đôi lúc cảm thấy áp lực, khó khăn trong việc duy trì sự cân bằng giữa công việc và đời sống cá nhân.

Những thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:
    • Phúc khí từ tổ tiên mạnh mẽ, có sự trợ giúp từ quý nhân.
    • Tâm tính thiện lành, dễ được người khác tin tưởng và yêu mến.
    • Tam hợp với các sao tốt như Tử Vi, Thiên Tướng, Vũ Khúc, Thiên Phủ giúp bạn có khả năng vượt qua khó khăn, đạt được thành công trong cuộc sống.
  • Khó khăn:
    • Sự hiện diện của Trực Phù, Bệnh Phù có thể khiến bạn hoặc gia đình dễ gặp những vấn đề về sức khỏe hoặc tâm lý.
    • Cung xung chiếu có Kiếp Sát, Triệt, Tuần làm giảm bớt phần nào sự thuận lợi trong việc tích lũy tài sản hoặc duy trì sự ổn định về tài chính.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 80/100

Đánh giá:

Cung Phúc Đức này có nền tảng tốt nhờ sự hiện diện của các sao chính tinh và phụ tinh mang tính chất phúc lành như Liêm Trinh (Vương Địa), Thiên Phúc, Quốc Ấn. Tuy nhiên, một số sao như Trực Phù, Bệnh Phù và ảnh hưởng từ cung xung chiếu có thể gây ra những khó khăn nhỏ, đặc biệt liên quan đến sức khỏe hoặc tài chính. Nhìn chung, đây là một cung Phúc Đức khá tốt, mang lại sự ổn định và hạnh phúc, nhưng cần chú ý hóa giải những yếu tố tiêu cực để duy trì sự cân bằng trong cuộc sống.

LUẬN CUNG THIÊN DI
85
Rất tốt
Cung Thiên Di phản ánh cách bạn tương tác với môi trường bên ngoài, khả năng thích nghi và trải nghiệm khi đi xa hoặc giao tiếp xã hội. Cung này cho thấy sự thuận lợi hay khó khăn khi đối diện với thay đổi, như sao Thiên Mã biểu thị tính linh hoạt, còn Thiên Khốc gợi ý trở ngại trong môi trường mới. Tác động từ các cung tam hợp như Nô Bộc và Tài Bạch thể hiện mối liên hệ giữa công việc, tài chính và xã hội. Phân tích cung Thiên Di giúp bạn hiểu cách thích nghi, tận dụng cơ hội bên ngoài và phát triển các mối quan hệ hiệu quả.

1. Tổng quan cung số:

  • Tên cung: Thiên Di
  • Vị trí: Ngọ
  • Sao chính tinh: Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa)
  • Sao phụ tinh: Hữu Bật, Lộc Tồn (Miếu Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Bác Sỹ, Hóa Lộc
  • Cung tam hợp:
    • Cung Phúc Đức: Liêm Trinh (Vương Địa), Thiên Phúc, Quốc Ấn, Trực Phù, Bệnh Phù, Tam Thai
    • Cung Thiên Di: Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), Hữu Bật, Lộc Tồn (Miếu Địa), Lưu Hà, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, Bác Sỹ, Hóa Lộc
  • Cung xung chiếu: Cung Mệnh với Thất Sát (Miếu Địa), Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phúc Đức, Phi Liêm, Bát Tọa

2. Luận giải chi tiết:

Học hành, du học:

Cung Thiên Di có Vũ Khúc (Vương Địa) và Thiên Phủ (Miếu Địa) là hai sao chính tinh mạnh mẽ, kết hợp với các sao phụ tinh như Lộc Tồn (Miếu Địa), Hóa Lộc, Hữu Bật, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, cho thấy bạn có nhiều cơ hội học tập và phát triển ở nơi xa. Đặc biệt, Hóa Lộc và Lộc Tồn mang lại sự thuận lợi về tài chính, có thể nhận được sự hỗ trợ từ gia đình hoặc quý nhân khi học hành, du học.

Công việc xa nhà:

Vũ Khúc là sao chủ về tài chính, kinh doanh, kết hợp với Thiên Phủ (sao kho tiền) ở vị trí đắc địa, cho thấy bạn có khả năng phát triển sự nghiệp vững chắc ở nơi xa. Các sao phụ tinh như Hữu Bật, Lộc Tồn, Hóa Lộc hỗ trợ mạnh mẽ, mang lại cơ hội thăng tiến, tài lộc và sự giúp đỡ từ đồng nghiệp, cấp trên.

Cơ hội phát triển ở nơi xa:

Cung Thiên Di với tổ hợp Vũ Khúc - Thiên Phủ ở vị trí tốt, cùng các sao phụ tinh cát lợi, cho thấy bạn có nhiều cơ hội phát triển vượt bậc khi rời xa quê hương. Lộc Tồn và Hóa Lộc mang lại tài lộc, Thiên Hỉ và Thiếu Âm giúp bạn dễ dàng kết giao, tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp ở nơi xa.

Những chuyến đi xa mang lại may mắn:

Sự hiện diện của Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Hỉ và Bác Sỹ cho thấy những chuyến đi xa không chỉ mang lại may mắn mà còn giúp bạn mở rộng tầm nhìn, kết nối với những người có lợi cho sự nghiệp và cuộc sống.

Thuận lợi và khó khăn:

  • Thuận lợi:

    • Vũ Khúc và Thiên Phủ ở vị trí tốt mang lại sự ổn định, tài lộc và khả năng quản lý tài chính tốt.
    • Các sao phụ tinh như Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hữu Bật hỗ trợ mạnh mẽ, giúp bạn gặp nhiều quý nhân, cơ hội phát triển ở nơi xa.
    • Thiên Hỉ, Thiếu Âm mang lại sự vui vẻ, thuận lợi trong giao tiếp và xây dựng mối quan hệ.
  • Khó khăn:

    • Cung xung chiếu có Thất Sát (Miếu Địa), tuy mạnh mẽ nhưng cũng mang tính chất cô độc, dễ gặp áp lực hoặc phải tự mình vượt qua khó khăn.
    • Một số sao như Lưu Hà, Bệnh Phù trong tam hợp có thể gây ra những trở ngại nhỏ về sức khỏe hoặc tâm lý khi đi xa.

3. Đánh giá tốt xấu:

Thang điểm: 85/100

Đánh giá:

Cung Thiên Di của bạn rất tốt, với sự hiện diện của Vũ Khúc và Thiên Phủ ở vị trí đắc địa, cùng các sao phụ tinh cát lợi như Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hữu Bật. Điều này cho thấy bạn có nhiều cơ hội phát triển vượt bậc khi đi xa, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh hoặc các công việc đòi hỏi sự quản lý. Tuy nhiên, cần chú ý đến áp lực từ Thất Sát ở cung xung chiếu và một số trở ngại nhỏ về sức khỏe hoặc tâm lý khi thay đổi môi trường.

LUẬN VỀ TIỂU VẬN NĂM 2025
Bình giải về tiểu vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và luận đoán vận trình cuộc sống của đương số trong một năm cụ thể. Tiểu vận thuộc một phần trong hệ thống vận hạn, bên cạnh đại vận (vận hạn 10 năm), giúp tập trung vào những sự kiện và biến động chi tiết hơn, bao gồm các lĩnh vực như công việc, tài chính, tình cảm, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội.
Khi bình giải tiểu vận, người luận giải sẽ dựa vào cung tiểu hạn (cung được an theo năm hiện tại trong lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung tiểu hạn với cung đại vận, cung Mệnh, cùng các cung tam hợp. Những yếu tố như sự hợp xung, cát hung, và tác động của các sao chủ mệnh và sao lưu (lưu Thái Tuế, lưu Thiên Khốc, lưu Kình Dương, v.v.) cũng được xem xét để dự đoán mức độ thuận lợi hay khó khăn trong năm đó.

1. Tổng quan vận trình năm 2025

Năm 2025, Tiểu Vận an tại Cung Huynh Đệ với sao chính tinh Thiên Lương (Hãm Địa) và nhiều sao phụ tinh hỗ trợ như Địa Giải, Đường Phù, Hóa Khoa, L.Thiên Mã. Đây là một năm có sự đan xen giữa thuận lợi và thử thách. Thiên Lương (Hãm Địa) cho thấy có thể gặp một số khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến mối quan hệ, gia đình hoặc bạn bè. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Hóa Khoa và Địa Giải mang lại khả năng hóa giải khó khăn, giúp bạn vượt qua trở ngại nhờ sự thông minh, khéo léo và sự hỗ trợ từ người khác.

Cung tam hợp và xung chiếu có nhiều sao tốt như Thái Âm, Thái Dương (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), nhưng cũng có các sao xấu như Địa Không, Địa Kiếp, Đà La. Điều này cho thấy năm nay có cơ hội phát triển nhưng cần cẩn trọng trong các quyết định lớn, đặc biệt là về tài chính và các mối quan hệ xã hội.

2. Công danh & sự nghiệp

Sao Thiên Lương (Hãm Địa) tại Tiểu Vận có thể khiến công việc gặp một số trở ngại, đặc biệt là trong việc hợp tác hoặc làm việc nhóm. Tuy nhiên, Hóa Khoa và L.Thiên Mã cho thấy bạn có khả năng xoay chuyển tình thế, đạt được thành tựu nhờ sự nỗ lực và sáng tạo. Cung tam hợp có Thái Dương, Thái Âm (Đắc Địa) hỗ trợ, mang lại cơ hội thăng tiến hoặc được công nhận trong công việc, đặc biệt nếu bạn làm việc trong lĩnh vực liên quan đến sáng tạo, nghệ thuật hoặc giáo dục.

Cung xung chiếu có Thiên Đồng (Đắc Địa) và Địa Không, Địa Kiếp, cho thấy cần cẩn trọng với những thay đổi bất ngờ hoặc sự cạnh tranh trong công việc. Tránh vội vàng đưa ra quyết định khi chưa cân nhắc kỹ lưỡng.

3. Tài lộc & tiền bạc

Cung tam hợp có Đại Hao và Thiên Tài, cho thấy tài chính năm nay có sự biến động. Bạn có thể kiếm được tiền từ những cơ hội mới, nhưng cũng dễ gặp phải chi tiêu lớn hoặc mất mát nếu không quản lý cẩn thận. Hóa Khoa và Địa Giải giúp bạn có khả năng kiểm soát tình hình tài chính nếu biết lập kế hoạch và tiết chế chi tiêu.

Cung xung chiếu có Địa Không, Địa Kiếp, cần đề phòng rủi ro tài chính, đặc biệt là khi đầu tư hoặc cho vay mượn. Nên tránh các giao dịch lớn hoặc mạo hiểm trong năm nay.

4. Tình duyên & hôn nhân

Cung Tiểu Vận và tam hợp có các sao như Thiên Lương, Thái Âm, Thái Dương (Đắc Địa), cho thấy tình cảm có nhiều cơ hội phát triển tích cực. Nếu bạn đang độc thân, đây là năm có thể gặp được người phù hợp thông qua các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các sao như Cô Thần, Thiên Diêu (Hãm Địa) trong cung xung chiếu cho thấy cần cẩn trọng với những hiểu lầm hoặc cảm xúc tiêu cực trong mối quan hệ.

Đối với người đã có gia đình hoặc đang trong mối quan hệ, cần chú ý giữ gìn sự hòa hợp, tránh để những áp lực bên ngoài ảnh hưởng đến tình cảm.

5. Sức khỏe & tai họa

Cung tam hợp có Thái Âm, Thái Dương (Đắc Địa) và các sao giải hạn như Giải Thần, Địa Giải, cho thấy sức khỏe tổng thể khá ổn định. Tuy nhiên, sự hiện diện của Kình Dương, Đà La và Tang Môn trong cung xung chiếu nhắc nhở bạn cần chú ý đến các vấn đề liên quan đến tai nạn nhỏ, va chạm hoặc các bệnh liên quan đến thần kinh, mắt và tiêu hóa.

Ngoài ra, cần tránh làm việc quá sức hoặc để tâm lý căng thẳng kéo dài, vì điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Trong công việc, hãy tận dụng sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, bạn bè và cấp trên để vượt qua khó khăn. Tránh làm việc một mình hoặc quá cứng nhắc trong cách xử lý vấn đề.
  • Quản lý tài chính cẩn thận, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết.
  • Trong tình cảm, cần lắng nghe và chia sẻ nhiều hơn để tránh hiểu lầm. Đừng để áp lực công việc ảnh hưởng đến mối quan hệ cá nhân.
  • Chú ý sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến mắt, thần kinh và tiêu hóa. Nên duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý.
  • Hãy giữ tinh thần lạc quan, tận dụng các cơ hội tốt trong năm để phát triển bản thân và sự nghiệp.
LUẬN VỀ ĐẠI VẬN 10 NĂM
Luận giải về đại vận trong Tử Vi Đẩu Số là quá trình phân tích và đánh giá tổng quan vận trình cuộc đời của đương số trong giai đoạn kéo dài 10 năm. Đại vận đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận hạn, giúp xác định những xu hướng chính yếu về sự nghiệp, tài chính, tình duyên, sức khỏe và các mối quan hệ xã hội trong từng thập kỷ của cuộc đời. Đây là nền tảng để hiểu rõ bối cảnh chung, từ đó kết hợp với tiểu vận và lưu niên để dự đoán chi tiết hơn về từng năm.
Khi bình giải đại vận, người luận giải sẽ dựa vào cung đại hạn (cung được an theo chu kỳ 10 năm trên lá số), các sao tọa thủ và sự tương tác giữa cung này với cung Mệnh, cung Thân, cũng như các cung tam hợp. Ngoài ra, sự ảnh hưởng của các sao chính tinh, phụ tinh, và các yếu tố lưu niên như lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Dương cũng được xem xét nhằm đánh giá mức độ hanh thông hay trắc trở của đại vận đó. Việc hiểu rõ đại vận giúp đương số có sự chuẩn bị tốt hơn trước những cơ hội và thách thức trong từng giai đoạn cuộc đời.

1. Công danh & sự nghiệp

Cung Đại Vận an tại Cung Phúc Đức với sao chính tinh Liêm Trinh (Vương Địa), kết hợp với các sao phụ tinh như Thiên Phúc, Quốc Ấn, và Tam Thai, cho thấy đây là giai đoạn bạn có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp. Liêm Trinh mang tính chất quyết đoán, mạnh mẽ, kết hợp với Quốc ẤnThiên Phúc, có thể giúp bạn đạt được sự công nhận, thăng tiến hoặc đảm nhận những vị trí quan trọng. Tuy nhiên, sự hiện diện của Trực PhùBệnh Phù nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc xử lý các mối quan hệ công việc, tránh để xảy ra hiểu lầm hoặc áp lực tinh thần.

Cung tam hợp với Cung Thiên Di có các sao như Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), và Hóa Lộc, cho thấy bạn có khả năng mở rộng mối quan hệ xã hội, gặp được quý nhân hỗ trợ. Đây cũng là thời điểm thuận lợi để bạn thử sức ở những lĩnh vực mới hoặc công việc có tính chất di chuyển, giao tiếp nhiều.

2. Tài lộc & tiền bạc

Cung xung chiếu Tài Bạch có sao chính tinh Tham Lang (Đắc Địa), kết hợp với các sao phụ tinh như Lộc Tồn (Miếu Địa), Hóa Lộc, và Hóa Quyền, cho thấy vận tài lộc của bạn trong 10 năm tới khá tốt. Tham Lang mang ý nghĩa về sự khéo léo trong việc kiếm tiền, kết hợp với Lộc TồnHóa Lộc, bạn có thể đạt được nguồn thu nhập ổn định, thậm chí có cơ hội gia tăng tài sản thông qua đầu tư hoặc các dự án kinh doanh.

Tuy nhiên, sự hiện diện của Triệt, Tuần, và Kiếp Sát nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc tham gia các dự án không rõ ràng. Hãy ưu tiên các kế hoạch tài chính dài hạn và tránh chi tiêu quá mức.

3. Tình duyên & hôn nhân

Cung tam hợp với Cung Phu Thê có các sao chính tinh Tử Vi (Vương Địa)Thiên Tướng (Vương Địa), cùng các sao phụ tinh như Văn Khúc (Đắc Địa), Long Đức, và Hóa Kỵ, cho thấy đây là giai đoạn bạn có nhiều cơ hội để xây dựng mối quan hệ tình cảm bền vững. Tử ViThiên Tướng mang lại sự ổn định, nghiêm túc trong tình cảm, đồng thời cho thấy khả năng bạn sẽ gặp được người có tính cách chín chắn, đáng tin cậy.

Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa KỵĐịa Võng nhắc nhở bạn cần tránh những hiểu lầm hoặc áp lực không đáng có trong mối quan hệ. Hãy dành thời gian để lắng nghe và chia sẻ với đối phương, tránh để cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng đến tình cảm.

4. Sức khỏe & tai họa

Sự hiện diện của Bệnh PhùTrực Phù trong cung Đại Vận cho thấy bạn cần chú ý hơn đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần và hệ tiêu hóa. Áp lực công việc hoặc cuộc sống có thể khiến bạn dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, căng thẳng.

Cung xung chiếu Tài BạchKiếp SátTriệt, nhắc nhở bạn cần cẩn trọng khi tham gia giao thông hoặc các hoạt động có tính chất rủi ro. Hãy ưu tiên lối sống lành mạnh, duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý để tránh các vấn đề sức khỏe không mong muốn.

Lưu ý, chú ý và lời khuyên

  • Trong công việc, hãy tận dụng sự hỗ trợ từ quý nhân và các mối quan hệ xã hội để phát triển sự nghiệp. Tuy nhiên, cần giữ thái độ khiêm tốn, tránh để xảy ra mâu thuẫn không đáng có.
  • Về tài chính, hãy ưu tiên các kế hoạch đầu tư an toàn, tránh các dự án mạo hiểm hoặc chi tiêu không cần thiết.
  • Trong tình cảm, hãy dành thời gian để xây dựng sự thấu hiểu và tin tưởng với đối phương, tránh để những hiểu lầm nhỏ ảnh hưởng đến mối quan hệ.
  • Chú ý chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là tinh thần và hệ tiêu hóa. Hãy dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn để giảm bớt áp lực trong cuộc sống.
Top
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP