|
K.Tỵ -Hoả Nô Bộc +Thiên Đồng (Đ) 52 Th.5
Thiên Y
Thiên Mã (Đ)
Thiên Quý
ĐV. H Lộc
ĐV. Lộc Tồn
Địa Không (Đ)
Địa Kiếp
Thiên Diêu (H)
Đà La (H)
Cô Thần
Phá Toái
Tang Môn
Quan Phủ
Đầu Quân
L.Thái Tuế
Thiên Thương
ĐV.ĐIỀN
Tuyệt
LN.TẬT
Hợi
|
C.Ngọ +Hoả Thiên Di -Vũ Khúc (V) -Thiên Phủ (M) 62 Th.6
Hữu Bật
Lộc Tồn (M)
Thiên Hỉ
Thiếu Âm
Bác Sỹ
L.Đào Hoa
L.Văn Xương
ĐV. Khúc
Hóa Lộc
Lưu Hà
ĐV. K Dương
ĐV.QUAN
Thai
LN.TÀI
Tuất
|
T.Mùi -Thổ Tật Ách -Thái Âm (Đ) +Thái Dương (Đ) 72 Th.7
Long Trì
Hoa Cái
Giải Thần
Phượng Các
Lực Sỹ
Kình Dương (Đ)
Quan Phù
L.Tang Môn
Thiên Sứ
L.Hóa Kỵ
ĐV.NÔ
Dưỡng
LN.TỬ
Dậu
|
N.Thân +Kim Tài Bạch -Tham Lang (Đ) 82 Th.8
Phong Cáo
Tả Phù
Thiên Việt
Thiên Trù
Nguyệt Đức
Thanh Long
L.Văn Khúc
L.Thiên Việt
ĐV. Xương
ĐV. T Mã
Hóa Quyền
Kiếp Sát
Tử Phù
ĐV.DI
Tràng Sinh
LN.PHỐI
Thân
|
||||||||||||||||||||||||
|
M.Thìn +Thổ Quan Lộc -Phá Quân (Đ) 42 Th.4
Văn Xương (Đ)
Thiếu Dương
ĐV. H Khoa
Linh Tinh (Đ)
Thiên Không
Phục Binh
Thiên La
L.Kình Dương
ĐV. Đà La
ĐV.PHÚC
Mộ
LN.DI
Tý
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
Q.Dậu -Kim Tử Tức -Cự Môn (M) -Thiên Cơ (M) 92 Th.9
Văn Tinh
Thiên Quan
Ân Quang
ĐV. H Quyền
ĐV. T Việt
L.Hóa Lộc
Thiên Hư (H)
Tuế Phá
Tiểu Hao
ĐV.TẬT
Mộc Dục
LN.HUYNH
Mùi
Tuần - Triệt
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Đ.Mão -Mộc Điền Trạch 32 Th.3
Thiên Tài
Thiên Thọ
L.Lộc Tồn
Hỏa Tinh (Đ)
Thiên Khốc (Đ)
Thái Tuế
Đại Hao
ĐV.PHỤ
Tử
LN.NÔ
Sửu
|
G.Tuất +Thổ Phu Thê +Tử Vi (V) +Thiên Tướng (V) 102 Th.10
Văn Khúc (Đ)
Long Đức
L.Hồng Loan
L.Nguyệt Đức
L.Long Đức
L.Hóa Khoa
Tướng Quân
Địa Võng
Hóa Kỵ
ĐV.TÀI
Quan Đới
LN.MỆNH
Ngọ
|
||||||||||||||||||||||||||
|
B.Dần +Mộc Phúc Đức -Liêm Trinh (V) 22 Th.2
Thiên Phúc
Quốc Ấn
Tam Thai
L.Thiên Đức
Trực Phù
Bệnh Phù
L.Kiếp Sát
ĐV. H Kỵ
ĐV.MỆNH
Bệnh
LN.QUAN
Dần
|
Đ.Sửu -Thổ Phụ Mẫu 12 Th.1
Hỷ Thần
Thiên Hình (H)
Quả Tú
Điếu Khách
L.Thiên Khốc
L.Bạch Hổ
ĐV.HUYNH
Suy
LN.ĐIỀN
Mão
|
B.Tý +Thuỷ Mệnh <Thân>+Thất Sát (M) 2 Th.12
Thai Phụ
Thiên Giải
Thiên Khôi
Đào Hoa
Hồng Loan
Thiên Đức
Phúc Đức
Bát Tọa
L.Thiên Khôi
L.Phúc Đức
Phi Liêm
ĐV.PHỐI
Đế Vượng
LN.PHÚC
Thìn
|
Ấ.Hợi -Thuỷ Huynh Đệ +Thiên Lương (H) 112 Th.11
Địa Giải
Đường Phù
Tấu Thư
L.Thiên Mã
ĐV. T Khôi
L.Hóa Quyền
Hóa Khoa
Bạch Hổ
L.Thiên Hư
ĐV.TỬ
Lâm Quan
LN.PHỤ
Tỵ
|
||||||||||||||||||||||||
|
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
|||||||||||||||||||||||||||
Cung Mệnh và Thân của đương số an tại Tý, có Thất Sát miếu địa tọa thủ, kết hợp với các sao phụ tinh như Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Khôi, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Phúc Đức. Đây là cách cục của người có ngoại hình nổi bật, sắc sảo, dễ thu hút ánh nhìn. Đương số có nét đẹp mạnh mẽ, cá tính, nhưng vẫn giữ được sự duyên dáng, thanh lịch. Tính cách của người này cương nghị, quyết đoán, có ý chí mạnh mẽ, không dễ bị khuất phục trước khó khăn. Thất Sát miếu địa mang lại sự kiên cường, dám nghĩ dám làm, nhưng đôi khi cũng khiến đương số trở nên nóng nảy, dễ bị áp lực tâm lý. Các sao Thiên Khôi, Thiên Đức, Phúc Đức giúp cân bằng, mang lại sự nhân hậu, biết quan tâm đến người khác, đồng thời tạo nên sự thông minh, sáng suốt trong cách hành xử.
Thất Sát miếu địa tại Mệnh là dấu hiệu của người có khả năng lãnh đạo, thích hợp với các công việc đòi hỏi sự quyết đoán, mạnh mẽ. Đương số có thể đạt được thành công lớn trong sự nghiệp, đặc biệt từ sau tuổi 30, khi các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Bát Tọa, L.Thiên Khôi hỗ trợ mạnh mẽ. Đây là người có khả năng tự lập, tự mình gây dựng sự nghiệp, không phụ thuộc vào người khác. Tuy nhiên, Thất Sát cũng là sao của sự biến động, nên con đường công danh có thể gặp nhiều thử thách, cần kiên trì và cẩn trọng. Về tài lộc, các sao Đào Hoa, Hồng Loan, Phúc Đức cho thấy đương số có duyên với tiền bạc, dễ thu hút tài lộc, nhưng cần tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu quá mức để tránh hao hụt.
Thất Sát miếu địa tại Mệnh thường khiến đương số có sức khỏe tốt, thể lực mạnh mẽ, ít khi ốm đau vặt. Tuy nhiên, do tính cách mạnh mẽ, dễ chịu áp lực, đương số có thể gặp các vấn đề liên quan đến tâm lý, căng thẳng thần kinh, đặc biệt khi bước vào giai đoạn tuổi 30 với nhiều trách nhiệm hơn. Các sao Thiên Đức, Phúc Đức, Thiên Giải là những sao hóa giải, giúp giảm nhẹ bệnh tật, mang lại sự bảo hộ về sức khỏe. Đương số cần chú ý đến chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức. Ngoài ra, các sao Đào Hoa, Hồng Loan cũng nhắc nhở về việc cần cẩn trọng với các bệnh liên quan đến nội tiết hoặc phụ khoa, nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để đảm bảo an toàn.
Cung Mệnh với Thất Sát miếu địa là một cung số mạnh, mang lại nhiều cơ hội để bạn đạt được thành công lớn trong cuộc đời. Tuy nhiên, bạn cần học cách kiểm soát cảm xúc, tránh nóng vội và cẩn trọng trong các quyết định quan trọng. Sự hỗ trợ từ các sao phụ tinh và tam hợp tốt giúp bạn vượt qua khó khăn, xây dựng sự nghiệp và tài chính vững chắc. Đây là một cung số tốt, nhưng cần sự nỗ lực và kiên trì để phát huy tối đa tiềm năng.
Cung Quan Lộc của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của Phá Quân (Đắc Địa), Linh Tinh (Đắc Địa) và Văn Xương (Đắc Địa), cho thấy khả năng đạt được thành công lớn trong sự nghiệp. Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến những yếu tố bất lợi như Thiên Không, Phục Binh và các sao xung chiếu như Hóa Kỵ, có thể gây ra những trở ngại hoặc thị phi. Nếu biết tận dụng cơ hội, phát huy năng lực và cẩn trọng trong các mối quan hệ, bạn sẽ đạt được sự nghiệp vững chắc và thành công lâu dài.
Cung Tài Bạch của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp nhờ sự hiện diện của Tham Lang (Đắc Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ như Hóa Quyền, Tả Phù, và Thiên Việt, mang lại khả năng kiếm tiền và cơ hội làm giàu lớn. Tuy nhiên, sự cản trở từ TRIỆT, TUẦN, và các sao như Kiếp Sát đòi hỏi bạn phải cẩn trọng trong các quyết định tài chính, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc chi tiêu không kiểm soát. Nếu biết tận dụng các cơ hội và hóa giải khó khăn, bạn hoàn toàn có thể đạt được sự ổn định và thịnh vượng về tài chính.
Cung Phu Thê có Tử Vi và Thiên Tướng đồng cung tại vị trí Vương Địa, đây là tổ hợp sao mang tính chất quyền uy, ổn định và bảo vệ. Điều này cho thấy hôn nhân của bạn có xu hướng bền vững, người phối ngẫu thường là người có phẩm chất tốt, đáng tin cậy, có khả năng lãnh đạo hoặc giữ vai trò quan trọng trong gia đình. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Hóa Kỵ và Địa Võng có thể gây ra một số hiểu lầm hoặc ràng buộc trong mối quan hệ, đòi hỏi sự kiên nhẫn và thấu hiểu từ cả hai phía.
Tử Vi và Thiên Tướng là cặp sao mang tính chất hòa hợp, cho thấy vợ chồng có sự hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt trong việc xây dựng gia đình và sự nghiệp. Tuy nhiên, Hóa Kỵ và Địa Võng có thể tạo ra những lúc bất đồng quan điểm hoặc cảm giác bị ràng buộc, cần tránh để những hiểu lầm nhỏ trở thành vấn đề lớn. Văn Khúc (Đắc Địa) giúp tăng cường sự lãng mạn và khả năng giao tiếp, nhưng cũng cần cẩn trọng với lời nói để tránh gây tổn thương.
Với tổ hợp sao này, thời điểm kết hôn nên chọn khi vận hạn của bạn hoặc đối phương có sự hỗ trợ từ các sao tốt như Hóa Lộc, Lộc Tồn, hoặc khi cung Phu Thê không bị ảnh hưởng bởi các sao xấu như Kình Dương, Đà La, hoặc Hóa Kỵ.
85/100
Cung Phu Thê của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Tướng tại Vương Địa, cho thấy hôn nhân ổn định, người phối ngẫu đáng tin cậy và có khả năng hỗ trợ tốt. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Hóa Kỵ và Địa Võng đòi hỏi bạn cần chú ý hơn trong giao tiếp và cách xử lý các vấn đề nhỏ để tránh ảnh hưởng đến mối quan hệ. Nhìn chung, đây là một cung số tốt, hứa hẹn hôn nhân bền vững nếu cả hai biết cách thấu hiểu và chia sẻ.
Cung Phụ Mẫu có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Thái Âm và Thái Dương Đắc Địa mang lại sự hỗ trợ và tình cảm từ cha mẹ, nhưng Vô chính diệu cùng các sao phụ tinh như Thiên Hình, Quả Tú và Điếu Khách cho thấy mối quan hệ này không hoàn toàn suôn sẻ, dễ có khoảng cách hoặc hiểu lầm. Bạn cần chủ động hơn trong việc duy trì tình cảm gia đình và tìm cách hóa giải những bất đồng để cải thiện mối quan hệ với cha mẹ.
Cung Huynh Đệ của bạn có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Mặc dù Thiên Lương hãm địa gây ra những khó khăn trong mối quan hệ anh chị em, nhưng nhờ các sao phụ tinh tốt như Hóa Khoa và Địa Giải, bạn có khả năng hóa giải mâu thuẫn và duy trì sự hòa khí. Tuy nhiên, sự hỗ trợ từ anh chị em có thể không ổn định, và bạn cần cẩn trọng với những yếu tố bên ngoài gây ảnh hưởng đến mối quan hệ gia đình.
Cung Tử Tức có sự kết hợp giữa các yếu tố tốt và xấu. Các sao chính tinh Cự Môn và Thiên Cơ miếu địa mang lại nhiều thuận lợi về trí tuệ, tài năng và sự phát triển của con cái. Tuy nhiên, sự hiện diện của TRIỆT, TUẦN và các sao phụ tinh như Thiên Hư, Tuế Phá cũng tạo ra một số trở ngại, đặc biệt trong mối quan hệ cha mẹ - con cái và việc định hướng cho con cái. Để hóa giải, bạn cần chú trọng vào việc lắng nghe, thấu hiểu và định hướng con cái một cách kiên nhẫn, đồng thời quản lý tài chính hợp lý trong việc đầu tư cho con cái.
Cung Tật Ách của bạn có nhiều yếu tố tích cực nhờ sự hiện diện của Thái Âm và Thái Dương đắc địa, cùng các sao phụ tinh hóa giải tai ách. Tuy nhiên, vẫn cần chú ý đến nguy cơ chấn thương, bệnh về mắt và căng thẳng tâm lý do ảnh hưởng của Kình Dương và các sao trong tam hợp, xung chiếu. Nếu biết cách chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa, bạn có thể duy trì trạng thái sức khỏe tốt và hạn chế được các rủi ro tiềm ẩn.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Điền Trạch của bạn có nhiều yếu tố thuận lợi nhờ sự chiếu sáng của các sao miếu địa như Cự Môn, Thiên Cơ, Thái Âm, Thái Dương, mang lại khả năng tích lũy tài sản và vận may trong bất động sản. Tuy nhiên, do vô chính diệu và sự hiện diện của các sao hao tán như Đại Hao, Tiểu Hao, bạn cần nỗ lực nhiều hơn, cẩn trọng trong quản lý tài chính và tránh các quyết định vội vàng. Về lâu dài, bạn có thể đạt được sự ổn định và thành công trong việc sở hữu tài sản, nhưng cần vượt qua một số khó khăn ban đầu.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Nô Bộc của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Sự hiện diện của Thiên Đồng (Đắc Địa) và các sao quý nhân như Thiên Quý, Thiên Y mang lại sự hỗ trợ và mối quan hệ hài hòa với người dưới quyền. Tuy nhiên, các sao xấu như Địa Kiếp, Đà La, Tang Môn và Phá Toái cảnh báo về những khó khăn, mất mát hoặc sự phản bội từ người giúp việc, nhân viên. Bạn cần cẩn trọng trong việc chọn người hỗ trợ và nên có sự quản lý chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro.
Cung Phúc Đức này có nền tảng tốt nhờ sự hiện diện của các sao chính tinh và phụ tinh mang tính chất phúc lành như Liêm Trinh (Vương Địa), Thiên Phúc, Quốc Ấn. Tuy nhiên, một số sao như Trực Phù, Bệnh Phù và ảnh hưởng từ cung xung chiếu có thể gây ra những khó khăn nhỏ, đặc biệt liên quan đến sức khỏe hoặc tài chính. Nhìn chung, đây là một cung Phúc Đức khá tốt, mang lại sự ổn định và hạnh phúc, nhưng cần chú ý hóa giải những yếu tố tiêu cực để duy trì sự cân bằng trong cuộc sống.
Cung Thiên Di có Vũ Khúc (Vương Địa) và Thiên Phủ (Miếu Địa) là hai sao chính tinh mạnh mẽ, kết hợp với các sao phụ tinh như Lộc Tồn (Miếu Địa), Hóa Lộc, Hữu Bật, Thiên Hỉ, Thiếu Âm, cho thấy bạn có nhiều cơ hội học tập và phát triển ở nơi xa. Đặc biệt, Hóa Lộc và Lộc Tồn mang lại sự thuận lợi về tài chính, có thể nhận được sự hỗ trợ từ gia đình hoặc quý nhân khi học hành, du học.
Vũ Khúc là sao chủ về tài chính, kinh doanh, kết hợp với Thiên Phủ (sao kho tiền) ở vị trí đắc địa, cho thấy bạn có khả năng phát triển sự nghiệp vững chắc ở nơi xa. Các sao phụ tinh như Hữu Bật, Lộc Tồn, Hóa Lộc hỗ trợ mạnh mẽ, mang lại cơ hội thăng tiến, tài lộc và sự giúp đỡ từ đồng nghiệp, cấp trên.
Cung Thiên Di với tổ hợp Vũ Khúc - Thiên Phủ ở vị trí tốt, cùng các sao phụ tinh cát lợi, cho thấy bạn có nhiều cơ hội phát triển vượt bậc khi rời xa quê hương. Lộc Tồn và Hóa Lộc mang lại tài lộc, Thiên Hỉ và Thiếu Âm giúp bạn dễ dàng kết giao, tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp ở nơi xa.
Sự hiện diện của Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Hỉ và Bác Sỹ cho thấy những chuyến đi xa không chỉ mang lại may mắn mà còn giúp bạn mở rộng tầm nhìn, kết nối với những người có lợi cho sự nghiệp và cuộc sống.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Thiên Di của bạn rất tốt, với sự hiện diện của Vũ Khúc và Thiên Phủ ở vị trí đắc địa, cùng các sao phụ tinh cát lợi như Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hữu Bật. Điều này cho thấy bạn có nhiều cơ hội phát triển vượt bậc khi đi xa, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh hoặc các công việc đòi hỏi sự quản lý. Tuy nhiên, cần chú ý đến áp lực từ Thất Sát ở cung xung chiếu và một số trở ngại nhỏ về sức khỏe hoặc tâm lý khi thay đổi môi trường.
Năm 2025, Tiểu Vận an tại Cung Huynh Đệ với sao chính tinh Thiên Lương (Hãm Địa) và nhiều sao phụ tinh hỗ trợ như Địa Giải, Đường Phù, Hóa Khoa, L.Thiên Mã. Đây là một năm có sự đan xen giữa thuận lợi và thử thách. Thiên Lương (Hãm Địa) cho thấy có thể gặp một số khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến mối quan hệ, gia đình hoặc bạn bè. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Hóa Khoa và Địa Giải mang lại khả năng hóa giải khó khăn, giúp bạn vượt qua trở ngại nhờ sự thông minh, khéo léo và sự hỗ trợ từ người khác.
Cung tam hợp và xung chiếu có nhiều sao tốt như Thái Âm, Thái Dương (Đắc Địa), Hỏa Tinh (Đắc Địa), nhưng cũng có các sao xấu như Địa Không, Địa Kiếp, Đà La. Điều này cho thấy năm nay có cơ hội phát triển nhưng cần cẩn trọng trong các quyết định lớn, đặc biệt là về tài chính và các mối quan hệ xã hội.
Sao Thiên Lương (Hãm Địa) tại Tiểu Vận có thể khiến công việc gặp một số trở ngại, đặc biệt là trong việc hợp tác hoặc làm việc nhóm. Tuy nhiên, Hóa Khoa và L.Thiên Mã cho thấy bạn có khả năng xoay chuyển tình thế, đạt được thành tựu nhờ sự nỗ lực và sáng tạo. Cung tam hợp có Thái Dương, Thái Âm (Đắc Địa) hỗ trợ, mang lại cơ hội thăng tiến hoặc được công nhận trong công việc, đặc biệt nếu bạn làm việc trong lĩnh vực liên quan đến sáng tạo, nghệ thuật hoặc giáo dục.
Cung xung chiếu có Thiên Đồng (Đắc Địa) và Địa Không, Địa Kiếp, cho thấy cần cẩn trọng với những thay đổi bất ngờ hoặc sự cạnh tranh trong công việc. Tránh vội vàng đưa ra quyết định khi chưa cân nhắc kỹ lưỡng.
Cung tam hợp có Đại Hao và Thiên Tài, cho thấy tài chính năm nay có sự biến động. Bạn có thể kiếm được tiền từ những cơ hội mới, nhưng cũng dễ gặp phải chi tiêu lớn hoặc mất mát nếu không quản lý cẩn thận. Hóa Khoa và Địa Giải giúp bạn có khả năng kiểm soát tình hình tài chính nếu biết lập kế hoạch và tiết chế chi tiêu.
Cung xung chiếu có Địa Không, Địa Kiếp, cần đề phòng rủi ro tài chính, đặc biệt là khi đầu tư hoặc cho vay mượn. Nên tránh các giao dịch lớn hoặc mạo hiểm trong năm nay.
Cung Tiểu Vận và tam hợp có các sao như Thiên Lương, Thái Âm, Thái Dương (Đắc Địa), cho thấy tình cảm có nhiều cơ hội phát triển tích cực. Nếu bạn đang độc thân, đây là năm có thể gặp được người phù hợp thông qua các mối quan hệ xã hội hoặc công việc. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các sao như Cô Thần, Thiên Diêu (Hãm Địa) trong cung xung chiếu cho thấy cần cẩn trọng với những hiểu lầm hoặc cảm xúc tiêu cực trong mối quan hệ.
Đối với người đã có gia đình hoặc đang trong mối quan hệ, cần chú ý giữ gìn sự hòa hợp, tránh để những áp lực bên ngoài ảnh hưởng đến tình cảm.
Cung tam hợp có Thái Âm, Thái Dương (Đắc Địa) và các sao giải hạn như Giải Thần, Địa Giải, cho thấy sức khỏe tổng thể khá ổn định. Tuy nhiên, sự hiện diện của Kình Dương, Đà La và Tang Môn trong cung xung chiếu nhắc nhở bạn cần chú ý đến các vấn đề liên quan đến tai nạn nhỏ, va chạm hoặc các bệnh liên quan đến thần kinh, mắt và tiêu hóa.
Ngoài ra, cần tránh làm việc quá sức hoặc để tâm lý căng thẳng kéo dài, vì điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.
Cung Đại Vận an tại Cung Phúc Đức với sao chính tinh Liêm Trinh (Vương Địa), kết hợp với các sao phụ tinh như Thiên Phúc, Quốc Ấn, và Tam Thai, cho thấy đây là giai đoạn bạn có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp. Liêm Trinh mang tính chất quyết đoán, mạnh mẽ, kết hợp với Quốc Ấn và Thiên Phúc, có thể giúp bạn đạt được sự công nhận, thăng tiến hoặc đảm nhận những vị trí quan trọng. Tuy nhiên, sự hiện diện của Trực Phù và Bệnh Phù nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc xử lý các mối quan hệ công việc, tránh để xảy ra hiểu lầm hoặc áp lực tinh thần.
Cung tam hợp với Cung Thiên Di có các sao như Vũ Khúc (Vương Địa), Thiên Phủ (Miếu Địa), và Hóa Lộc, cho thấy bạn có khả năng mở rộng mối quan hệ xã hội, gặp được quý nhân hỗ trợ. Đây cũng là thời điểm thuận lợi để bạn thử sức ở những lĩnh vực mới hoặc công việc có tính chất di chuyển, giao tiếp nhiều.
Cung xung chiếu Tài Bạch có sao chính tinh Tham Lang (Đắc Địa), kết hợp với các sao phụ tinh như Lộc Tồn (Miếu Địa), Hóa Lộc, và Hóa Quyền, cho thấy vận tài lộc của bạn trong 10 năm tới khá tốt. Tham Lang mang ý nghĩa về sự khéo léo trong việc kiếm tiền, kết hợp với Lộc Tồn và Hóa Lộc, bạn có thể đạt được nguồn thu nhập ổn định, thậm chí có cơ hội gia tăng tài sản thông qua đầu tư hoặc các dự án kinh doanh.
Tuy nhiên, sự hiện diện của Triệt, Tuần, và Kiếp Sát nhắc nhở bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tài chính, tránh đầu tư mạo hiểm hoặc tham gia các dự án không rõ ràng. Hãy ưu tiên các kế hoạch tài chính dài hạn và tránh chi tiêu quá mức.
Cung tam hợp với Cung Phu Thê có các sao chính tinh Tử Vi (Vương Địa) và Thiên Tướng (Vương Địa), cùng các sao phụ tinh như Văn Khúc (Đắc Địa), Long Đức, và Hóa Kỵ, cho thấy đây là giai đoạn bạn có nhiều cơ hội để xây dựng mối quan hệ tình cảm bền vững. Tử Vi và Thiên Tướng mang lại sự ổn định, nghiêm túc trong tình cảm, đồng thời cho thấy khả năng bạn sẽ gặp được người có tính cách chín chắn, đáng tin cậy.
Tuy nhiên, sự hiện diện của Hóa Kỵ và Địa Võng nhắc nhở bạn cần tránh những hiểu lầm hoặc áp lực không đáng có trong mối quan hệ. Hãy dành thời gian để lắng nghe và chia sẻ với đối phương, tránh để cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng đến tình cảm.
Sự hiện diện của Bệnh Phù và Trực Phù trong cung Đại Vận cho thấy bạn cần chú ý hơn đến sức khỏe, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tinh thần và hệ tiêu hóa. Áp lực công việc hoặc cuộc sống có thể khiến bạn dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, căng thẳng.
Cung xung chiếu Tài Bạch có Kiếp Sát và Triệt, nhắc nhở bạn cần cẩn trọng khi tham gia giao thông hoặc các hoạt động có tính chất rủi ro. Hãy ưu tiên lối sống lành mạnh, duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý để tránh các vấn đề sức khỏe không mong muốn.
LỊCH SỬ LÁ SỐ VỪA LẬP