Q.Tỵ -Hoả Tài Bạch -Cự Môn (H) 46 Th.6
Phong Cáo
Địa Giải
Thiên Phúc
Quốc Ấn
Giải Thần
Phượng Các
ĐV. Lộc Tồn
Hóa Lộc
Thái Tuế
Tướng Quân
L.Thái Tuế
ĐV.TỬ
Tuyệt
LN.TỬ
Mão
Triệt
|
G.Ngọ +Hoả Tử Tức +Thiên Tướng (V) -Liêm Trinh (V) 36 Th.7
Thiên Giải
Thiên Khôi
Thiên Trù
Đào Hoa
Thiếu Dương
L.Đào Hoa
L.Văn Xương
ĐV. Khúc
Thiên Không
Tiểu Hao
ĐV. H Kỵ
ĐV. K Dương
ĐV.PHỐI
Mộ
LN.PHỐI
Thìn
|
Ấ.Mùi -Thổ Phu Thê +Thiên Lương (Đ) 26 Th.8
Văn Khúc (Đ)
Văn Xương (Đ)
Thanh Long
ĐV. H Khoa
L.Hóa Quyền
Hóa Khoa
Thiên Hình (H)
Tang Môn
L.Tang Môn
Hóa Kỵ
ĐV.HUYNH
Tử
LN.HUYNH
Tỵ
|
B.Thân +Kim Huynh Đệ +Thất Sát (M) 16 Th.9
Thiếu Âm
Lực Sỹ
Thiên Thọ
L.Văn Khúc
L.Thiên Việt
ĐV. Xương
Địa Không (Đ)
Đà La (H)
Cô Thần
ĐV.MỆNH
Bệnh
LN.MỆNH
Ngọ
|
||||||||||||||||||||||||
N.Thìn +Thổ Tật Ách -Tham Lang (V) 56 Th.5
Thiên Hỉ
Tấu Thư
Bát Tọa
Quả Tú
Trực Phù
Thiên La
L.Kình Dương
Thiên Sứ
ĐV. Đà La
ĐV.TÀI
Thai
LN.TÀI
Dần
|
XEM TỬ VI AI HÀNG ĐẦU VIỆT NAM https://xemtuvi.vnLá Số Tử Vi
|
Đ.Dậu -Kim Mệnh +Thiên Đồng (H) 6 Th.10
Thai Phụ
Lộc Tồn (B)
Thiên Quan
Long Trì
Bác Sỹ
ĐV. H Lộc
ĐV. T Việt
Phá Toái
Quan Phù
ĐV.PHỤ
Suy
LN.PHỤ
Mùi
Tuần
|
|||||||||||||||||||||||||
T.Mão -Mộc Thiên Di <Thân>-Thái Âm (H) 66 Th.4
L.Lộc Tồn
Lưu Hà
Điếu Khách
Phi Liêm
L.Hóa Kỵ
ĐV.TẬT
Dưỡng
LN.TẬT
Sửu
|
M.Tuất +Thổ Phụ Mẫu -Vũ Khúc (M) 116 Th.11
Hồng Loan
Nguyệt Đức
Tam Thai
L.Hồng Loan
L.Nguyệt Đức
Kình Dương (Đ)
Tử Phù
Quan Phủ
Đầu Quân
Địa Võng
ĐV.PHÚC
Đế Vượng
LN.PHÚC
Thân
|
||||||||||||||||||||||||||
C.Dần +Mộc Nô Bộc +Tử Vi (M) -Thiên Phủ (M) 76 Th.3
Tả Phù
Thiên Việt
Đường Phù
Thiên Đức
Phúc Đức
Hỷ Thần
Ân Quang
Thiên Tài
L.Thiên Đức
L.Phúc Đức
ĐV. T Mã
L.Hóa Khoa
Địa Kiếp (Đ)
Kiếp Sát
L.Kiếp Sát
Thiên Thương
ĐV.DI
Tràng Sinh
LN.DI
Tý
|
T.Sửu -Thổ Quan Lộc -Thiên Cơ (Đ) 86 Th.2
Hoa Cái
ĐV. H Quyền
L.Hóa Lộc
Linh Tinh (H)
Thiên Khốc
Bạch Hổ
Bệnh Phù
L.Thiên Khốc
L.Bạch Hổ
ĐV.NÔ
Mộc Dục
LN.NÔ
Hợi
|
C.Tý +Thuỷ Điền Trạch -Phá Quân (M) 96 Th.1
Hữu Bật
Văn Tinh
Long Đức
Thiên Quý
L.Thiên Khôi
L.Long Đức
Hỏa Tinh (H)
Đại Hao
ĐV.QUAN
Quan Đới
LN.QUAN
Tuất
|
K.Hợi -Thuỷ Phúc Đức +Thái Dương (H) 106 Th.12
Thiên Y
Thiên Mã (H)
L.Thiên Mã
ĐV. T Khôi
Hóa Quyền
Thiên Diêu (H)
Thiên Hư (Đ)
Tuế Phá
Phục Binh
L.Thiên Hư
ĐV.ĐIỀN
Lâm Quan
LN.ĐIỀN
Dậu
|
||||||||||||||||||||||||
M: Miếu
V: Vượng
Đ: Đắc
B: Bình hòa
H: Hãm
|
Cung Mệnh an tại Dậu, có Thiên Đồng (Hãm Địa) tọa thủ, kết hợp với các sao Thai Phụ, Lộc Tồn (Bình Hòa), Long Trì, Phá Toái, Quan Phù và Bác Sỹ, cho thấy người này có ngoại hình dễ nhìn, phong thái hòa nhã, dễ gần. Tuy nhiên, Thiên Đồng hãm địa khiến tính cách có phần thiếu quyết đoán, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh. Người này thường có xu hướng sống tình cảm, thích sự an nhàn, nhưng đôi khi thiếu sự kiên định trong các quyết định quan trọng. Sự hiện diện của Lộc Tồn giúp tăng thêm phần phúc khí, mang lại sự ổn định nhất định trong cuộc sống, nhưng Phá Toái lại báo hiệu những trở ngại nhỏ, dễ gặp rắc rối do sự thiếu tập trung hoặc sự bất cẩn trong hành động.
Cung Mệnh có Lộc Tồn và Thiên Đồng hãm địa, kết hợp với cung Thân an tại Mão, có Thái Âm (Hãm Địa) tọa thủ, cho thấy con đường công danh sự nghiệp của người này không quá thuận lợi ở giai đoạn đầu đời. Trước tuổi 30, người này có thể gặp nhiều khó khăn trong việc định hướng sự nghiệp, dễ thay đổi công việc hoặc gặp trở ngại trong việc phát triển bản thân. Tuy nhiên, Lộc Tồn và Long Trì là những sao mang lại may mắn về tài lộc, báo hiệu rằng sau tuổi 30, nếu biết kiên trì và nỗ lực, người này có thể đạt được sự ổn định về tài chính. Thái Âm hãm địa ở cung Thân cho thấy tài lộc không đến dễ dàng, cần phải cẩn trọng trong việc đầu tư hoặc hợp tác làm ăn, tránh bị lừa gạt hoặc thất thoát tài sản.
Cung Mệnh có Thiên Đồng hãm địa, kết hợp với các sao Quan Phù, Phá Toái và Bác Sỹ, cho thấy người này dễ gặp các vấn đề về sức khỏe liên quan đến hệ tiêu hóa, dạ dày hoặc các bệnh lý do căng thẳng, áp lực tinh thần. Cung Thân an tại Mão, có Thái Âm hãm địa, Lưu Hà và L.Hóa Kỵ, báo hiệu nguy cơ về các bệnh liên quan đến máu huyết, gan hoặc thận. Trước tuổi 30, sức khỏe có thể không quá ổn định, dễ bị ảnh hưởng bởi thói quen sinh hoạt không điều độ. Sau tuổi 30, nếu biết chú trọng chăm sóc sức khỏe, duy trì lối sống lành mạnh, người này có thể cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe, tránh được các bệnh mãn tính hoặc tái phát.
Cung Mệnh của bạn có sự pha trộn giữa các yếu tố tốt và xấu. Thiên Đồng (Hãm Địa) khiến cuộc đời bạn dễ gặp biến động và khó khăn, đặc biệt trong giai đoạn đầu đời. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của các sao phụ tinh tốt như Lộc Tồn, Thiên Quan, và Long Trì, bạn vẫn có cơ hội đạt được sự ổn định và thành công nếu biết kiên trì và tận dụng sự giúp đỡ từ người khác. Điểm cần lưu ý là bạn cần rèn luyện sự kiên định, tránh để tâm lý dao động, và chú ý đến sức khỏe để vượt qua những trở ngại trong cuộc sống.
Cung Quan Lộc của bạn có sự kết hợp giữa yếu tố thuận lợi và khó khăn. Thiên Cơ đắc địa mang lại trí tuệ, sự sáng tạo và khả năng thích nghi, nhưng các sao phụ như Linh Tinh (Hãm Địa), Thiên Khốc, Bạch Hổ lại cho thấy sự nghiệp có thể gặp nhiều thử thách, đặc biệt là trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, nhờ sự hỗ trợ của các sao hóa giải và quý nhân, bạn hoàn toàn có khả năng vượt qua khó khăn và đạt được thành công nếu kiên trì, nỗ lực và biết tận dụng cơ hội.
Cung Tài Bạch của bạn có sự pha trộn giữa thuận lợi và khó khăn. Mặc dù có những trở ngại từ Cự Môn (Hãm Địa) và TRIỆT, nhưng sự hiện diện của Hóa Lộc, các sao quý nhân như Quốc Ấn, Phượng Các, và tam hợp với cung Quan Lộc có Thiên Cơ (Đắc Địa) mang lại cơ hội cải thiện tài chính. Tuy nhiên, bạn cần cẩn trọng trong việc quản lý tiền bạc, tránh các rủi ro từ thị phi, cạnh tranh hoặc sự bất ổn trong công việc. Việc kiên trì, tận dụng các mối quan hệ và sự hỗ trợ từ quý nhân sẽ giúp bạn vượt qua khó khăn và đạt được sự ổn định tài chính.
Cung Phu Thê có Thiên Lương (Đắc Địa) làm chính tinh, đây là sao mang tính chất nhân hậu, bao dung, và có xu hướng bảo vệ, che chở. Điều này cho thấy bạn có thể gặp được người bạn đời có tính cách hiền lành, đạo đức, biết quan tâm và chăm sóc gia đình. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các sao phụ như Thiên Hình (Hãm Địa), Tang Môn và Hóa Kỵ cho thấy hôn nhân có thể gặp một số trắc trở, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc hiểu lầm, đặc biệt là do lời nói hoặc những yếu tố bên ngoài tác động.
Sự hiện diện của Văn Khúc và Văn Xương (đều Đắc Địa) mang lại sự hài hòa, lãng mạn trong tình cảm, đồng thời cho thấy vợ chồng có thể hỗ trợ nhau về mặt trí tuệ, học vấn hoặc công việc. Tuy nhiên, Hóa Kỵ có thể gây ra những hiểu lầm hoặc cảm giác không hài lòng trong mối quan hệ nếu không biết cách chia sẻ và thấu hiểu.
Vợ chồng có sự gắn bó, nhưng đôi khi dễ xảy ra tranh cãi do Thiên Hình và Hóa Kỵ. Thiên Lương đắc địa giúp hóa giải phần nào những mâu thuẫn, nhưng cần chú ý đến việc giao tiếp và tránh để cảm xúc tiêu cực kéo dài. Sự xuất hiện của Hóa Khoa trong cung này là một điểm sáng, giúp bạn hoặc người bạn đời có khả năng giải quyết vấn đề một cách khéo léo, nhờ đó mối quan hệ có thể được duy trì ổn định.
Do cung Phu Thê có sự hiện diện của các sao tốt và xấu đan xen, thời điểm kết hôn nên chọn khi vận hạn của bạn hoặc người bạn đời có sự hỗ trợ của các sao cát tinh như Hóa Khoa, Văn Xương, Văn Khúc. Tránh những năm có sự tác động mạnh của Hóa Kỵ hoặc các sao xấu như Tang Môn, Thiên Hình.
Cung Phu Thê của bạn có sự cân bằng giữa yếu tố tốt và xấu. Thiên Lương (Đắc Địa) cùng các sao cát tinh như Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Khoa mang lại sự ổn định, trí tuệ và khả năng hóa giải mâu thuẫn trong hôn nhân. Tuy nhiên, sự hiện diện của các sao xấu như Thiên Hình, Tang Môn, Hóa Kỵ đòi hỏi bạn cần chú ý hơn trong việc giao tiếp và xử lý các vấn đề phát sinh. Nếu biết cách dung hòa và phát huy các yếu tố tích cực, hôn nhân sẽ có nhiều cơ hội bền vững và hạnh phúc.
Cung Phụ Mẫu của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của các sao chính tinh như Vũ Khúc (Miếu Địa) và các sao phụ tinh phúc thiện như Hồng Loan, Nguyệt Đức. Điều này cho thấy cha mẹ là người có năng lực, yêu thương con cái và có khả năng hỗ trợ bạn trong cuộc sống. Tuy nhiên, một số sao như Kình Dương, Địa Võng có thể mang lại những thử thách hoặc áp lực trong mối quan hệ gia đình. Nhìn chung, đây là một cung số tốt, với sự hòa hợp và phúc khí gia đình nổi bật, nhưng cần chú ý điều chỉnh để giảm bớt mâu thuẫn hoặc áp lực từ cha mẹ.
Cung Huynh Đệ của bạn có sự kết hợp giữa các yếu tố tốt và xấu. Thất Sát miếu địa và Địa Không đắc địa mang lại sự mạnh mẽ, độc lập cho anh chị em, nhưng cũng tạo ra tính chất cô lập, ít gắn bó. Quan hệ anh chị em có thể gặp nhiều thử thách, dễ xảy ra mâu thuẫn hoặc xa cách. Tuy nhiên, với sự hiện diện của các sao tốt trong tam hợp và xung chiếu, vẫn có khả năng hóa giải và cải thiện mối quan hệ nếu cả hai bên biết nhường nhịn và thấu hiểu.
Cung Tử Tức của bạn có nhiều yếu tố tốt đẹp, đặc biệt là sự hiện diện của Thiên Tướng và Liêm Trinh ở vị trí Vương Địa, kết hợp với các sao phụ tinh như Thiên Khôi, Thiên Giải, Thiên Trù, mang lại phúc khí và sự phát triển thuận lợi cho con cái. Tuy nhiên, cần chú ý đến ảnh hưởng của Thiên Không và Tiểu Hao, có thể gây ra một số khó khăn nhỏ về tài chính hoặc tính cách. Mối quan hệ giữa bạn và con cái nhìn chung hài hòa, nhưng cần cân bằng giữa sự nghiêm khắc và bao dung để nuôi dạy con cái tốt hơn.
Cung Tật Ách của bạn có sự hiện diện của Tham Lang (Vương Địa) và các sao phụ tinh hỗ trợ, cho thấy sức khỏe tổng thể không quá yếu, có khả năng phục hồi tốt. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng của TRIỆT và các sao như Thiên La, Quả Tú, Trực Phù báo hiệu nguy cơ gặp các vấn đề sức khỏe bất ngờ hoặc các bệnh liên quan đến lối sống, tâm lý. Bạn cần chú ý duy trì lối sống lành mạnh, tránh các thói quen xấu và cẩn thận với các bệnh đột ngột hoặc tai nạn.
Cung Điền Trạch của bạn có tiềm năng lớn trong việc tạo dựng và phát triển tài sản, đặc biệt là bất động sản, nhờ sự hỗ trợ của sao Phá Quân miếu địa và các sao phụ tốt như Hữu Bật, Thiên Quý. Tuy nhiên, bạn cần cẩn trọng với các yếu tố bất ổn do Hỏa Tinh hãm địa và Đại Hao gây ra, tránh các quyết định vội vàng hoặc đầu tư mạo hiểm. Sự ổn định về chỗ ở có thể không cao, nhưng nếu biết tận dụng cơ hội và sự hỗ trợ từ quý nhân, bạn vẫn có thể đạt được thành công đáng kể.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Nô Bộc của bạn được đánh giá là tốt, với sự hiện diện của Tử Vi và Thiên Phủ miếu địa, bạn có khả năng thu hút những người hỗ trợ trung thành, tài năng và đáng tin cậy. Các sao phụ tinh như Thiên Việt, Ân Quang, Phúc Đức, Hỷ Thần mang lại sự may mắn, quý nhân phù trợ. Tuy nhiên, cần cẩn trọng với một số người có tính cách cực đoan hoặc lợi dụng, đặc biệt khi có sự hiện diện của Kiếp Sát và Địa Kiếp. Nếu biết cách quản lý và chọn lọc, bạn sẽ xây dựng được một đội ngũ hỗ trợ vững mạnh, giúp ích lớn cho sự nghiệp và cuộc sống.
Thuận lợi:
Khó khăn:
Cung Phúc Đức của bạn có sự pha trộn giữa yếu tố tốt và xấu. Mặc dù có nhiều sao hãm địa gây khó khăn, nhưng nhờ các sao giải và tam hợp tốt, bạn vẫn có khả năng vượt qua nghịch cảnh và tự tạo dựng phúc đức. Để cải thiện vận số, bạn nên chú trọng vào việc hành thiện, tu tâm dưỡng tính và tránh xa những thị phi, mâu thuẫn không cần thiết.
Cung Thiên Di của bạn có nhiều yếu tố bất lợi do sự hiện diện của Thái Âm (Hãm Địa) và các sao phụ tinh như Điếu Khách, Phi Liêm. Điều này cho thấy việc đi xa, làm việc hoặc học tập ở nơi khác có thể gặp nhiều khó khăn, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường và các mối quan hệ xung quanh. Tuy nhiên, sự hiện diện của Lưu Hà và Hóa Quyền trong tam hợp mang lại khả năng xoay chuyển tình thế nếu bạn biết tận dụng sự khéo léo và quyết đoán. Cần cẩn trọng trong các chuyến đi xa, tránh vội vàng và luôn chuẩn bị kỹ lưỡng để giảm thiểu rủi ro.
1. Tổng quan vận trình năm 2025
Năm 2025, tiểu vận an tại cung Phu Thê với Thiên Lương đắc địa cùng Văn Xương, Văn Khúc đồng cung, cho thấy đây là năm thiên về các mối quan hệ hợp tác, giao tiếp và học hỏi. Sự hỗ trợ từ các sao văn tinh giúp bạn dễ nhận được sự giúp đỡ từ người khác, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến tri thức hoặc nghề nghiệp. Tuy nhiên, sự hiện diện của Thiên Hình hãm địa và Hóa Kỵ cần lưu ý về những tranh chấp nhỏ hoặc hiểu lầm trong giao tiếp.
2. Công danh & sự nghiệp
Cung Quan Lộc xung chiếu có Thiên Cơ đắc địa – sao chủ về cơ hội, sáng tạo và linh hoạt, kết hợp với Hóa Quyền ở cung Phúc Đức, cho thấy công việc có nhiều cơ hội để phát triển kỹ năng hoặc đổi mới phương pháp làm việc. Tuy nhiên, Linh Tinh hãm địa và Bạch Hổ có thể mang đến những áp lực bất ngờ hoặc tranh cãi nơi công sở. Bạn nên chủ động nắm bắt cơ hội nhưng cần giữ thái độ hòa nhã để tránh xung đột không đáng có.
3. Tài lộc & tiền bạc
Không có sao chủ tài lộc trực tiếp tại cung tiểu vận hoặc các cung liên quan, nhưng Văn Xương, Văn Khúc đắc địa hỗ trợ cho việc kiếm tiền thông qua tri thức, kỹ năng hoặc các dự án hợp tác. Cần thận trọng với Hóa Kỵ – dễ có những khoản chi tiêu không mong muốn hoặc rủi ro trong các hợp đồng, giao dịch. Nên lập kế hoạch tài chính rõ ràng và tránh đầu tư cảm tính.
4. Tình duyên & hôn nhân
Cung Phu Thê có Thiên Lương đắc địa – sao tốt cho các mối quan hệ dựa trên sự chân thành và chia sẻ, kết hợp với Văn Xương, Văn Khúc tạo nên sự hài hòa trong giao tiếp. Đây là năm thuận lợi để xây dựng hoặc củng cố mối quan hệ hiện có. Tuy nhiên, Thiên Hình hãm địa và Tang Môn có thể mang đến những bất đồng nhỏ hoặc cảm xúc tiêu cực nếu thiếu kiên nhẫn. Hãy ưu tiên đối thoại cởi mở để giữ hòa khí.
5. Sức khỏe & tai họa
Cung Quan Lộc xung chiếu có Linh Tinh hãm địa và Bệnh Phù, kết hợp với Thiên Hình tại cung tiểu vận, cần lưu ý về sức khỏe tinh thần (căng thẳng, mất ngủ) và các vấn đề nhỏ như tiêu hóa hoặc da liễu. Tam hợp cung Phúc Đức có Thiên Y và Thiên Hư đắc địa hỗ trợ phần nào, nhưng bạn nên duy trì lối sống điều độ, tránh làm việc quá sức.
Lưu ý & khuyến nghị
- Tận dụng sự hỗ trợ của Văn Xương, Văn Khúc để học hỏi thêm kỹ năng mới hoặc mở rộng mạng lưới quan hệ.
- Tránh tranh cãi hoặc phản ứng thiếu kiểm soát trong công việc và các mối quan hệ cá nhân.
- Kiểm soát chi tiêu và hạn chế các khoản vay mượn không cần thiết.
- Ưu tiên nghỉ ngơi đủ giấc và tập thể dục nhẹ nhàng để cân bằng sức khỏe.
- Giao tiếp rõ ràng, đặc biệt với người hợp tác hoặc đối tác, để giảm thiểu hiểu lầm.
1. Công danh & sự nghiệp
Thất Sát miếu địa tại cung Huynh Đệ chủ về tính quyết đoán, năng lực cạnh tranh và khả năng chịu áp lực trong công việc. Tuy nhiên, Địa Không và Đà La hãm địa có thể gây ra những trở ngại bất ngờ hoặc kế hoạch bị trì hoãn. Tam hợp với Phá Quân (miếu địa) tại Điền Trạch và Tham Lang (vượng địa) tại Tật Ách cho thấy bạn có cơ hội đột phá trong lĩnh vực kinh doanh, đầu tư hoặc nghề nghiệp đòi hỏi sáng tạo. Xung chiếu Tử Vi – Thiên Phủ (miếu địa) tại Nô Bộc hỗ trợ về mối quan hệ hợp tác, đồng nghiệp hoặc cấp trên, giúp giảm bớt tính cô độc của Cô Thần.
2. Tài lộc & tiền bạc
Đại Hao trong tam hợp Điền Trạch cảnh báo về khả năng hao tài do đầu tư mạo hiểm, chi tiêu không kiểm soát hoặc rủi ro bất ngờ. Tuy nhiên, Thiên Quý và Long Đức mang lại cơ hội hỗ trợ tài chính từ người khác hoặc các nguồn bất ngờ. Xung chiếu Thiên Tài, Thiên Đức tại Nô Bộc cho thấy tài lộc có thể đến từ hợp tác, nhưng cần thận trọng với Địa Kiếp và Kiếp Sát (dễ bị tranh đoạt, thất thoát nhỏ).
3. Tình duyên & hôn nhân
Cô Thần và Đà La hãm địa tại đại vận có thể khiến bạn cảm thấy thiếu kết nối trong các mối quan hệ, dễ gặp hiểu lầm hoặc trở ngại trong chuyện tình cảm. Tam hợp Thiên Hỉ, Quả Tú tại Tật Ách và Hỷ Thần tại Nô Bộc cho thấy vẫn có cơ hội gặp gỡ hoặc duyên lành bất ngờ, đặc biệt thông qua các hoạt động xã hội hoặc nhờ người quen giới thiệu.
4. Sức khỏe & tai họa
Tham Lang vượng địa tại Tật Ách kết hợp Hỏa Tinh hãm địa cần lưu ý về các vấn đề liên quan đến rượu bia, ăn uống không điều độ hoặc viêm nhiễm. Thiên La, Thiên Sứ và TRIỆT trong tam hợp cho thấy nguy cơ bệnh tiềm ẩn hoặc tai nạn nhỏ, đặc biệt khi chủ quan. Đà La hãm địa tại đại vận cũng nhắc nhở cẩn thận khi di chuyển hoặc làm việc với máy móc.
Lưu ý & khuyến nghị
- Công việc nên tận dụng sự hỗ trợ từ đồng nghiệp hoặc đối tác (Tử Vi – Thiên Phủ) để giảm áp lực cá nhân.
- Tài chính cần lập kế hoạch chi tiêu rõ ràng, tránh đầu tư cảm tính hoặc vay mượn rủi ro.
- Tình cảm nên chủ động giao lưu, hạn chế kỳ vọng quá cao để tránh thất vọng.
- Sức khỏe nên kiểm tra định kỳ, hạn chế rượu bia và chú ý an toàn lao động.